Nghiên cứu xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt theo TCVN và ISO

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt theo tcvn và iso, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN VỀ DỤNG CỤ CẮT

1.1. Khái niệm về Tiêu chuẩn

1.2. Quy chuẩn kỹ thuật và sự khác nhau giữa Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

1.3. Mục đích của việc Tiêu chuẩn hóa

1.4. Tổng quan về Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)

1.5. Quy trình xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế của ISO

1.6. Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN)

1.7. Xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia

1.8. Hệ thống tiêu chuẩn về dụng cụ cắt

2. CHƯƠNG 2: BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH CẮT GỌT VÀ MÒN DỤNG CỤ

2.1. Bản chất vật lý

2.2. Lực cắt khi tiện

2.3. Mòn dụng cụ cắt

2.4. Môn dung cụ dắt

2.5. Môn otia dao tin

2.6. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN, THIẾT BỊ CHO THỬ NGHIỆM DAO TIỆN MỘT LƯỠI CẮT THEO TCVN VÀ ISO

3.1. Chuẩn tuổi thọ của dao và phép đo độ mòn của dao

3.2. Dao tiện dùng cho thử nghiệm

3.3. Chi tiết gia công

3.4. Dung dịch trơn nguội

3.5. Thiết bị thử nghiệm chuẩn

3.6. Quy trình thử tuổi thọ của dao

3.7. Kết hein

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH TUỔI THỌ DAO TIỆN MỘT LƯỠI CẮT TREN CG SG MON VA DANH GIA CÁC DU LIỆU VỀ TUÔI THỌ CỦA DAO

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Phương pháp tỉnh toán và đánh giá dữ liệu về tuổi thọ dao

4.3. Thực nghiệm xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt và đánh giá đờ liệu về tuổi tho dao

4.4. Trình tự thí nghiệm

4.5. Kết quả thí nghiệm

4.6. Danh giá kết quả theo phương phép trong ISO

4.7. Danh giá kết quả bằng phần mềm rnảy tỉnh

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu Tuổi Thọ Dao Tiện theo TCVN ISO 55 ký tự

Nghiên cứu tuổi thọ dao tiện là một vấn đề quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chi phí sản xuất. Việc xác định tuổi thọ dao tiện một cách chính xác, đặc biệt là theo các tiêu chuẩn TCVN và ISO, giúp các nhà sản xuất lựa chọn và sử dụng dao hiệu quả hơn, giảm thiểu thời gian dừng máy và nâng cao năng suất. Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu và xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt thông qua thực nghiệm và phân tích số liệu, đối chiếu với các tiêu chuẩn TCVN và ISO hiện hành. Mục tiêu chính là đưa ra các phương pháp và kết quả cụ thể, có giá trị ứng dụng cao trong thực tế sản xuất. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp nghiên cứu tuổi thọ dao tiện tiên tiến, kết hợp với các thiết bị đo lường hiện đại để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả. Đồng thời, luận văn cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện, như vật liệu dao tiện, vật liệu gia công, tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các kỹ sư và nhà quản lý sản xuất trong việc lựa chọn và sử dụng dao tiện, cũng như tối ưu hóa quy trình công nghệ. Theo tài liệu gốc, "tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản hợp Hội đồng ngày 26/10/2017 với các nội dung sau: - Bổ sung thứ nguyên, đơn vị cho một số bảng biểu và thống nhất theo quy định. - Chỉnh sửa lỗi soạn thảo, in ấn. - Chỉ dẫn bổ sung tài liệu tham khảo - Chỉnh sửa theo nội dung phần biện yêu cầu."

1.1. Tầm quan trọng của xác định tuổi thọ dao tiện chính xác

Việc xác định tuổi thọ dao tiện một cách chính xác mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp sản xuất. Nó giúp giảm thiểu chi phí mua dao, tối ưu hóa thời gian gia công, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nếu tuổi thọ dao tiện được ước tính quá thấp, dao sẽ bị thay thế quá sớm, gây lãng phí. Ngược lại, nếu tuổi thọ dao tiện được ước tính quá cao, dao có thể bị mòn quá mức, dẫn đến sai số gia công và làm hỏng sản phẩm. Do đó, việc áp dụng các phương pháp xác định tuổi thọ dao tiện chính xác là vô cùng quan trọng. Các tiêu chuẩn TCVN và ISO cung cấp các hướng dẫn cụ thể về cách tiến hành các thử nghiệm tuổi thọ dao tiện và đánh giá kết quả, giúp đảm bảo tính tin cậy và khả năng so sánh của các kết quả nghiên cứu.

1.2. Giới thiệu các tiêu chuẩn TCVN và ISO về tuổi thọ dao tiện

Tiêu chuẩn TCVN về tuổi thọ dao tiệntiêu chuẩn ISO về tuổi thọ dao tiện đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình gia công cơ khí. Các tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm, các thông số kỹ thuật cần đo lường, và các tiêu chí đánh giá tuổi thọ dao tiện. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất đảm bảo rằng dao tiện của họ đáp ứng các yêu cầu chất lượng và hiệu suất, đồng thời giúp họ so sánh các loại dao khác nhau trên cơ sở khách quan và tin cậy. Ngoài ra, các tiêu chuẩn này cũng cung cấp các hướng dẫn về cách sử dụng và bảo trì dao tiện để kéo dài tuổi thọ của chúng. Nghiên cứu này sẽ so sánh và đối chiếu các điểm tương đồng và khác biệt giữa TCVNISO để đưa ra đánh giá toàn diện.

II. Vấn đề và thách thức trong Nghiên cứu Tuổi Thọ Dao 59 ký tự

Việc nghiên cứu tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt đặt ra nhiều vấn đề và thách thức đối với các nhà nghiên cứu. Một trong những thách thức lớn nhất là sự phức tạp của quá trình cắt gọt kim loại, trong đó nhiều yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện. Các yếu tố này bao gồm vật liệu dao tiện, vật liệu gia công, tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt, và điều kiện môi trường. Để xác định tuổi thọ dao tiện một cách chính xác, cần phải kiểm soát và đo lường tất cả các yếu tố này một cách cẩn thận. Thêm vào đó, việc thiết kế và thực hiện các thử nghiệm tuổi thọ dao tiện theo các tiêu chuẩn TCVN và ISO đòi hỏi các thiết bị đo lường chính xác và kỹ năng chuyên môn cao. Một thách thức khác là sự biến đổi của mòn dao tiện theo thời gian. Quá trình mòn dao tiện không diễn ra một cách tuyến tính, mà có thể thay đổi theo các giai đoạn khác nhau, từ mòn ban đầu đến mòn ổn định và cuối cùng là mòn phá hủy. Do đó, cần phải theo dõi và đánh giá quá trình mòn dao tiện một cách liên tục và chính xác để xác định tuổi thọ dao tiện một cách hợp lý.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện. Vật liệu dao tiện là một yếu tố quan trọng, vì các loại vật liệu khác nhau có độ cứng, độ bền, và khả năng chịu nhiệt khác nhau. Vật liệu gia công cũng đóng vai trò quan trọng, vì các loại vật liệu khác nhau có độ cứng, độ dẻo, và khả năng mòn khác nhau. Tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt là các thông số công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến lực cắt và nhiệt độ cắt, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ mòn dao tiện. Ngoài ra, điều kiện môi trường, như nhiệt độ và độ ẩm, cũng có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện. Theo tài liệu, "hình 2.18 – Ảnh hưởng của vận tốc cắt tới nhiệt độ cắt."

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng

Việc kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện là một thách thức lớn. Trong thực tế sản xuất, các yếu tố này thường không ổn định và có thể thay đổi theo thời gian. Ví dụ, vật liệu gia công có thể có sự khác biệt về thành phần và tính chất giữa các lô sản phẩm khác nhau. Tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt có thể bị thay đổi do sai số của máy móc hoặc do sự điều chỉnh của người vận hành. Điều kiện môi trường có thể thay đổi theo mùa hoặc theo thời gian trong ngày. Do đó, cần phải áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và sử dụng các thiết bị đo lường chính xác để đảm bảo rằng tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ dao tiện được kiểm soát một cách hiệu quả.

2.3. Thách thức về độ chính xác trong đo lường mòn dao tiện

Đo lường mòn dao tiện với độ chính xác cao là một thách thức đáng kể. Các phương pháp đo lường truyền thống, như sử dụng kính hiển vi quang học, có thể không đủ chính xác để phát hiện các dấu hiệu mòn nhỏ hoặc các vết mòn ở các vị trí khó tiếp cận. Các phương pháp đo lường hiện đại hơn, như sử dụng kính hiển vi điện tử hoặc các thiết bị đo 3D, có thể cung cấp độ chính xác cao hơn, nhưng chúng thường đắt tiền và đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao để vận hành. Ngoài ra, việc chuẩn bị mẫu đo và xử lý dữ liệu đo cũng có thể gây ra sai số nếu không được thực hiện một cách cẩn thận. Theo tài liệu, "Hình 2.19 — Các dạng mòn phần cắt của dụng cụ khi tiện 40". Điều này cho thấy sự đa dạng của các dạng mòn dao tiện, gây khó khăn cho việc đo lường chính xác.

III. Phương pháp Xác định Tuổi Thọ Dao theo TCVN và ISO 59 ký tự

Luận văn tập trung vào việc áp dụng các phương pháp xác định tuổi thọ dao tiện theo tiêu chuẩn TCVN và ISO. Các phương pháp này thường bao gồm việc thực hiện các thử nghiệm cắt gọt trên máy tiện, sử dụng các chế độ cắt khác nhau và đo lường mòn dao tiện theo thời gian. Mòn dao tiện thường được đo lường bằng cách sử dụng kính hiển vi quang học hoặc các thiết bị đo 3D. Dữ liệu đo lường được sử dụng để xây dựng các đường cong mòn dao tiện, từ đó xác định tuổi thọ dao tiện. Tuổi thọ dao tiện thường được định nghĩa là thời gian cắt gọt mà dao có thể thực hiện trước khi đạt đến một mức độ mòn nhất định, theo quy định của tiêu chuẩn TCVN và ISO. Ngoài ra, luận văn cũng xem xét các phương pháp phân tích số liệu thống kê để đánh giá độ tin cậy của kết quả xác định tuổi thọ dao tiện.

3.1. Quy trình thử nghiệm tuổi thọ dao tiện theo tiêu chuẩn

Quy trình thử nghiệm tuổi thọ dao tiện theo tiêu chuẩn TCVN và ISO thường bao gồm các bước sau: (1) Chuẩn bị mẫu thử, bao gồm cả dao tiệnvật liệu gia công. (2) Thiết lập chế độ cắt, bao gồm tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt. (3) Thực hiện cắt gọt trên máy tiện trong một khoảng thời gian nhất định. (4) Đo lường mòn dao tiện sau mỗi khoảng thời gian cắt gọt. (5) Xây dựng đường cong mòn dao tiện dựa trên dữ liệu đo lường. (6) Xác định tuổi thọ dao tiện dựa trên đường cong mòn dao tiện và các tiêu chí mòn được quy định trong tiêu chuẩn. (7) Phân tích số liệu thống kê để đánh giá độ tin cậy của kết quả. Theo tài liệu gốc, "chương 3: QUY TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN, THIẾT BỊ CHO THỬ NGHIỆM DAO TIỆN MỘT LƯỠI CẮT THEO TCVN VÀ ISO."

3.2. Các phương pháp đo lường mòn dao tiện phổ biến nhất

Có nhiều phương pháp đo lường mòn dao tiện khác nhau, nhưng các phương pháp phổ biến nhất bao gồm: (1) Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát và đo lường trực tiếp các vết mòn trên bề mặt dao tiện. (2) Sử dụng kính hiển vi điện tử để quan sát và đo lường các vết mòn với độ phóng đại cao hơn. (3) Sử dụng các thiết bị đo 3D để tạo ra mô hình 3D của bề mặt dao tiện và đo lường các vết mòn một cách chính xác. (4) Sử dụng các phương pháp đo gián tiếp, như đo lực cắt hoặc độ rung động của máy tiện, để suy ra mức độ mòn dao tiện. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu độ chính xác, chi phí, và tính khả thi của việc đo lường.

IV. Ứng dụng Kết quả Nghiên cứu Tuổi Thọ Dao Tiện Thực Tế 57 ký tự

Kết quả của nghiên cứu tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt theo TCVN và ISO có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của ngành cơ khí chế tạo. Các ứng dụng chính bao gồm: (1) Lựa chọn dao tiện phù hợp cho các ứng dụng cụ thể, dựa trên vật liệu gia công, chế độ cắt, và yêu cầu chất lượng sản phẩm. (2) Tối ưu hóa chế độ cắt để kéo dài tuổi thọ dao tiện và giảm thiểu chi phí sản xuất. (3) Dự đoán thời gian thay dao tiện để tránh sai số gia công và làm hỏng sản phẩm. (4) So sánh hiệu suất của các loại dao tiện khác nhau trên cơ sở khách quan và tin cậy. (5) Phát triển các phương pháp mới để xác định tuổi thọ dao tiện một cách nhanh chóng và chính xác. Các kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong ngành cơ khí chế tạo.

4.1. Lựa chọn dao tiện phù hợp dựa trên kết quả nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu tuổi thọ dao tiện cung cấp thông tin quan trọng để lựa chọn dao tiện phù hợp cho các ứng dụng cụ thể. Bằng cách so sánh tuổi thọ dao tiện của các loại dao tiện khác nhau khi gia công các vật liệu khác nhau và sử dụng các chế độ cắt khác nhau, các nhà sản xuất có thể chọn loại dao tiện mang lại hiệu suất tốt nhất và chi phí thấp nhất cho ứng dụng của họ. Điều này giúp giảm thiểu chi phí mua dao tiện, tối ưu hóa thời gian gia công, và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Tối ưu hóa chế độ cắt để kéo dài tuổi thọ dao tiện

Kết quả của nghiên cứu tuổi thọ dao tiện cũng có thể được sử dụng để tối ưu hóa chế độ cắt và kéo dài tuổi thọ dao tiện. Bằng cách phân tích ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt đến mòn dao tiện, các nhà sản xuất có thể tìm ra chế độ cắt tối ưu giúp giảm thiểu lực cắt và nhiệt độ cắt, từ đó làm chậm quá trình mòn dao tiện. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ dao tiện, giảm thiểu thời gian dừng máy để thay dao tiện, và nâng cao năng suất sản xuất.

V. Phân tích dữ liệu thực nghiệm về tuổi thọ dao tiện 59 ký tự

Nghiên cứu này tiến hành một loạt các thí nghiệm thực tế để xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt theo TCVN và ISO. Các thí nghiệm được thực hiện trên máy tiện hiện đại, sử dụng các loại dao tiệnvật liệu gia công khác nhau. Dữ liệu thu thập được từ các thí nghiệm được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xây dựng các đường cong mòn dao tiệnxác định tuổi thọ dao tiện. Kết quả phân tích cho thấy rằng tuổi thọ dao tiện phụ thuộc đáng kể vào vật liệu dao tiện, vật liệu gia công, và chế độ cắt. Các kết quả này cung cấp thông tin hữu ích cho việc lựa chọn dao tiện và tối ưu hóa chế độ cắt trong thực tế sản xuất.

5.1. Thiết kế và thực hiện các thí nghiệm xác định tuổi thọ

Việc thiết kế và thực hiện các thí nghiệm xác định tuổi thọ dao tiện đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác. Các thí nghiệm cần được thiết kế sao cho chúng mô phỏng các điều kiện cắt gọt thực tế và cho phép đo lường mòn dao tiện một cách chính xác. Các yếu tố cần được kiểm soát bao gồm: (1) Lựa chọn dao tiệnvật liệu gia công phù hợp. (2) Thiết lập chế độ cắt ổn định và có thể điều chỉnh. (3) Sử dụng các thiết bị đo lường chính xác để đo lường mòn dao tiện. (4) Thực hiện thí nghiệm trong một môi trường kiểm soát để giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài.

5.2. Phân tích thống kê kết quả và xây dựng đường cong mòn

Sau khi thu thập dữ liệu từ các thí nghiệm, cần phải phân tích dữ liệu bằng các phương pháp thống kê để xây dựng các đường cong mòn dao tiệnxác định tuổi thọ dao tiện. Các phương pháp thống kê có thể được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến mòn dao tiện và để ước tính tuổi thọ dao tiện với độ tin cậy cao. Đường cong mòn dao tiện thường được biểu diễn dưới dạng đồ thị, trong đó trục hoành biểu thị thời gian cắt gọt và trục tung biểu thị mức độ mòn dao tiện. Từ đường cong này, có thể xác định tuổi thọ dao tiện bằng cách tìm điểm mà đường cong đạt đến một mức độ mòn nhất định.

VI. Kết luận và Hướng Nghiên cứu Tiếp theo về Dao Tiện 56 ký tự

Luận văn đã trình bày một nghiên cứu toàn diện về việc xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt theo TCVN và ISO. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho việc lựa chọn dao tiện, tối ưu hóa chế độ cắt, và dự đoán thời gian thay dao tiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều lĩnh vực cần được nghiên cứu thêm để nâng cao hiểu biết về tuổi thọ dao tiện và cải thiện hiệu quả sản xuất. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để đo lường mòn dao tiện một cách nhanh chóng và chính xác, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến tuổi thọ dao tiện, và phát triển các loại dao tiện mới có độ bền cao hơn.

6.1. Tóm tắt các kết quả chính và đóng góp của luận văn

Luận văn đã thành công trong việc xác định tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt theo TCVN và ISO thông qua các thí nghiệm thực tế và phân tích số liệu thống kê. Các kết quả chính của luận văn bao gồm: (1) Xây dựng các đường cong mòn dao tiện cho các loại dao tiệnvật liệu gia công khác nhau. (2) Xác định tuổi thọ dao tiện cho các chế độ cắt khác nhau. (3) Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như vật liệu dao tiện, vật liệu gia công, và chế độ cắt đến tuổi thọ dao tiện. (4) Đề xuất các phương pháp lựa chọn dao tiện và tối ưu hóa chế độ cắt để kéo dài tuổi thọ dao tiện.

6.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về tuổi thọ dao tiện

Các hướng nghiên cứu tiếp theo về tuổi thọ dao tiện có thể tập trung vào: (1) Phát triển các phương pháp đo lường mòn dao tiện trực tuyến để theo dõi quá trình mòn dao tiện trong thời gian thực. (2) Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, như nhiệt độ và độ ẩm, đến tuổi thọ dao tiện. (3) Phát triển các loại dao tiện mới có độ bền cao hơn, chẳng hạn như dao tiện phủ lớp phủ nano. (4) Nghiên cứu ứng dụng của trí tuệ nhân tạo và học máy trong việc dự đoán tuổi thọ dao tiện và tối ưu hóa chế độ cắt.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VỀ TIỂU CHUAN QUOC GIA, TIEU CHUAN QUOC TẾ VÀ CÁC TIỂU CHUAN VE DUNG CU CAT - 24 1.1 Khái niệm về Tiêu chuẩn - - - 24 1.2 Quy chuẩn kỹ thuật và sự khác nhau giữa Tiên chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 143: Mục đích của việc Tiêu chuẩn hóa 5 14 Tống quan vê Tả chức tiêu chuẩn hóa Quấc tế (TS) 7 1.5 Quy trình xây dựng cáo tiêu chuẩn quốc tế của ISO - 10 1.6 Tổng quan về Liêu chuẩn Quốc gia (TCVA). T3 1⁄7 Xây dung va 4p dụng 'Liêu chuẩn Quốc gia.8 IIệ thống tiêu chuẩn về dựng cụ cắt. BẢN CIIAT CUA QUA TRINII CAT GOT VÀ MÒN DỤNG CỤ I§ 2.1 Bản chất vật lý.

¬ 22 Lực cắt khi tiện. Môn dung cụ dắt - 39 2.5 Môn otia dao tin, - - - - 46 26 KếI lượn - - - 49 CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH VA DIEU KIEN , THIET BI CHO THU NGHIEM DAO TIEN MOT LUGL CAT THHO TCVN VẢ 18O.1 Chuẩn tuổi thọ của dao vá phép đo độ mòn của dao.2 Dao tiện dủng cho thứ nghiệm.àocs se ceerirereeeoeee. Chỉ tiết gia công,.

Dung dịch trơn nguộ.5 Thiết bị thử nghiệm chuẩn.6 Quy trình thử tuổi thọ của dao 72 3.7 Két hein - - - - 73 CHƯƠNG 4. THỰC NGHIÊM XÁC ĐỊNH TUỔI THỌ DAO TIÊN MỘT TUỐI CẮT TREN CG SG MON VA DANH GIA CÁC DU LIỆU VỀ TUÔI THỌ CỦA DAO?75 41: Giới thiệu chưng. Phương pháp tỉnh toán và đánh giá dữ liệu vẻ tuổi thọ dao. 75 43 'Thực nghiệm xác định tuổi thọ đao tiện một lưỡi cắt và đánh giá đờ liệu về tuổi tho dao, 78 4A Trình tự thí nghiệm.5 Kết quả thí nghiệm - - - - 83 4.6 Danh giá kết quả theo phương phép trong 18O.7 Danh giá kết quả bằng phần mềm rnảy tỉnh.

KT LUẬN VÀ HƯỚNG NGIIÊN CÚU TIẾP TII/O CA ĐỂ TẢI. 29 DANH MUC CAC BANG Bang 2.1 — Lịch sử và đặc tính của vật liệu đụng cụ cắt 29 Bang 2.2 — Tinh chất cơ — nhiệt một số vật liệu.3 — Tinh chat co — nhiét của một số vật liệu đựng cụ phủ.1 — Các giả trị cia KT.2 - Thành phần hóa học (phân tích mẻ luyện), độ cứng sau d, nhiệt độ tôi và độ cứng ở trang thái sau tới và ram đối với thép dựng cụ cao lốc.3 - Sai lệch cho phép giữa phân tích chỉ dịnh và phân tích sân phẩm dối với thép dụng cụ cao tốc Bang 3.4 Các góc của đao tiêu chuẩn.1 — Chế độ cắt tiêu chuẫn.2 - Thông số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve — 125 m/min. 83 Bảng 43 Thống số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve = 140 nưmin,.4 Thông số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve = 160 m/min,.5 Thông số mòn khi thi nghiệm tại vận tốc cắt ve = 180 nưmim,.6 — Tuổi thọ dủa dao thữ nghiện - - 87 Bang 4.7 - Bảng tính toán đường hồi quy y = ø + (x — x) - - 87 DANH MUC CAC BANG Bang 2.1 — Lịch sử và đặc tính của vật liệu đụng cụ cắt 29 Bang 2.2 — Tinh chất cơ — nhiệt một số vật liệu.3 — Tinh chat co — nhiét của một số vật liệu đựng cụ phủ.1 — Các giả trị cia KT.2 - Thành phần hóa học (phân tích mẻ luyện), độ cứng sau d, nhiệt độ tôi và độ cứng ở trang thái sau tới và ram đối với thép dựng cụ cao lốc.3 - Sai lệch cho phép giữa phân tích chỉ dịnh và phân tích sân phẩm dối với thép dụng cụ cao tốc Bang 3.4 Các góc của đao tiêu chuẩn.1 — Chế độ cắt tiêu chuẫn.2 - Thông số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve — 125 m/min. 83 Bảng 43 Thống số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve = 140 nưmin,.4 Thông số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve = 160 m/min,.5 Thông số mòn khi thi nghiệm tại vận tốc cắt ve = 180 nưmim,.6 — Tuổi thọ dủa dao thữ nghiện - - 87 Bang 4.7 - Bảng tính toán đường hồi quy y = ø + (x — x) - - 87 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hinh 1.1 - Quy trình xây dụng tiểu chuẩn [8O [4|.:2-: se, TT Hình 21 Sơ đỗ miễn tạo phơi.à con vn vi crtcrt.

lình 22 Miễn tạo phoi.3 - Miễn tạo phoi ứng với vận tốc cắt khác nhau.4— Tính góc trượt ổ.5S— Quan hệ giữa vận Lắc cất và biên dạng cửa phoi - 23 Hình 26- Quan hệ giữa bán kính mũi đaor và biến đựng của phơi. - 24 Hình 27 — Hệ thông lực cắt khi tiện 35 Hình 2 8 - Quan hệ giữa lực cắt và góc trước yt.9 - Ảnh hướng của góc trước đến ứng suất yt trên dụng cụ cải.10 - Ảnh hưởng, của lượng chạy dao và dộ cứng phối đến lực cắt (với t = 0,35 am; r = 0,Ữ2 mm; 8 = 209) [Ñ],. cọc in roi) Hình 2.11 - Ảnh hướng bản kính môi dao dến lực cất với t= 0,35m, 8 = 0.28 mnrev; TIRC = 56; yn =20° [8]. TH HH H HH Hee rehereiieraereu7 Tinh 2.13 - Tỷ lệ % nhiệt truyền vào phoi, phôi, dao và môi trường,.

Trường nhiệt độ khi tiện.15 Sự phản bố nhiệt độ khi tiện trên mặt phân cách phoi dụng cụ.16 Đường cong thực nghiệm của Hootlroyd.17 Sơ đỗ phân bố ửng suất trên mặt sau móỏn.à ee dT Hình 2.18 - Ảnh hưởng của vận tốc cắt tới nhiệt dệ cất. settee BS Tình 2.19 — Các dang mén phan cắt của dụng cụ khi tiện 40 Tình 2.20 — Quan hệ giữa mộtsố dạng mòn của dụng cụ - - 41 Tình 2.21 — Dạng mòn trên đạo ign [19] - - 42 Hinh 2.22 - Ảnh hướng của vận tốc cắt đến cơ chế mòn khi cắt liên tục (a) 43 Hinh 3.23 — Sự phát triển của mỏn mặt sau đối với các tốc độ cất khác nhau vại—v‹s [19] HH HH H ghe run 47 Tình 3.1 ~ Đường cong nét dứt v¿—T., phối hợp của món mặt sau.2 — Vũng lưỡi cắt chính của đao tiện.3 — Hình rainh hoạ các góc dao.4 Các chỉ tiết vẻ góc lượn OM ees c c ce c e e eee 555-555 "- Tình 3.5 ~ Dựng sai độ song song, 63 Tình 3.6 — Dung sai độ vuông góo của mảnh cắt vả vị trí bộ phận kẹp dao.7 — Hình mình hoa khoảnh chỉa của mánh cắt và cơ cầu bổ phơi.8 — Sự phải triển của muôn mặt sau đối với các tốc độ cất khả nhan ve—ves.73 Tình 3 9— Sự phát triển của chiền sâu vết lãm đối.1 — Mô hình thí nghiệm - - 78 THình 4.2 — Máy tiện HwaCheon Hi-Eeo 10.3 — Mãnh đao tiện Carbide sử dựng trong thí nghiệm - 80 Tình 4.4— Phôi sử dụng trong thứ nghiệm: - - - 81 Tình 4.5 — Máy đo AxioverL 25 CA, 81 Tình 4.6 —Ilinh ảnh đao tiện san khi thí nghiệm tại vận têc cắt vy = 125 m/min 83 Hình 4.7 - Hình ảnh đao tiện sau khi thí nghiệm tại vận tỏe cắt v„ = 110 m/min BA Hinh 4.8 - Hinh anh đao tiện sau khi thí nghiệm tại vận téc cat v, = 160 m/min 841 Hinh 4 9 - Hình ảnh đao tiện sau khi thí nghiệm tại vận téc cat v, = 180 m/min BS DANH MUC CAC BANG Bang 2.1 — Lịch sử và đặc tính của vật liệu đụng cụ cắt 29 Bang 2.2 — Tinh chất cơ — nhiệt một số vật liệu.3 — Tinh chat co — nhiét của một số vật liệu đựng cụ phủ.1 — Các giả trị cia KT.2 - Thành phần hóa học (phân tích mẻ luyện), độ cứng sau d, nhiệt độ tôi và độ cứng ở trang thái sau tới và ram đối với thép dựng cụ cao lốc.3 - Sai lệch cho phép giữa phân tích chỉ dịnh và phân tích sân phẩm dối với thép dụng cụ cao tốc Bang 3.4 Các góc của đao tiêu chuẩn.1 — Chế độ cắt tiêu chuẫn.2 - Thông số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve — 125 m/min. 83 Bảng 43 Thống số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve = 140 nưmin,.4 Thông số mòn khi thí nghiệm tại vận tốc cắt ve = 160 m/min,.5 Thông số mòn khi thi nghiệm tại vận tốc cắt ve = 180 nưmim,.6 — Tuổi thọ dủa dao thữ nghiện - - 87 Bang 4.7 - Bảng tính toán đường hồi quy y = ø + (x — x) - - 87 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hinh 1.1 - Quy trình xây dụng tiểu chuẩn [8O [4|.:2-: se, TT Hình 21 Sơ đỗ miễn tạo phơi.à con vn vi crtcrt. lình 22 Miễn tạo phoi.3 - Miễn tạo phoi ứng với vận tốc cắt khác nhau.4— Tính góc trượt ổ.5S— Quan hệ giữa vận Lắc cất và biên dạng cửa phoi - 23 Hình 26- Quan hệ giữa bán kính mũi đaor và biến đựng của phơi.

- 24 Hình 27 — Hệ thông lực cắt khi tiện 35 Hình 2 8 - Quan hệ giữa lực cắt và góc trước yt.9 - Ảnh hướng của góc trước đến ứng suất yt trên dụng cụ cải.10 - Ảnh hưởng, của lượng chạy dao và dộ cứng phối đến lực cắt (với t = 0,35 am; r = 0,Ữ2 mm; 8 = 209) [Ñ],. cọc in roi) Hình 2.11 - Ảnh hướng bản kính môi dao dến lực cất với t= 0,35m, 8 = 0.28 mnrev; TIRC = 56; yn =20° [8]. TH HH H HH Hee rehereiieraereu7 Tinh 2.13 - Tỷ lệ % nhiệt truyền vào phoi, phôi, dao và môi trường,. Trường nhiệt độ khi tiện.15 Sự phản bố nhiệt độ khi tiện trên mặt phân cách phoi dụng cụ.16 Đường cong thực nghiệm của Hootlroyd.17 Sơ đỗ phân bố ửng suất trên mặt sau móỏn.à ee dT Hình 2.18 - Ảnh hưởng của vận tốc cắt tới nhiệt dệ cất.

settee BS DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hinh 1.1 - Quy trình xây dụng tiểu chuẩn [8O [4|.:2-: se, TT Hình 21 Sơ đỗ miễn tạo phơi.à con vn vi crtcrt. lình 22 Miễn tạo phoi.3 - Miễn tạo phoi ứng với vận tốc cắt khác nhau.4— Tính góc trượt ổ.5S— Quan hệ giữa vận Lắc cất và biên dạng cửa phoi - 23 Hình 26- Quan hệ giữa bán kính mũi đaor và biến đựng của phơi. - 24 Hình 27 — Hệ thông lực cắt khi tiện 35 Hình 2 8 - Quan hệ giữa lực cắt và góc trước yt.9 - Ảnh hướng của góc trước đến ứng suất yt trên dụng cụ cải.10 - Ảnh hưởng, của lượng chạy dao và dộ cứng phối đến lực cắt (với t = 0,35 am; r = 0,Ữ2 mm; 8 = 209) [Ñ],. cọc in roi) Hình 2.11 - Ảnh hướng bản kính môi dao dến lực cất với t= 0,35m, 8 = 0.28 mnrev; TIRC = 56; yn =20° [8].

TH HH H HH Hee rehereiieraereu7 Tinh 2.13 - Tỷ lệ % nhiệt truyền vào phoi, phôi, dao và môi trường,. Trường nhiệt độ khi tiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ