Luận văn: Nghiên cứu phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng trong CSDL

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phụ thuộc hàm mở rộng trong CSDL dựa trên tập thô. Phát hiện các quy luật tiềm ẩn, nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2004

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU:

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.2. PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.3. QUÁ TRÌNH PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA VIỆC PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.5. CÁC PHƯƠNG THỨC KHAI PHÁ DỮ LIỆU

1.6. NHỮNG NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA KHAI PHÁ DỮ LIỆU

1.7. CÁC THÀNH PHẦN CỦA THUẬT TOÁN KHAI PHÁ DỮ LIỆU

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TẬP THÔ

2.1. HỆ THÔNG TIN VÀ TẬP THÔ

2.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNNG

2.3. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG TIN

2.4. TẬP THÔ TRONG KHÔNG GIAN XẤP XỈ

2.5. TẬP XẤP XỈ TRÊN, XẤP XỈ DƯỚI VÀ MIỀN BIÊN

2.6. ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA VIỆC XẤP XỈ

2.7. HÀM THÀNH VIÊN THÔ

2.8. SỰ PHỤ THUỘC GIỮA CÁC THUỘC TÍNH

2.9. VẤN ĐỀ RÚT GỌN CÁC THUỘC TÍNH:

2.10. CÁC LUẬT QUYẾT ĐỊNH

2.11. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH TẬP THÔ

2.12. DỰ BÁO THẤT BẠI KINH DOANH

2.13. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUA CƠ SỞ DỮ LIỆU (DATABASE MARKETING)

2.14. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

2.15. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI THỰC HIỆN MÔ HÌNH TẬP THÔ

2.16. LỰA CHỌN CÁC CHỈ DẪN, THUỘC TÍNH:

2.17. PHÂN ĐOẠN DỮ LIỆU

2.18. KIỂM TRA THẨM ĐỊNH CÁC KẾT QUẢ:

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ VÀ PHỤ THUỘC HÀM MỞ RỘNG

3.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

3.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CĂN BẢN

3.3. PHỤ THUỘC HÀM

3.4. PHỤ THUỘC HÀM

3.5. HỆ TIÊN ĐỀ ARMSTRONG CHO PHỤ THUỘC HÀM

3.6. BÀI TOÁN CHUẨN HOÁ CÁC QUAN HỆ

3.7. CÁC DẠNG CHUẨN QUAN HỆ

3.8. CÁC THUẬT TOÁN CHUẨN HÓA

3.9. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA ARMSTRONG TRÊN PHỤ THUỘC HÀM MỞ RỘNG THEO CÁCH TIẾP CẬN TẬP THÔ

3.10. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

3.11. TIÊN ĐỀ THỨ HAI CỦA ARMSTRONG

3.12. TIÊN ĐỀ THỨ BA CỦA ARMSTRONG

3.13. MỘT SỐ VÍ DỤ

3.14. THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN CÁC PHỤ THUỘC HÀM MỞ RỘNG

3.15. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VÀ BỔ ĐỀ SỬ DỤNG TRONG THUẬT TOÁN

3.15.1. CÁC PHÂN HOẠCH VÀ CÁC PHỤ THUỘC

3.16. THUẬT TOÁN CHÍNH:

3.17. THỦ TỤC SINH MỨC

3.18. TÍNH CÁC PHỤ THUỘC

3.19. TÍNH CÁC PHÂN HOẠCH

3.20. THỦ TỤC TÍNH SAI SỐ E

3.21. THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

3.22. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM

3.23. LỰA CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH, CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

3.24. MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM

3.25. LỰA CHỌN BÀI TOÁN THỬ NGHIỆM

3.26. QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM:

3.27. CÁC KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3.28. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

3.29. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phát hiện Phụ thuộc Hàm Mở rộng trong CSDL

Trong bối cảnh Công nghệ Thông Tin phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về các hệ thống thông minh hỗ trợ phân tích dữ liệu ngày càng tăng. Lĩnh vực phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD) ra đời để đáp ứng nhu cầu này. Phát hiện tri thức không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin chính xác mà còn tìm kiếm các mối ràng buộc trong dữ liệu. Đây là trọng tâm của việc nghiên cứu phụ thuộc hàm mở rộng.

Phụ thuộc hàm mở rộng là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực CSDL. Nó cho phép chúng ta xác định các mối quan hệ giữa các thuộc tính trong cơ sở dữ liệu, ngay cả khi có một số sai lệch hoặc không hoàn hảo trong dữ liệu. Điều này rất hữu ích trong thực tế, vì dữ liệu thường không hoàn toàn sạch và chính xác. Khái niệm này cho phép chúng ta khai thác thông tin hữu ích từ dữ liệu "bẩn" mà các phương pháp truyền thống có thể bỏ qua. Theo Frawley, Piatetsky-Shapiro và Matheus (1991), phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu là quá trình nhận dạng các mô hình có thể hiểu được, có lợi ích tiềm ẩn, khác thường, có giá trị trong dữ liệu.

Quá trình phát hiện tri thức bao gồm nhiều bước, từ chuẩn bị dữ liệu đến đánh giá tri thức. Một trong những bước quan trọng là khai phá dữ liệu, sử dụng các thuật toán để tìm ra các mẫu hoặc mô hình trong dữ liệu. Các thuật toán này phải hiệu quả về mặt tính toán để xử lý lượng dữ liệu lớn. Phụ thuộc hàm mở rộng có thể được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế CSDL, cải thiện tính toàn vẹn dữ liệu và hỗ trợ khai phá luật kết hợp. Việc ứng dụng phụ thuộc hàm giúp các nhà quản trị CSDL giải quyết các vấn đề liên quan đến chuẩn hóa CSDLtối ưu hóa hiệu suất truy vấn.

1.1. Khái niệm cơ bản về phát hiện tri thức trong CSDL

Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD) là một lĩnh vực rộng, bao gồm nhiều vấn đề đang được các nhà khoa học nghiên cứu. Trong thập kỷ trước, loài người đã tập hợp được một khối lượng lớn các dữ liệu trong nhiều lĩnh vực. Kích cỡ của các kho dữ liệu hiện tại và tốc độ xử lý dữ liệu đòi hỏi cần phải có những cách tiếp cận mới để xử lý những dữ liệu này. Một thế hệ mới của các kỹ thuật và công cụ thông minh hỗ trợ con người trong việc phân tích, tìm kiếm tri thức đã ra đời. Những kỹ thuật, công cụ này thuộc vào một lĩnh vực đang phát triển của Công nghệ thông tin được gọi là phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD). Tri thức có thể được coi là các dữ liệu có độ trừu tượng và tổ chức cao. Frawley,v Piatetsky- Shapior và Matheus năm 1991 định nghĩa: “Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu là một quá trình nhận dạng các mô hình có thể hiểu được, có lợi ích tiềm ẩn, khác thường, có giá trị trong dữ liệu”.

1.2. Vai trò của Phụ thuộc Hàm Mở rộng trong KDD

Phụ thuộc hàm mở rộng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát hiện tri thức trong CSDL. Chúng cho phép chúng ta khám phá các mối quan hệ giữa các thuộc tính dữ liệu một cách linh hoạt hơn so với các ràng buộc cứng nhắc của phụ thuộc hàm truyền thống. Điều này đặc biệt hữu ích khi làm việc với dữ liệu thực tế, vốn thường chứa nhiễu và không hoàn hảo. Bằng cách nới lỏng các ràng buộc, chúng ta có thể phát hiện các mô hình và quy luật tiềm ẩn mà nếu không thì sẽ bị bỏ qua. Nó cũng hỗ trợ trong các nhiệm vụ như làm sạch dữ liệu, tích hợp dữ liệukhám phá tri thức.

II. Vấn đề và thách thức trong Phát hiện Phụ thuộc Hàm Mở rộng

Việc phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Một trong những thách thức lớn nhất là xử lý lượng dữ liệu lớn và phức tạp. Các thuật toán truyền thống có thể không hiệu quả khi áp dụng cho các cơ sở dữ liệu lớn. Thêm vào đó, việc xác định ngưỡng chấp nhận cho các sai lệch cũng là một vấn đề quan trọng. Ngưỡng này phải đủ lớn để cho phép các sai lệch hợp lệ, nhưng cũng phải đủ nhỏ để đảm bảo tính chính xác của các phụ thuộc hàm được phát hiện. Ngoài ra, dữ liệu thường chứa nhiễu, giá trị thiếu và các bất thường khác, làm phức tạp thêm quá trình phát hiện. Các phương pháp xử lý dữ liệu nhiễudữ liệu không đầy đủ cần được áp dụng để đảm bảo kết quả chính xác. Việc đánh giá kết quả phát hiện cũng là một thách thức, vì các phương pháp đánh giá truyền thống có thể không phù hợp với phụ thuộc hàm mở rộng.

2.1. Xử lý dữ liệu lớn trong phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng

Một trong những thách thức lớn nhất là xử lý lượng dữ liệu lớn và phức tạp. Các thuật toán truyền thống có thể không hiệu quả khi áp dụng cho các cơ sở dữ liệu lớn. Hầu hết các thuật toán khai phá dữ liệu đều có độ phức tạp thời gian hàm mũ đối với số chiều (biến, trường) của các bảng trong cơ sở dữ liệu. Do đó, để khai phá dữ liệu trên các bảng có số lượng chiều quá lớn thực sự là vấn đề khó khăn đối với các thuật toán khai phá dữ liệu. Một tập dữ liệu có số chiều lớn không những sẽ tạo ra các khó khăn do sự tăng lên về độ lớn của không gian tìm kiếm các mô hình. Hơn nữa, nó còn làm tăng thêm nguy cơ để cho một thuật toán khai phá dữ liệu tìm phải các mẫu sai lệch.

2.2. Độ chính xác và sai sót trong phát hiện phụ thuộc hàm

Để giải quyết vấn đề này, người ta thường sử dụng các phương pháp rút gọn số chiều của các bảng dữ liệu và sử dụng tri thức trước đó để loại bỏ các biến không có ý nghĩa. Theo thống kê, tỷ lệ sai sót trong các cơ sở dữ liệu thương mại có thể lên tới 20%. Các thuộc tính quan trọng có thể bị thiếu nếu cơ sở dữ liệu không được thiết kế theo xu hướng có sử dụng các phương pháp phát hiện tri thức. Các giải pháp có thể thực hiện được là sử dụng các chiến thuật thống kê thật tinh vi để nhận ra được các biến và các phụ thuộc hàm đang bị che khuất.

III. Cách tiếp cận Tập Thô cho Phát hiện Phụ thuộc Hàm Mở rộng

Một trong những phương pháp hiệu quả để phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng là sử dụng lý thuyết tập thô. Lý thuyết tập thô cung cấp một công cụ toán học mạnh mẽ để giải quyết tính mập mờ gặp phải trong việc ra quyết định. Khái niệm tập thô dựa trên giả thiết rằng tất cả mọi đối tượng của hệ thống được kết hợp với thông tin nào đó. Ví dụ, nếu các đối tượng có mặt trên thị trường, thông tin về chúng sẽ bao gồm giá cả, các đặc tính kinh tế. Những đối tượng này được đặc trưng bởi cùng một thông tin và chúng giống nhau theo quan điểm của người tiêu dùng. Các mối quan hệ không rõ ràng sinh ra theo cách này là cơ sở toán học của lý thuyết tập thô. Nó cho phép xử lý dữ liệu không chắc chắn và không đầy đủ. Phương pháp này không yêu cầu các tham số mở rộng và có thể được sử dụng để tìm kiếm các phụ thuộc hàm với một mức độ chính xác nhất định. Nó cũng cho phép khám phá các quy tắc quyết định từ dữ liệu, giúp hiểu rõ hơn về các mối quan hệ giữa các thuộc tính.

3.1. Tổng quan về lý thuyết Tập Thô

Lý thuyết Tập thô được đưa ra từ những năm 80 của thế kỉ XX, lý thuyết này được các chuyên gia đánh giá là một kỹ thuật phát hiện tri thức mới với nhiều cải tiến. Lý thuyết tập thô cung cấp một công cụ toán học mạnh để giải quyết tính mập mờ gặp phải trong việc ra quyết định. Khái niệm tập thô dựa trên giả thiết rằng tất cả mọi đối tượng của hệ thống được kết hợp với thông tin nào đó. Ví dụ, nếu các đối tượng có mặt trên thị trường, thông tin về chúng sẽ bao gồm giá cả, các đặc tính kinh tế. Những đối tượng này được đặc trưng bởi cùng một thông tin và chúng giống nhau theo quan điểm của người tiêu dùng. Các mối quan hệ không rõ ràng sinh ra theo cách này là cơ sở toán học của lý thuyết tập thô.

3.2. Ứng dụng Tập Thô trong phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng

Những phương pháp dựa trên lý thuyết tập thô đặc biệt hiệu quả đối với việc giải quyết những bài toán có dữ liệu mơ hồ, không chắc chắn. Ngoài ra, lý thuyết tập thô còn cho phép biễu diễn một mô hình mới về tri thức. Mô hình này được xác định như như một họ các mối quan hệ không phân biệt được. Nhờ đó, tri thức được biểu diễn rõ ràng theo nghĩa toán học và có thể phân tích, xử lý bằng các công cụ toán học. Từ khi ra đời năm 1982, lý thuyết này đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cải tiến.

IV. Thuật toán Phát hiện Phụ thuộc Hàm Mở rộng dựa trên Tập Thô

Có nhiều thuật toán có thể được sử dụng để phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng dựa trên lý thuyết tập thô. Một trong số đó là thuật toán TANE, một thuật toán được đánh giá rất cao về khả năng tìm kiếm nhanh chóng các phụ thuộc hàm trong dữ liệu. Tuy nhiên, thuật toán TANE có thể được cải tiến để xử lý phụ thuộc hàm mở rộng. Việc cải tiến có thể bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật xấp xỉ để tính toán các tập thô, hoặc việc sử dụng các độ đo tương tự để đánh giá mức độ phụ thuộc giữa các thuộc tính. Thuật toán cần phải hiệu quả về mặt tính toán và có thể xử lý cơ sở dữ liệu lớn. Ngoài ra, thuật toán cần phải có khả năng xử lý dữ liệu không đầy đủ và dữ liệu nhiễu.

4.1. Cải tiến thuật toán TANE để phát hiện phụ thuộc hàm

Trong luận văn của mình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các phụ thuộc hàm mở rộng trên cơ sở tập thô, và nghiên cứu phát triển một thuật toán hiệu quả để tìm kiếm các phụ thuộc hàm này trên cơ sở cải tiến thuật toán Tane, một thuật toán được đánh giá rất cao về khả năng tìm kiếm nhanh chóng các phụ thuộc hàm trong dữ liệu. Nội dung trình bày của chúng tôi được thể hiện trong ba chương:

  • Chương I: trình bày các vấn đề tổng quan về phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu
  • Chương II: trình bày các vấn đề cơ bản của tập thô và ứng dụng của nó
  • Chương III: trình bày các vấn đề của phụ thuộc hàm mở rộng, kiểm tra các tính chất của hệ tiên đề Armstrong trên các phụ thuộc hàm này, nghiên cứu thuật toán tìm kiếm các phụ thuộc hàm mở rộng, đề xuất cải tiến thuật toán, xây dựng chương trình thử nghiệm và đánh giá kết quả.

4.2. Các bước cơ bản của thuật toán phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng

Thủ tục sinh mức, tính các phụ thuộc, tính các phân hoạch thủ tục, tính sai số E và thử nghiệm, đánh giá. Các tiên đề của Armstrong có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của các hệ cơ sở dữ liệu quan hệ. Bằng việc sử dụng hệ tiên đề này, các chuyên gia có thể nghiên cứu khảo sát các phụ thuộc hàm mà không phải lệ thuộc vào các quan hệ cụ thể. Nhờ có các tiên đề này hỗ trợ các công cụ toán học mới trong việc áp dụng nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc logic của mô hình dữ liệu quan hệ.

V. Ứng dụng Thực tiễn của Phụ thuộc Hàm Mở rộng trong CSDL

Phụ thuộc hàm mở rộng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực CSDL. Chúng có thể được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế CSDL, cải thiện tính toàn vẹn dữ liệu và hỗ trợ khai phá luật kết hợp. Việc ứng dụng phụ thuộc hàm giúp các nhà quản trị CSDL giải quyết các vấn đề liên quan đến chuẩn hóa CSDLtối ưu hóa hiệu suất truy vấn. Hơn nữa, phụ thuộc hàm mở rộng có thể được sử dụng để phát hiện các lỗi và bất thường trong dữ liệu, giúp cải thiện chất lượng dữ liệu. Chúng cũng có thể được sử dụng để phát hiện các quy luật ẩn trong dữ liệu, giúp các nhà phân tích dữ liệu hiểu rõ hơn về các mối quan hệ giữa các thuộc tính.

5.1. Tối ưu hóa thiết kế CSDL với phụ thuộc hàm mở rộng

Phụ thuộc hàm mở rộng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực CSDL. Chúng có thể được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế CSDL, cải thiện tính toàn vẹn dữ liệu và hỗ trợ khai phá luật kết hợp. Việc ứng dụng phụ thuộc hàm giúp các nhà quản trị CSDL giải quyết các vấn đề liên quan đến chuẩn hóa CSDLtối ưu hóa hiệu suất truy vấn.

5.2. Cải thiện chất lượng dữ liệu thông qua phụ thuộc hàm

Hơn nữa, phụ thuộc hàm mở rộng có thể được sử dụng để phát hiện các lỗi và bất thường trong dữ liệu, giúp cải thiện chất lượng dữ liệu. Chúng cũng có thể được sử dụng để phát hiện các quy luật ẩn trong dữ liệu, giúp các nhà phân tích dữ liệu hiểu rõ hơn về các mối quan hệ giữa các thuộc tính.

VI. Kết luận và Hướng Phát triển của Phụ thuộc Hàm Mở rộng

Phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng và có nhiều tiềm năng ứng dụng. Lý thuyết tập thô cung cấp một công cụ hiệu quả để giải quyết các vấn đề liên quan đến dữ liệu không chắc chắn và không đầy đủ. Các thuật toán phát hiện phụ thuộc hàm mở rộng dựa trên tập thô có thể được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế CSDL, cải thiện tính toàn vẹn dữ liệu và hỗ trợ khai phá luật kết hợp. Trong tương lai, lĩnh vực này có thể được phát triển theo nhiều hướng, bao gồm việc phát triển các thuật toán hiệu quả hơn, việc nghiên cứu các phương pháp đánh giá kết quả phát hiện và việc ứng dụng phụ thuộc hàm mở rộng vào các lĩnh vực khác nhau.

6.1. Tổng kết các kết quả đạt được và hạn chế

Trên thực tế trong thời gian qua, rất nhiều hãng kinh doanh, các cơ quan đã tiến hành thu thập một khối lượng khổng lồ các dữ liệu trong nhiều năm. Các đơn vị, cá nhân lưu trữ các dữ liệu vì họ nghĩ rằng có thể có những thông tin quí giá nào đó đang tiềm ẩn trong chúng mà hiện thời họ chưa thể hoặc chưa biết cách khai thác. Có thể thấy rằng, hầu hết các dữ liệu này đều là những dữ liệu về một hiện tượng tự nhiên (thời tiết…) hay một hiện tượng xã hội nào đó (các chuẩn mực xã hội theo từng giai đoạn…) và những dữ liệu này thường được tập hợp một cách cẩn thận, trong một thời gian khá dài nên nó có ý nghĩa khoa học cũng như xã hội thực sự to lớn. Chính những dữ liệu này sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu khoa học ứng dụng trong tương lai.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Với những cơ sở dữ liệu lớn đến cỡ nhiều Gb, Tb, thì gần như không thể thực hiện việc đưa toàn bộ các dữ liệu đó vào bộ nhớ để tăng tốc độ xử lý, điều này là thách thức không chỉ đối với hệ thống các máy trạm, mà ngay cả đối với hệ thống các siêu máy tính. Do đó, khi các cơ sở dữ liệu ngày càng lớn lên thì khả năng hỗ trợ phân tích và ra quyết định bằng cách truy vấn truyền thống sẽ không thể thực hiện được.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát hiện các phụ thuộc hàm mở rộng trong cơ sở dữ liệu theo cách tiếp cận tập thô

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu Trong thập kỉ trước, loài người đã tập hợp được một khối lượng vô cùng lớn các dữ liệu trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Bằng việc sử dụng các kỹ thuật thống kê kết hợp với các công cụ quản trị tệp, nhiều công ty đã đạt được những thành công nhất định trong việc phân tích lượng dữ liệu này. Tuy nhiên, kích cỡ của các kho dữ liệu hiện tại và tốc độ xử lý dữ liệu đòi hỏi cần phải có những cách tiếp cận mới để xử lý những dữ liệu này. Một thế hệ mới của các kỹ thuật và công cụ thông minh hỗ trợ con người trong việc phân tích, tìm kiếm tri thức đã ra đời. Những kỹ thuật, công cụ này thuộc vào một lĩnh vực đang phát triển của Công nghệ thông tin được gọi là phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD).

Thông thường, dữ liệu được hiểu như là một dãy các bits, hoặc các số và các ký hiệu, trong khi, tri thức được xem như là các dữ liệu tích hợp, bao gồm các sự kiện và các mối quan hệ giữa chúng. Các mối quan hệ này có thể được hiểu, có thể được phát hiện, hoặc có thể được học. Nói cách khác, tri thức có thể được coi là các dữ liệu có độ trừu tượng và tổ chức cao. Hiện tại có một số định nghĩa khác nhau về phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu.

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng định nghĩa về KDD của Frawley,v Piatetsky- Shapior và Matheus năm 1991. “Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu là một quá trình nhận dạng các mô hình có thể hiểu được, có lợi ích tiềm ẩn, khác thường, có giá trị trong dữ liệu”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Trong đó: Hình 1: một tập dữ liệu đơn giản với 2 lớp - Dữ liệu: là một tập các nhân tố F. Trong ví dụ đưa ra trong hình 1, F bao gồm 23 trường hợp thể hiện các giá trị nợ, thu nhập, và hiện trạng cho vay.

- Mẫu: là một biểu thức E trong ngôn ngữ L dùng để mô tả các yếu tố trong một tập con FE của F. E được gọi là một mô hình nếu nó đơn giản hơn so với việc liệt kê tất cả các yếu tố trong FE. Ví dụ, mô hình “ nếu thu nhập < $t thì người đó được ngầm định là vay nợ” sẽ là một mô hình cho việc lựa chọn tương ứng của t. Mô hình này được minh hoạ trong hình 2: Nợ t$ Thu nhập Hình 2: Sử dụng ngưỡng giá trị thu nhập để phân lớp dữ liệu cho vay nợ - Quá trình: thông thường quá trình KDD là quá trình nhiều bước, nó bao gồm cả việc chuẩn bị số liệu, tìm kiếm mô hình, đánh giá tri thức, làm mịn dữ liệu sau khi hiệu chỉnh.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Có giá trị: các mô hình được phát hiện có giá trị với các dữ liệu mới với độ chắc chắn tương đối. - Khác thường: các mô hình là khác bình thường. Sự khác thường có thể đo bằng sự thay đổi của dữ liệu ( bằng cách so sánh giá trị hiện tại với giá trị trong quá khứ, cũng như giá trị mong muốn). - Lợi ích tiềm ẩn: các mô hình tiềm ẩn các khả năng có ích nào đó và chúng có thể đo được bằng một hàm tiện ích.

- Có thể hiểu được đầy đủ: một mục tiêu của KDD là tạo ra các mô hình có thể hiểu được để con người dễ dàng hơn trong việc nắm bắt các thông tin có trong dữ liệu. Điều này là khó để đo lường một cách tường minh, nó thường được thay thế bằng một độ đo đơn giản hơn. Hiện đang có nhiều độ đo đơn giản được sử dụng, chúng bao gồm các các độ đo thuần tuý (dựa trên kích cỡ của mô hình theo bit) cho tới ngữ nghĩa. Trên cơ sở các định nghĩa trên có thể đưa ra định nghĩa về khai phá dữ liệu và quá trình KDD - Khai phá dữ liệu là một bước trong quá trình KDD bao gồm các thuật toán khai phá dữ liệu, theo một số qui định về hiệu quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu.

Lưu ý rằng, không gian các mô hình thường là hữu hạn và việc liệt kê các mô hình bao gồm cả việc tìm kiếm trong không gian này. - Quá trình KDD là một quá trình sử dụng các phương thức khai phá dữ liệu (thuật toán) để tìm ra (xác định) cái được cho rằng là tri thức theo các mô tả của các độ đo và các ngưỡng, sử dụng Cơ sở dữ liệu F với một vài tiền tiến trình xử lý, lấy mẫu, và chuyển đổi F cần thiết. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu Quá trình phát hiện tri thức bao gồm một số bước như được thể hiện trong hình3: Tìm hiểu và đánh giá Khai phá dữ liệu Thực hiện chuyển đổi Tiền xử lý dữ liệu Hình thành và định nghĩa bài toán Hình 3: Tổng quan về các bước của quá trinh KDD - Bước thứ nhất là tìm hiểu lĩnh vực ứng dụng và hình thành bài toán.

Bước này có ý nghĩa quan trọng cho việc rút ra được các tri thức hữu ích và cho việc chọn các phương pháp khai phá dữ liệu thích hợp trong bước ba sao cho phù hợp với mục đích ứng dụng và bản chất của dữ liệu. - Bước thứ hai là xử lý thô, hay còn gọi là tiền xử lý dữ liệu nhằm loại bỏ các dữ liệu nhiễu hoặc các bất thường, xử lý các giá trị bị thiếu, sửa các lỗi mang tính hệ thống, tập hợp các thông tin cần thiết để mô hình hoặc tính toán nhiễu, quyết định các chiến lược xử lý các trường dữ liệu bị lỗi. - Bước thứ ba: thực hiện việc chuyển đổi phát hiện ra các đặc điểm hữu ích để biểu diễn lại dữ liệu sao cho phù hợp với mục tiêu cần đạt tới. Có thể sử dụng phương pháp rút bớt số chiều hoặc biến đổi dữ liệu để giảm bớt số lượng các biến.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 - Bước thứ tư là khai phá dữ liệu, tức là trích ra các mẫu các mô hình ẩn trong dữ liệu. Một mô hình có thể được xem như một biểu diễn tổng thể của một cấu trúc nhằm tóm lược thành phần mang tính hệ thống có trong dữ liệu hoặc mô tả tập dữ liệu này có thể sinh sôi nảy nở ra sao. Trong khi, một mẫu là một cấu trúc cục bộ có khi chỉ liên quan tới một nhóm các biến và một số trường hợp. Các lớp chính của các phương pháp khai phá dữ liệu là mô hình dự đoán chẳng hạn như phân loại và hồi qui; phân đoạn ; mô hình phụ thuộc chẳng hạn như các mô hình đồ thị hoặc ước lượng mật độ; mô hình tóm lược, ví dụ như tìm các mối quan hệ giữa các trường, các liên kết; và mô hình thay đổi và phát hiện độ lệch trong dữ liệu và tri thức.

- Bước thứ năm: tìm hiểu và đánh giá tri thức đã tìm được, đặc biệt là làm sáng tỏ các mô tả và dự đoán, hai mục tiêu chính của các hệ thống khám phá trong thực tế. Kinh nghiệm cho thấy rằng các mẫu hoặc các mô hình phát hiện được từ các dữ liệu không phải lúc nào cũng đáng quan tâm và có thể trực tiếp sử dụng được ngay, và quy trình KDD cần phải được lặp đi lặp lại có điều chỉnh theo các tri thức đã phát hiện được. Để có thể đánh giá các luật được áp dụng trong qui trình KDD, người ta thường chia dữ liệu thành hai tập, huấn luyện trên tập thứ nhất và kiểm chứng trên tập thứ hai. Có thể lặp lại qui trình này một số lần với các phần chia khác nhau, sau đó lấy trung bình các kết quả để ước lượng các luật thi hành.

Dưới đây là một số bước cơ bản trong quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu: - Tìm hiểu rõ phạm vi ứng dụng: những tri thức có liên quan trước đây, các mục đích của người sử dụng,. - Tạo lập tập dữ liệu đích: chọn ra một tập dữ liệu, hoặc tập trung vào một tập con các biến hoặc các mẫu dữ liệu mà trên đó cần phải phát hiện ra các tri thức. - Quá trình làm sạch dữ liệu: các phép cơ bản như loại bỏ nhiễu hoặc các giá trị kỳ dị nếu hợp lý, xử lý các giá trị bị thiếu, sửa các lỗi mang tính hệ thống, tập hợp các lthông tin cần thiết để mô hình hoặc tính toán nhiễu, quyết định các chiến lược xử lý các trường dữ liệu bị lỗi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - Rút gọn và dự đoán dữ liệu: phát hiện ra các đặc điểm hữu ích để biểu diễn lại dữ liệu sao cho phù hợp với mục tiêu cần đạt tới.

Có thể sử dụng phương pháp rút bớt số chiều hoặc biến đổi dữ liệu để giảm bớt số lượng các biến. - Lựa chọn nhiệm vụ của khai phá dữ liệu: quyết định xem mục đích của qui trình KDD này là gì: phân loại, hồi qui, hay gộp nhóm, v. - Lựa chọn phương pháp khai phá dữ liệu: chọn các phương pháp sẽ sử dụng để tìm các mẫu trong dữ liệu. Trong đó kể cả việc quyết định xem các mô hình nào và các tham số nào là thích hợp.

- Khai phá dữ liệu: rút ra các mẫu, các mô hình: tìm kiếm các mẫu đáng chú ý dưới một dạng biểu diễn khác đi hoặc một tập các biểu diễn như vậy: các qui tắc phân loại hoặc các cây, gộp nhóm. - Phân tích ý nghĩa và đánh giá các mẫu,các mô hình, có thể quay lại xử lý một trong các bước trước đó trong trường hợp cần thiết. - Củng cố tri thức đã phát hiện được: tích hợp tri thức này vào hệ thống thực hành, hoặc tạo ra các báo cáo về nó và phân phát cho những người quan tâm. Kiểm tra lại xem tri thức này có gì trái với những tri thức đã có trước đây không.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số vấn đề của việc phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu Các thuật toán khai phá dữ liệu trong KDD thường phải tiến hành tìm kiếm trên toàn bộ không gian của các dữ liệu, do đó kích cỡ của các cơ sở dữ liệu cũng là một vấn đề đáng quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ