Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu 3 pha PWM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và thiết kế cấu trúc điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha PWM. Phân tích nguyên lý, mô phỏng thuật toán và tối ưu hóa hệ số công suất.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung

Bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung, gọi tắt là PWM rectifier, biến đổi điện áp xoay chiều ba pha thành điện áp một chiều ổn định. Thiết bị dùng các van bán dẫn công suất đóng cắt theo tần số cao. Kỹ thuật điều chế độ rộng xung điều khiển thời gian đóng mở van để tạo dạng sóng dòng điện gần hình sin. Trước khi có bán dẫn công suất, ngành công nghiệp dùng bộ chuyển đổi cơ điện và bộ chỉnh lưu thủy ngân. Năm 1960 đánh dấu bước ngoặt khi bộ chỉnh lưu diode công suất lớn xuất hiện trên thị trường. Mười năm sau, thyristor công suất cao ra đời và mở rộng khả năng ứng dụng. Công nghệ bán dẫn hiện đại giúp bộ chỉnh lưu đạt hiệu suất cao và độ méo hài thấp. Nhu cầu công nghiệp về truyền động chính xác và ổn định điện áp thúc đẩy nghiên cứu sâu hơn về chủ đề này. Luận văn thạc sĩ tập trung phân tích cấu trúc mạch, nguyên lý điều chế và phương pháp điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha PWM. Nghiên cứu hướng đến ứng dụng thực tế trong hệ thống truyền động công nghiệp hiện đại, nơi yêu cầu chất lượng điện năng cao và khả năng điều chỉnh linh hoạt được đặt lên hàng đầu.

1.1. Lịch sử phát triển công nghệ chỉnh lưu có điều khiển

Công nghệ chỉnh lưu trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Ban đầu, ngành công nghiệp dùng bộ chuyển đổi cơ điện kết hợp động cơ AC và máy phát DC. Bộ chuyển đổi thủy ngân cũng được ứng dụng trong giai đoạn này. Năm 1960, bộ chỉnh lưu diode công suất trên 100kA xuất hiện, mở ra kỷ nguyên mới cho chuyển đổi công suất lớn. Mười năm sau, thyristor công suất cao đi vào hoạt động thực tế. Tuy nhiên, đạt độ méo hài tổng THD thấp trong chuyển đổi công suất cao vẫn là bài toán phức tạp. Công nghệ bán dẫn công suất tiếp tục cải tiến, mang lại giải pháp mới cho hệ thống năng lượng công suất lớn. Mức độ chấp nhận công nghệ khác nhau tùy ngành công nghiệp và ứng dụng cụ thể, tạo động lực cho nghiên cứu chuyên sâu.

1.2. Vai trò của bộ chỉnh lưu trong hệ thống truyền động công nghiệp

Tốc độ phát triển công nghiệp hiện nay đòi hỏi truyền động chính xác và ổn định điện áp cao. Dây chuyền sản xuất hiện đại không thể thiếu khâu điều chỉnh điện áp linh hoạt. Điều khiển chính xác giúp tạo chuyển động phức tạp trong hệ thống truyền động tự động. Công nghệ bán dẫn thúc đẩy chế tạo các bộ điều khiển điện tử công suất đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe. Bộ chỉnh lưu ba pha PWM đóng vai trò trung tâm trong chuỗi chuyển đổi năng lượng này. Thiết bị đảm bảo chất lượng điện áp DC đầu ra, giảm nhiễu hài và tăng hiệu suất toàn hệ thống. Nghiên cứu về bộ chỉnh lưu PWM vì vậy mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong công nghiệp.

II. Phân tích các vấn đề kỹ thuật trong chỉnh lưu ba pha PWM

Bộ chỉnh lưu ba pha truyền thống gặp nhiều hạn chế về chất lượng điện năng. Dòng điện đầu vào chứa nhiều thành phần sóng hài bậc cao, gây méo dạng sóng. Hệ số công suất thấp làm giảm hiệu quả sử dụng năng lượng. Các cấu trúc mạch cũ giới hạn khả năng hoạt động trong mức công suất cố định. Tiến bộ công nghệ bán dẫn công suất mở ra hướng giải quyết mới, nhưng đồng thời đặt ra thách thức về điều khiển chính xác quá trình đóng cắt van. Kỹ thuật điều chế độ rộng xung yêu cầu tính toán chính xác các trạng thái đóng mở van bán dẫn theo từng sector. Mỗi sector tương ứng một tổ hợp trạng thái đóng cắt Ka, Kb, Kc riêng biệt. Việc xác định đúng vị trí góc kích và thời gian chuyển mạch quyết định chất lượng điện áp đầu ra. Sai lệch trong tính toán góc kích gây méo dạng sóng và tăng tổn hao chuyển mạch. Nghiên cứu này phân tích tám trạng thái điện áp cơ bản dựa trên các tổ hợp đóng cắt van, làm nền tảng xây dựng thuật toán điều khiển tối ưu cho bộ chỉnh lưu.

2.1. Vấn đề méo dạng sóng hài và hệ số công suất

Chỉnh lưu ba pha không điều khiển tạo dòng điện đầu vào dạng xung không sin. Thành phần sóng hài bậc cao gây nhiễu lên lưới điện và ảnh hưởng thiết bị lân cận. Hệ số công suất thấp làm tăng tổn thất truyền tải năng lượng. Tiêu chuẩn công nghiệp hiện nay yêu cầu độ méo hài tổng THD ở mức thấp. Đạt yêu cầu này với chuyển đổi công suất cao đòi hỏi giải pháp điều khiển phức tạp. Kỹ thuật điều chế độ rộng xung giúp định hình dòng điện đầu vào gần sin hơn. Phương pháp này cải thiện đáng kể hệ số công suất và giảm nhiễu hài, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng điện năng khắt khe của công nghiệp hiện đại.

2.2. Các trạng thái đóng cắt van trong tám sector điều chế

Mạch chỉnh lưu ba pha PWM có tám trạng thái đóng cắt cơ bản, xác định bởi tổ hợp Ka, Kb, Kc. Mỗi trạng thái tương ứng một vector điện áp cụ thể như V1, V2, V3. Hai trạng thái V0 và V7 tạo điện áp không, dùng để điều chỉnh độ rộng xung. Kỹ thuật điều chế đối xứng chia mỗi chu kỳ xung thành hai chu kỳ điều chế nhỏ. Phương pháp so sánh sóng mang tam giác với điện áp DC điều khiển xác định thời điểm chuyển mạch. Sáu sector hoạt động luân phiên theo góc pha điện áp lưới. Việc tính toán chính xác trạng thái từng sector quyết định độ chính xác điều khiển toàn hệ thống.

III. Phương pháp điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha PWM đề xuất

Nghiên cứu xây dựng phương pháp điều khiển dựa trên kỹ thuật điều chế độ rộng xung theo sector. Thuật toán xác định vị trí sector hiện tại dựa trên góc pha điện áp lưới đo được. Sau đó, hệ thống tính toán thời gian đóng mở van tương ứng cho từng trạng thái chuyển mạch. Phương pháp so sánh sóng mang tam giác với tín hiệu điều khiển DC tạo xung kích chính xác. Cấu trúc điều khiển gồm vòng lặp phản hồi dòng điện và điện áp, đảm bảo đáp ứng nhanh với biến động tải. Sáu sector được xử lý tuần tự, mỗi sector áp dụng tổ hợp trạng thái đóng cắt riêng đã tính toán trước. Kỹ thuật điều chế đối xứng chia chu kỳ xung PWM thành hai giai đoạn, giúp giảm tổn hao chuyển mạch và cải thiện độ tuyến tính điều khiển. Mô phỏng và thực nghiệm xác nhận phương pháp giảm đáng kể méo dạng sóng hài dòng điện đầu vào. Hệ số công suất đầu vào cũng được cải thiện rõ rệt so với chỉnh lưu truyền thống không điều khiển.

3.1. Thuật toán xác định sector và tính toán góc kích

Thuật toán điều khiển bắt đầu bằng việc đo góc pha điện áp lưới ba pha. Dựa trên góc pha, hệ thống xác định sector hoạt động trong số sáu sector cơ bản. Mỗi sector tương ứng một khoảng góc 60 độ với tổ hợp trạng thái đóng cắt riêng. Công thức tính toán điện áp Uan, Ubn, Ucn dựa trên trạng thái Ka, Kb, Kc xác định trước. Bảng tra cứu tám trạng thái điện áp hỗ trợ tính toán nhanh trong thời gian thực. Vị trí kích góc được xác định chính xác cho từng vector điện áp V1 đến V7. Độ chính xác thuật toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điện áp DC đầu ra.

3.2. Kỹ thuật điều chế đối xứng và tối ưu chuyển mạch

Kỹ thuật điều chế đối xứng chia mỗi chu kỳ xung PWM thành hai chu kỳ điều chế nhỏ đối xứng nhau. Cách chia này giúp giảm số lần chuyển mạch không cần thiết của van bán dẫn. Sóng mang tam giác so sánh với tín hiệu điều khiển tạo xung kích đối xứng qua tâm chu kỳ. Phương pháp giảm tổn hao chuyển mạch và nhiệt sinh ra trên van công suất. Đồng thời, kỹ thuật này cải thiện độ tuyến tính giữa tín hiệu điều khiển và điện áp đầu ra thực tế. Kết quả mô phỏng cho thấy dạng sóng dòng điện đầu vào gần sin hơn đáng kể so với phương pháp điều chế thông thường.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Luận văn hoàn thành mục tiêu nghiên cứu và xây dựng phương pháp điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung. Kết quả mô phỏng chứng minh khả năng giảm méo hài dòng điện và cải thiện hệ số công suất đầu vào. Thuật toán xác định sector và tính toán góc kích hoạt động ổn định trong các điều kiện tải khác nhau. Kỹ thuật điều chế đối xứng giúp giảm tổn hao chuyển mạch, tăng hiệu suất tổng thể của bộ chỉnh lưu. Phương pháp đề xuất phù hợp ứng dụng trong các hệ truyền động công nghiệp yêu cầu chất lượng điện năng cao. Bộ chỉnh lưu PWM có thể tích hợp vào hệ thống biến tần, trạm sạc điện, và thiết bị điều khiển động cơ công nghiệp. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển tiếp theo về tối ưu hóa thuật toán điều khiển bằng các phương pháp thông minh. Kết quả đạt được góp phần vào việc nâng cao chất lượng điện năng trong hệ thống công nghiệp Việt Nam, đồng thời tạo nền tảng cho các nghiên cứu ứng dụng thực tế trong tương lai gần.

4.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu xây dựng thành công mô hình điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha PWM dựa trên tám trạng thái đóng cắt cơ bản. Kết quả mô phỏng xác nhận dòng điện đầu vào đạt dạng sin cải thiện rõ rệt. Độ méo hài tổng giảm xuống mức đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành. Hệ số công suất đầu vào tăng lên gần giá trị đơn vị. Phương pháp điều chế đối xứng chứng minh hiệu quả trong việc giảm tổn hao chuyển mạch. Những kết quả này khẳng định tính khả thi của thuật toán điều khiển đề xuất, đóng góp giá trị khoa học cho lĩnh vực điện tử công suất.

4.2. Hướng ứng dụng và phát triển trong công nghiệp

Bộ chỉnh lưu ba pha PWM phù hợp ứng dụng rộng rãi trong hệ thống truyền động điện công nghiệp. Thiết bị có thể tích hợp vào biến tần công suất lớn, hệ thống sạc xe điện, và nguồn điện DC ổn định. Khả năng giảm méo hài và cải thiện hệ số công suất mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Doanh nghiệp giảm chi phí tổn thất năng lượng và tăng tuổi thọ thiết bị điện. Hướng phát triển tiếp theo tập trung tối ưu thuật toán bằng phương pháp điều khiển thông minh và trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu tạo tiền đề cho các ứng dụng công nghiệp thực tế tại Việt Nam trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu chỉnh lưu có điều khiển PWM.2 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu.3 Mục đích của đề tài.4 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài.5 Phương pháp nghiên cứu. 5 Chương 2: Giới thiệu cơ sở lý thuyết chỉnh lưu ba pha PWM 2.1 Tổng quan mạch chỉnh lưu ba pha có điều khiển PWM.2 Nguyên lý làm việc của mạch PWM.3 Mô hình toán học chỉnh lưu PWM. 14 Chương 3: Bộ điều khiển PID 3.1 Giới thiệu bộ điều khiển PID.2 Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID.3 Hiệu chỉnh bộ PID bằng phương pháp Ziegler-Nichols.4 Phương pháp Ziegler-Nichols thứ 1.5 Phương pháp Ziegler-Nichols thứ 2. 25 HVTH: Nguyễn Văn Linh x GVHD: PGS.

Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung Chương 4: Giải thuật tối ưu hóa bầy đàn PSO 4.1 Tổng quan giải thuật PSO .2 Lịch sử phát triển của giải thuật PSO .3 Các khái niệm cơ bản trong giải thuật bầy đàn PSO.4 Mô tả thuật toán PSO .5 Những vấn đề cần quan tâm khi xây dựng giải thuật PSO .4 Mã hóa theo giá trị .5 Mã hóa theo cấu trúc cây .6 Khởi tạo quần thể ban đầu .7 Hàm thích nghi (hàm mục tiêu) .8 Hàm vận tốc v .9 Cập nhật vị trí tốt nhất cho cả quần thể .6 Đặc điểm và ứng dụng của giải thuật PSO .7 Hiệu chỉnh bộ điều khiển PID bằng thuật giải bầy đàn PSO .8 Mô hình đối tượng điều khiển động cơ DC. 41 Chương 5: Kết quả mô phỏng matlab 5.1 Chỉnh lưu 3 pha vòng hở 1 .2 Chỉnh lưu 3 pha vòng hở 2.3 Chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck .4 Chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.5 Chỉnh lưu 3 pha SVPWM vòng kín điều khiển PID .6 Chỉnh lưu 3 pha vòng kín điều khiển PID-PSO. 65 HVTH: Nguyễn Văn Linh xi GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung 5.7 Chỉnh lưu 3 pha SVPWM PSO điều khiển động cơ DC.69 Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài 6.3 Hướng phát triển của đề tài.

75 TÀI LIỆU THAM KHẢO.77 HVTH: Nguyễn Văn Linh xii GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình Trang Hình 2.1: Chỉnh lưu với hệ thống truyền động điện.2: Phân loại các phương pháp điều khiển cho chỉnh lưu PWM.3: Mạch chỉnh lưu ba pha.4: Vector không gian điện áp.5: Mạch tương đương của bộ chỉnh lưu ba pha.6: Khối điều khiển urd-urq cho chỉnh lưu PWM.7: Trạng thái đóng mở mạch sector 1.8: Trạng thái đóng mở mạch sector 2.9: Trạng thái đóng mở mạch sector 3.10: Trạng thái đóng mở mạch sector 4.11: Trạng thái đóng mở mạch sector 5.12: Trạng thái đóng mở mạch sector 6.1: Khâu điều khiển vòng kín.2: Cấu trúc PID.3: Sơ đồ khối của một hệ hở.4: Đáp ứng của hệ hở.5: Sơ đồ khối của một hệ kín có bộ PID.6: Sơ đồ khối của hệ kín có bộ tỉ lệ P.7: Đáp ứng của hệ kín.1: Mô tả kiến tìm đường.2: Lưu đồ giải thuật của thuật toán PSO.3: Cá thể biểu diễn một biểu thức toán học.4: Chuyển động của cá thể.5: Bộ điều khiển PID bằng giải thuật bầy đàn.6: Lưu đồ giải thuật của hệ thống điều khiển PSO-PID.7: Mô hình toán động cơ DC.8: Mô hình simulink động cơ DC. 44 HVTH: Nguyễn Văn Linh xiii GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung Hình 5.1: Giao diện điều khiển.2 : Sơ đồ Simulink chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 1.3: Sơ Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 1.4: Dòng điện pha A chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 1.5: Đáp ứng dòng điện chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 1.6: Đáp ứng điện áp chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 1.7: Sơ đồ Simulink chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.8: Khối SVPWM chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.9: Khối Vector PWM chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.10: Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.11: Dòng điện pha A chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.12: Đáp ứng dòng điện chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.13: Đáp ứng điện áp chỉnh lưu 3 pha PWM vòng hở 2.14: So sánh pha giữa điện áp vào pha A và dòng điện vào pha A.15: Sơ đồ Simulink chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.16: Khối Vector PWM chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.17: Khối cầu chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.18: Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.19: Dòng điện pha A chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.20: Đáp ứng điện áp chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.21: Đáp ứng dòng điện chỉnh lưu 3 pha SPWM Buck.22: So sánh pha giữa điện áp vào pha A và dòng điện vào pha A.23: Sơ đồ Simulink chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.24: Khối PWM chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.25: Khối điều khiển vòng kín chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.26: Khối V-I measurement chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.27: Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.28: Dòng điện pha A chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.29: Đáp ứng điện áp chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.

59 HVTH: Nguyễn Văn Linh xiv GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung Hình 5.30: Đáp ứng dòng điện chỉnh lưu 3 pha SPWM Boost.31: So sánh pha giữa điện áp vào pha A và dòng điện vào pha A.32: Sơ đồ Simulink chỉnh lưu 3 pha SVPWM.33: Khối điều khiển vòng kín chỉnh lưu 3 pha SVPWM.34: Khối PWM chỉnh lưu 3 pha SVPWM.35: Khối chuyển đổi chỉnh lưu 3 pha SVPWM.36: Khối điều khiển PID chỉnh lưu 3 pha SVPWM.37: Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha SVPWM.38: Dòng điện pha A chỉnh lưu 3 pha SVPWM.39: Đáp ứng điện áp chỉnh lưu 3 pha SVPWM.40: So sánh pha giữa điện áp vào pha A và dòng điện vào pha A.41: Sơ đồ Simulink chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.42: Khối chuyển đổi PI-PSO điều khiển chỉnh lưu 3 pha SVPWM.43: Khối PWM chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.44: Khối PI-PSO chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.45: Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.46: Dòng điện pha A chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.47: Đáp ứng điện áp chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.48: Dòng điện pha A chỉnh lưu SVPWM PSO khi tải thay đổi.49: Chỉ số TDH của dòng điện pha A khi tải thay đổi.50: Sơ đồ Simulink điều khiển động cơ DC.51: Mô hình simulink động cơ DC.52: Khối chỉnh lưu 3 pha SVPWM PSO cấp nguồn động cơ DC.53: Khối điều khiển chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.54: Điện áp pha A chỉnh lưu 3 pha SVPWM PI-PSO.55: Dòng điện pha A chỉnh lưu khi tốc độ thay đổi.56: Chỉ số TDH của dòng điện pha A khi tốc độ thay đổi.57: Đáp ứng điện áp khi tốc độ thay đổi.58: Chỉ số TDH của đáp ứng điện áp khi tốc độ thay đổi.71 HVTH: Nguyễn Văn Linh xv GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung Hình 5.59: So sánh pha giữa điện áp vào pha A và dòng điện vào pha A.60: Đáp ứng tốc độ động cơ DC.61: Đáp ứng dòng điện động cơ DC.62: Đáp ứng điện áp động cơ DC. 72 HVTH: Nguyễn Văn Linh xvi GVHD: PGS.

Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 2.1: Bảng trạng thái kích dẫn IGBT theo vector không gian.2: Bảng tính toán 8 trạng thái của điện áp ngỏ vào.1: Bảng tính các thông số PID theo Z–N1.2: Bảng tính các thông số PID theo Z–N2.2: Bảng thông số của động cơ DC. 45 HVTH: Nguyễn Văn Linh xvii GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ACO Ant Colony Optimization ANN Artificial Neural Network IAE Integral absolute-error criterion ISE Integral square-error criterion ITSE Integral-of-time multiplied square-error criterion ITAE Integral-of-time-multiplied absolute-error criterion P Proportional controller Proportional- PI integral controller Proportional-integral- PID derivative controller Particle Swarm PSO Optimization Giá trị dòng điện một chiều idc iL Giá trị dòng điện tải một chiều ic Giá trị dòng điện một chiều qua tụ Vdc Giá trị điện áp một chiều Vref Giá trị điện áp đặt chỉnh lưu α, β Thành phần theo tọa độ vector không f gian Tần số  Góc pha bằng 2f Uan Điện áp vào pha a Ubn Điện áp vào pha b Ucn Điện áp vào pha c ia Điện áp vào pha a ib Điện áp vào pha b ic Điện áp vào pha c ea Điện áp pha a eb Điện áp pha b ec Điện áp pha c HVTH: Nguyễn Văn Linh xviii GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tâm Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung urd, urq và sd,sq điện đặt vào chỉnh lưu, các khóa đóng mở trong góc tọa độ d-q ud,uq và id,id điện áp, dòng điện quay đồng bộ trong góc tọa độ d-q Ka Khóa đóng mở IGBT pha a phía trên Kb I Khóa đóng mở IGBT pha b phía trên Kc Khóa đóng mở IGBT pha c phía trên R Điện trở cuộn kháng LĐiện cảm cuộn kháng id Thành phần vector dòng điện vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục tọa độ d iq Thành phần vector dòng điện vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục tọa độ q THD Hệ số méo dạng dòng điện MBA Máy biến áp LC Mạch lọc LC DC Điện áp một chiều ADC Bộ chuyển đổi tương tự số (Analog - to Digital Converter) I/O Cổng vào ra (Input/ Output) PWM Điều chế độ rộng xung (viết tắt của Pulse Width Modulation) SPWM Điều chế độ rộng xung sin (viết tắt của Sinusoidal Pulse Width Modulation) SVPWM Điều biến vector không gian (viết tắt của Space Vector Modulation) HVTH: Nguyễn Văn Linh xix GVHD: PGS.

Nguyễn Minh Tâm Phần A: DẪN NHẬP Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu và điều khiển bộ chỉnh lưu ba pha điều chế độ rộng xung Chương 1 TỔNG QUAN 1. 1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu chỉnh lưu có điều khiển Trước khi phát minh bán dẫn, việc sử dụng chỉnh lưu trong ứng dụng công nghiệp đã được thực hiện với các bộ chuyển đổi cơ điện (một động cơ AC kết hợp với một máy phát DC) và với các bộ chuyển đổi thủy ngân. Một giai đoạn mới bắt đầu để chuyển đổi công suất lớn trong năm 1960, bộ chỉnh lưu diode đầu tiên trên 100kA đã được đưa vào thị trường và mười năm sau, thyristor đầu tiên của các nhà máy này đã hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ