CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Téng quan vé steroid 1. Khải niệm về steroid [2] Steroid là các hợp chất chât béo hữu cơ hỏa tan cỏ nguồn gốc tư nhiên hoặc tổng hợp, cỏ công thức phân tử từ 17 nguyên tử cacbon sắp xép thành 4 vòng, bao. gồm cả các sterol và axit mật, nội tiết tổ từ thượng thân, vả kích thích tô giới tính.
Steroid rat da dang và phong phú, bao gồm các tiền chất của một số loại vitamin như vitaminD, sterol (ví dụ: Cholesterol) và các axit mật. Các nhóm khác của steroid bao gỏm: corticosteroid, steroid đồng hỏa, steroid androgenic, oestrogenie steroid, progestogenic va steroid chéng viêm. Các loại steroid khác nhau sử dụng các chuối và các vỏng khác nhau của các gốc cacbon. Steroid phỏ biến ở cã 2 loài thực vật và động vật.
Ở người, steroid được tiết ra từ buông trứng vả tình hoàn, vỏ não, tuyến thượng thận, và ở nhau thai. Steroid là các phân tử lipid phức tạp được hình thành dựa trên các phân tử cholesterol và có ảnh hưởng đền quá trình sinh học trong co thé, quá trình tăng trưởng, quá trình sinh đục, và cả các chức năng sinh lý khác.1: Cầu trúc khung cơ bản của steroid 1. Phan loai steroid [4] Các steroid có thể được phân chia thành các nhỏm sau theo tác dụng được lý: - Steroid déng héa: La nhóm chất hóa học tổng hợp tự nhiên của hocmone steroid, giúp thúc đây tăng trưởng cơ bắp và phan chia té bao, dan den tang trưởng của mô cơ và xương, đôi khi làm tăng kích thước xương và cả sức khỏe, Tất cả các steroid Luận văn thạc sĩ Vũ 1i Kim Oanh Dạng bột kết preduisolone (118)-11,17.21- ‘mh mu trihydroxypregna- a ae 1,4-điene-3,20- GHao, cây é 4 dione 360,444 A 233°C, It lam trong nước, tan trong các dung andi hin co Metyl prednisolone Dang, bat (6a, Tp} kết tính mãn. 5 111221- CuHz„O, 374,471 | trắng, điểm trihydroxy-6- nóng chây từ mmethyl-pregna-1,4- 262 — 264°C.
dicne-3,20-dione Bethamethasoue (85.9R,105,118,13 5,145,165,17R)-9- Tiuoro-11,17- Dạng tỉnh dihyroxy-17-(2- thể, bột màu. hydroxyaretyl)- trắng, không, 6 101316- Czll„FO, 392/161 | co mui trimethyl- hist độ 6,7,8.13 nóng chảy ,14,15,16,17- 231-234 đodecalrydro-3H- eyclepenta[a]phen aanthren-3-one 1. Vai tro cia nhém corticosteroid [3] Cae corticosteroid duge phần loại thành hai dạng: mimeralocorlicoid và glucocorticoid, dựa vào hoạt tính dược lý cơ bản của chúng, Các miniralocorticoid Luận văn thạc sĩ Vũ 1i Kim Oanh thay đổi cân bằng nước - diện giải bằng cách giúp tái hấp thu natr, bài tiết hydro và kali & ống thận xa, gầy phù và cao huyết áp. Glueooorticoid cũng có một số tác đụng của mineraloeortieoid nhưng cũng tham gia vào một số ohn trình chuyến hóa khác gồm: tái tạo đường, phân bố lại mỡ, chuyển hỏa protein và cân bằng canxi.
œ — Kháng viêm vả c chế miễn dịch: Ghaeocorticoid có tác dụng chống lại các tiểu hiển của quả trùnh viêm, do làn giảm táo dụng hoặc ức chế cá chất trung gian gay viém như Cytokin, eeosanoid, piãm giải phóng histamm. Lam giám tập trung, bạch cầu tại ỗ viêm như đại thục bào và giảm cả hoạt tính của các thực bảo này. Giảm chức nắng của viêm bảo sợi nên giảm sản xuất collagen và alycosaminglycan; do đó giảm hình thành mô liên kết. Điều nảy góp phần ức chế quá trình viêm mạn tính nhưng cũng làm chim lảnh vất thương, Giảm san sinh kháng thể.
Giảm các thành phân bổ thế trong máu. Nhờ các tác dụng lrên ma Glucocorticoid chita phan ứng quả mẫn, kháng viêm, nhưng điêu đỏ làm mất đi đáp Từng viêm có tỉnh chat bao vé, lam giảm khả năng để kháng nên để nhiễm khuẩn, xrhiểm mắm. «Tác dụng chuyển hóa: Chuyên hóa ghioid và protein: glucocorticoid lam tang đường huyết lúc đói để cưng cấp glucose cho các mồ phụ thuộc glucose như não và tim nhờ các tiền trình sau đây: Ở ngoai bié Glucocorticoid lam giam sur dang glucose, ting chuyển héa protein (luc doi), tang chuyén héa lipid, qua đó cung cap acid amin va glycerol cho tan tao glucose 6 gan. Tai gan: Kich thich gan san sinh glucose ti acid amin (săn phẩm chuyển hỏa của protid) va glycerol (sắn phẩm.
chuyến hóa của lipid) đồng thời tích trữ gluoose dạng glycogen. ©— Tác dụng lên chất diện giải và cần bằng nước: Mincralocorticoid liễu cao gây giữ natri và nước, đồng thời gây đảo thái K-+t, điều đỏ có thể dẫn đến phú và nhược ca. Cac din xuất tổng hợp i† gây tác dịng nảy. Ngăn hấp thu caÏci ở ruột và tăng, dao thải qua thận nẻn giảm dự trữ calci trong cơ thẻ.
Sự dao thai Ca++ qua thận lam ting calci niệu. Có thẻ trị calci niệu do Mineralocorticoid bằng lợi tiểu. Tỉnh hình sử dụng Corficosteroid [13] Luận văn thạc sĩ Vũ 1i Kim Oanh hợp với protcm tao thành phức hợp lipoprotein để dàng hỏa tan và di chuyển dén các cơ quan trong cơ thẻ thực hiện chức năng cia minh.4 Tác dụng sinh học cia steraid [4, 12, Steroid được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau tủy theo tác dụng sinh lý d6i vdi co thé bao gém: sterol, cholesterol, vitaminD, axit mat, steroid hocmone va sopapenin Qua đỏ có thẻ thấy tác dụng của steroid rất phong phú và đa đang, nó có tác dụng chồng, viêm, tác dụng trong tinh duc vả các tác dụng sinh lý khác. - Sterel được chiết xuất từ động vật (zoosterol), thục vật (phytosterol) và từ ấm (myeosterol).
Một trong những sterol quan trọng là cholesterol, nd 6d trong mật, não, cơ quan sinh đục nam. Có vai trỏ quan trọng trong việc hình thành mồ tế bảo và các kích thích tó (gọi là hoemene). Nó là tiễn chất để tắng hợp các hợp chất steroid khae nu vilamin D, cde hocmone sinh due. - Vitamin D là dẫn xuất của steroid, trơng cơ thể nó tôn tại đạng tiến vitamin.
D, đưới tac dung của ánh sáng và lia tử ngoại dạng tiên vitamin sẽ được chuyên hóa thành vilamim. Vitamin D có tác dụng tăng cư ng Ap thu canxi va photphate, điều chỉnh photphate 6 thin, thiéu vitamin D sé gầy bệnh còi xương ở trẻ nhỏ và loãng, xương ở người lớn. - Các axit mat 26 trong tii mat ctia déng vật, hình thành do sự oxi hóa cholesterol. Có vai trò chính trong việc tiêu thạ đầu mở.
Chúng tốn tại dạng ruồi kiêm, có khả năng nhũ hóa các phản tử đâu mỡ để chât béo thâm vào ruột. Sai đó các axiL mật này được hấp thu trở lại (đến 9094) - Các steroiđ hocmone sinh dục: Có tác dựng đổi với việc cải thiện chức năng. cững như thế hiện trong vai trỏ đối với hai giới tính nam và nữ khác nha. ~ Các steroid hocmone tuyển thượng thận: Có tác dụng điều khiển sự Irao dai chat, mudi khoang, nitoo và ghprit ~ Sapogenin là nhỏm glycoziL khi hỏa lan và nước có đặc linh chúng là làm giảm sức căng bể mặt trong dung dich.
Sapogenin la thanh phan có mặt trong một số loại cây thuốc quý, cung cấp nhiều loại thuốc có giả trị như nhân sâm, cam thio, Luận văn thạc sĩ Vũ 1i Kim Oanh Dạng bột kết preduisolone (118)-11,17.21- ‘mh mu trihydroxypregna- a ae 1,4-điene-3,20- GHao, cây é 4 dione 360,444 A 233°C, It lam trong nước, tan trong các dung andi hin co Metyl prednisolone Dang, bat (6a, Tp} kết tính mãn. 5 111221- CuHz„O, 374,471 | trắng, điểm trihydroxy-6- nóng chây từ mmethyl-pregna-1,4- 262 — 264°C. dicne-3,20-dione Bethamethasoue (85.9R,105,118,13 5,145,165,17R)-9- Tiuoro-11,17- Dạng tỉnh dihyroxy-17-(2- thể, bột màu. hydroxyaretyl)- trắng, không, 6 101316- Czll„FO, 392/161 | co mui trimethyl- hist độ 6,7,8.13 nóng chảy ,14,15,16,17- 231-234 đodecalrydro-3H- eyclepenta[a]phen aanthren-3-one 1.
Vai tro cia nhém corticosteroid [3] Cae corticosteroid duge phần loại thành hai dạng: mimeralocorlicoid và glucocorticoid, dựa vào hoạt tính dược lý cơ bản của chúng, Các miniralocorticoid Luận văn thạc sĩ Vũ 1i Kim Oanh những cơn bộc phát của một số bệnh di kèm. dã làm cho giới chức ngành y phải dua ra những cảnh bảo khẩn cấp cho việc sử dụng Corticosteroid, Tiện nay, tỉnh trạng lạm đụng các loại thuốc oortisteroid đang điễn ra khá phổ biên ở không it các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, thuộc nhiều tính thành trong, cả nước. Rất nhiều người bệnh đang phải hàng ngày gánh chịu những hậu quả khôn lường do việc lạm đụng các thuốc này gây ra, trong đó có những biên chứng năng, có thể gây chết người hoặc tàn phẻ vĩnh viên, trong khi căn bệnh chỉnh thì vẫn ngày cảng nặng thêm. Hàng loạt các biển chứng nguy hiểm do quá liều corticod nhĩ suy tuyến thượng thận, xuất huyết tiên hóa, loãng xương, xep đối sống, gù vẹo cội sống, tăng dường máu, tắng huyết áp, tco cơ, rồi loạn tâm thân.
trâm cảm, đục thủy tình thể, suy giảm chức năng miễn dich gây nhiễm trừng cơ hội, chậm phát triển thể chất td om 1. Các phương pháp xic dinh corticosteroid. Xác định hàm lượng steroid trong thực phẩm nói chưng và trong thực phẩm chức năng nót riêng, cũng là vận dé rat dược quan tam. Rất nhiều nhà khoa học tiên thành nghiên cúu xác định nhóm hợp chất này bằng nhiều phương pháp khác nhau trên các đối tượng như sữa, nước tiếu, huyết thanh.
Dưới đây là một số phương, pháp phổ biên đã được tiền hành thực nghiệm. Phương pháp phần tích sinh học (emapme-linked imnatnoorben4 usvay— ELISA) [11, 22} Hiện nay, ELISA (phương pháp phân tich miễn dịch liên kết enzyme) dược sử dụng rộng rài trong nhiều lĩnh vục nghiền cứu như y học, nông nghiệp và đặc tiệt là trong các quy trình kiểm tra an loàn chốt lượng các sản phẩm sinh học. Nguyên tắc clrung đều dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên va khang, thé, trong dé kháng thẻ được gắn với mét enzyme và hợp chất này sẽ được phát hiện. bang do mau.Ebrahimi [22] đã kiểm tra 17, 200-hytroxy-4-prepenen-3-one sử dựng enzvme Acetylcholonesterase như chất phát hiện Nguyên lý của phương 10 Luận văn thạc sĩ Vũ 1i Kim Oanh dồng hóa đều được dẫn xuất từ các hoemone sinh dục nam.
Šteroid đồng hỏa có thé làm tăng cân cực nhanh, tăng trọng lượng cơ, tăng chảt béo tự do, và cả kích thước của những sợi cơ trong, quá trình luyện tập thể thaa - Corticosteroid la mét nhỏm các loại thuốc chống viêm tương tự như kich thích tố Corticosteroid duge tuyén thượng thận của cơ thể tự sân xuat. Corticosteroid rất quan trọng trang một loạt các hệ thông phân ng sinh lý của cơ thế như stress, phân từng miễn địch, và các hình thực viêm, chuyên hóa carbonlhydrat, dị hóa đạm, điện xnáu phân cắp, và các hành vi của con người - Hoemone giới tính là một nhóm sterơid hoemone được sản xuất bởi vỏ thượng thin. Estrogen va progesterone được gọi là hoemone giới tính nữ, adroeens là hocmeme sinh đục nam. Hoemone được đúng đề phát triển và đuy tri các đặc điểm giới tính thứ cấp và sơ cấp, như chuẩn bì cho việc mang thai, hay sự phát triển của giao tứ.
Phái nam có họcmone testosterone, trọng khi nữ giới có estrogen và progesterone.