Nghiên cứu tuổi thọ và độ tin cậy cụm ổ trục roto bộ sấy không khí nhà máy nhiệt điện

Luận văn nghiên cứu tuổi thọ và độ tin cậy cụm ổ trục roto bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay trong lò hơi đốt than nhà máy nhiệt điện.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2016

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ SẤY KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

1.1. Bộ sấy không khí trong lò hơi của nhà máy nhiệt điện

1.2. Phân loại bộ sấy không khí dùng trong hơi của nhà máy nhiệt điện

1.2.1. Bộ sấy không khí kiểu thu nhiệt (bộ sấy tĩnh)

1.2.2. Bộ sấy không khí kiểu hồi nhiệt (bộ sấy quay)

1.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay ở trong nước và ngoài nước

1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TIỂU CHUẨN ISO VÀ TCVN VỀ CÁC LOẠI Ổ LĂN

2.1. Khái niệm chung ẻ lăn

2.1.1. Nhiệm vụ của ổ lăn

2.1.2. Ưu, nhược điểm của ỗ lăn

2.1.3. Độ chính xác chế tạo và vật liệu ô lát

2.2. 2.5 Ký hiệu nửa § lan

2.3. Xác định tuổi thọ của ô lãn

2.4. Giới thiệu hệ thông TCVN 4713 2008

2.4.1. Phạm vi áp dụng

2.4.2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.4.4. Tuổi thọ sửa đổi đanh định

2.4.5. Tinh toán hệ số luổi thọ sửa doi

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH TUỔI THỌ CỤM Ổ LĂN TRỤC ROTO THEO ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

3.1. Điều kiện lâm việc của bộ sáy không khi kiểu quay

3.2. Tính toán tuổi thọ ô đũa đỡ lỏng cầu 2 dãy 23068RK

3.2.1. Thông số kỹ thuật ở đãa đỡ lòng cầu 2 dãy 23068RK

3.2.2. Tính toán tuổi thọ cơ bán danh định Lo

3.2.3. Tinh tuổi thọ sửa đối danh định Lụ;, theo cáo điều kiện lâm việc cu thể và độ tín cậy:

3.3. Tinh tuéi thy 6 dia chin 294/750 EF

3.3.1. Thong s6 ky thuat clia 6 diia chan 294/750 EF

3.3.2. Tinh toan tudi the co ban danh dinh Lo

3.3.3. Tinh tuéi tho sta déi danh dink Ly, theo cae đồ tin cây

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Bộ Sấy Không Khí 55 ký tự

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto trong bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay, một thành phần quan trọng của lò hơi đốt than tại các nhà máy nhiệt điện. Mục tiêu chính là đánh giá và cải thiện độ bền của cụm ổ trục roto, từ đó nâng cao hiệu suất và giảm chi phí bảo trì, sửa chữa. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo vận hành ổn định và hiệu quả của nhà máy nhiệt điện. Bộ sấy không khí đóng vai trò quan trọng trong việc tận dụng nhiệt thải, tăng hiệu suất lò hơi và giảm tiêu thụ nhiên liệu. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto bao gồm tải trọng, nhiệt độ, độ rung, chất lượng bôi trơn và vật liệu chế tạo. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố này, sử dụng các phương pháp tính toán, mô phỏng và thực nghiệm để đưa ra các giải pháp tối ưu hóa thiết kế, vận hành và bảo trì cụm ổ trục roto.

1.1. Vai trò của Bộ Sấy Không Khí trong Nhà Máy Nhiệt Điện

Bộ sấy không khí là thiết bị trao đổi nhiệt quan trọng trong lò hơi của nhà máy nhiệt điện. Nó tận dụng nhiệt từ khói thải để làm nóng không khí trước khi đưa vào buồng đốt. Điều này giúp tăng hiệu suất cháy, giảm tiêu thụ nhiên liệu và giảm phát thải. Theo tài liệu gốc, "BSKK là thiết bị trao đổi nhiệt được bố trí sau lò hơi để tận dụng nhiệt của khói thải, đốt nóng không khí cần cho quá trình cháy nhiên liệu, nhằm nâng cao hiệu suất nhiệt của lò hơi..." (Luận văn thạc sĩ trang 1). Bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay (BSKKHQ) được sử dụng rộng rãi do khả năng trao đổi nhiệt hiệu quả. Cụm ổ trục roto là bộ phận chịu tải chính, đảm bảo BSKKHQ hoạt động ổn định. Do đó, việc nghiên cứu tuổi thọđộ tin cậy của nó là rất quan trọng.

1.2. Tầm Quan Trọng Nghiên Cứu Tuổi Thọ và Độ Tin Cậy

Việc nghiên cứu tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto có ý nghĩa lớn về kinh tế và kỹ thuật. Việc dự đoán chính xác tuổi thọ cho phép lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa, giảm thiểu thời gian dừng máy và chi phí sửa chữa. Độ tin cậy cao đảm bảo vận hành liên tục, ổn định của nhà máy nhiệt điện. Các yếu tố như chất lượng than, quá trình đốt than, và khói thải lò hơi có tác động trực tiếp đến tuổi thọ thiết bị. Luận văn này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế, chế tạo và vận hành bộ sấy không khí hiệu quả và bền bỉ. "...đảm bảo vận hành đặc biệt có liên quan đến độ tin cậy của thiết bị..." (Luận văn trang 1).

II. Thách Thức và Nguyên Nhân Hư Hỏng Cụm Ổ Trục Roto 58 ký tự

Cụm ổ trục roto trong bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay phải chịu đựng môi trường làm việc khắc nghiệt, bao gồm nhiệt độ cao, tải trọng lớn, rung động và sự ăn mòn do khói thải. Các yếu tố này có thể dẫn đến hư hỏng sớm, làm giảm tuổi thọđộ tin cậy của thiết bị. Các nguyên nhân hư hỏng thường gặp bao gồm mài mòn, rỗ bề mặt, nứt, vỡ và biến dạng. Việc xác định và phân tích các nguyên nhân hư hỏng là bước quan trọng để đưa ra các giải pháp phòng ngừa và khắc phục.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Cụm Ổ Trục

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của cụm ổ trục roto. Tải trọng, bao gồm tải trọng tĩnh và tải trọng động, là yếu tố quan trọng nhất. Nhiệt độ cao làm giảm độ bền của vật liệu và tăng tốc quá trình oxy hóa. Rung động có thể gây ra mài mòn và nứt. Chất lượng bôi trơn kém làm tăng ma sát và nhiệt độ. Ngoài ra, sự nhiễm bẩn bởi bụi than và các hạt mài mòn khác cũng có thể gây hư hỏng. Theo bảng 1.1 trong tài liệu gốc, các thông số kỹ thuật của roto chính trong bộ sấy không khí cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ.

2.2. Phân Tích Các Dạng Hư Hỏng Thường Gặp Của Ổ Trục

Các dạng hư hỏng thường gặp của ổ trục bao gồm mài mòn do ma sát, rỗ bề mặt do ăn mòn, nứt do mỏi, vỡ do quá tải và biến dạng do nhiệt. Mài mòn thường xảy ra ở các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với con lăn hoặc bi. Rỗ bề mặt thường xảy ra ở các vùng chịu ứng suất cao hoặc tiếp xúc với môi trường ăn mòn. Nứt có thể bắt đầu từ các khuyết tật bề mặt hoặc các vùng tập trung ứng suất. Vỡ thường xảy ra đột ngột do quá tải. Biến dạng có thể xảy ra do nhiệt độ cao hoặc do tải trọng quá lớn trong thời gian dài. Việc phân tích các dạng hư hỏng giúp xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu và Mô Hình Hóa Tuổi Thọ 57 ký tự

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm để đánh giá tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto. Phương pháp lý thuyết bao gồm phân tích ứng suất, tính toán tuổi thọ theo các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và Việt Nam (TCVN). Phương pháp mô phỏng sử dụng phần mềm phân tích phần tử hữu hạn (FEM) để mô phỏng ứng suất, biến dạng và nhiệt độ trong cụm ổ trục. Phương pháp thực nghiệm bao gồm đo đạc rung động, nhiệt độ và dầu bôi trơn trong quá trình vận hành thực tế.

3.1. Phân Tích FEM Ứng Suất và Phân Tích Nhiệt Cụm Ổ Trục

Phân tích FEM được sử dụng để xác định phân bố ứng suất và nhiệt độ trong cụm ổ trục roto dưới các điều kiện vận hành khác nhau. Mô hình FEM cho phép đánh giá ảnh hưởng của tải trọng, nhiệt độ và hình dạng hình học đến ứng suất và biến dạng. Phân tích nhiệt giúp xác định nhiệt độ tại các vị trí quan trọng và đánh giá hiệu quả của hệ thống làm mát. Dữ liệu từ phân tích FEM được sử dụng để dự đoán tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục.

3.2. Đánh Giá Độ Tin Cậy Dựa Trên Tiêu Chuẩn ISO và TCVN

Luận văn sử dụng các tiêu chuẩn ISO và TCVN để đánh giá độ tin cậy của cụm ổ trục roto. Tiêu chuẩn ISO cung cấp các phương pháp tính toán tuổi thọ danh định và tuổi thọ sửa đổi của ổ lăn, có tính đến các yếu tố như tải trọng, tốc độ, nhiệt độ và chất lượng bôi trơn. Tiêu chuẩn TCVN được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ISO và áp dụng cho các điều kiện cụ thể tại Việt Nam. Việc đánh giá độ tin cậy theo các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo cụm ổ trục hoạt động an toàn và tin cậy trong suốt tuổi thọ thiết kế.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tuổi Thọ và Đề Xuất Giải Pháp 59 ký tự

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi thọ của cụm ổ trục roto phụ thuộc lớn vào tải trọng, nhiệt độ và chất lượng bôi trơn. Phân tích FEM đã xác định các vị trí tập trung ứng suất cao, là những điểm yếu có thể dẫn đến hư hỏng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất các giải pháp để tăng tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục, bao gồm tối ưu hóa thiết kế, lựa chọn vật liệu phù hợp, cải thiện hệ thống bôi trơn và tăng cường công tác bảo trì.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Tối Ưu Thiết Kế Cụm Ổ Trục Roto

Để tối ưu hóa thiết kế cụm ổ trục roto, cần xem xét các yếu tố như hình dạng, kích thước và vật liệu chế tạo. Sử dụng phân tích FEM để giảm thiểu ứng suất tập trung tại các vị trí quan trọng. Lựa chọn vật liệu có độ bền cao và khả năng chịu nhiệt tốt. Thiết kế hệ thống bôi trơn hiệu quả để đảm bảo bôi trơn đầy đủ và giảm ma sát. Ngoài ra, cần xem xét khả năng chống rung và chống ăn mòn của cụm ổ trục.

4.2. Cải Thiện Quy Trình Bảo Trì Cụm Ổ Trục Roto

Quy trình bảo trì cụm ổ trục roto cần được cải thiện để phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa kịp thời. Thực hiện kiểm tra định kỳ, bao gồm kiểm tra rung động, nhiệt độ và chất lượng dầu bôi trơn. Thay thế dầu bôi trơn định kỳ và sử dụng dầu bôi trơn chất lượng cao. Đào tạo nhân viên bảo trì về các kỹ năng phân tích hư hỏng và sửa chữa cụm ổ trục.

V. Ứng Dụng và Hiệu Quả Kinh Tế Của Nghiên Cứu 50 ký tự

Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng để cải thiện tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto trong bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay tại các nhà máy nhiệt điện. Việc kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm thời gian dừng máy giúp tiết kiệm chi phí bảo trì, sửa chữa và tăng hiệu quả sản xuất điện. Ngoài ra, việc giảm tiêu thụ năng lượng và phát thải cũng góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Tiềm Năng Tiết Kiệm Năng Lượng và Giảm Phát Thải

Việc tối ưu hóa bộ sấy không khí hồi nhiệt giúp tăng hiệu suất trao đổi nhiệt và giảm tiêu thụ năng lượng. Nhiệt độ không khí đầu vào buồng đốt cao hơn giúp cải thiện hiệu suất cháy và giảm phát thải các chất ô nhiễm. Điều này góp phần bảo vệ môi trường và đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn khí thải.

5.2. Đề Xuất Quản Lý Rủi Ro và Tăng Độ Tin Cậy Hệ Thống

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý rủi ro liên quan đến cụm ổ trục roto. Việc dự đoán tuổi thọ và đánh giá độ tin cậy cho phép lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa và giảm thiểu tác động của các sự cố. Độ tin cậy hệ thống được cải thiện bằng cách áp dụng các giải pháp tối ưu hóa thiết kế, vận hành và bảo trì.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu 53 ký tự

Luận văn đã thành công trong việc đánh giá tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto trong bộ sấy không khí hồi nhiệt kiểu quay. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đã cung cấp các kết quả chính xác và tin cậy. Các giải pháp đề xuất có tiềm năng cải thiện đáng kể tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí vận hành. Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo là nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng than và các điều kiện vận hành khác nhau đến tuổi thọ cụm ổ trục.

6.1. Đề Xuất Nghiên Cứu Ảnh Hưởng của Chất Lượng Than

Các loại than khác nhau có thành phần hóa học và tính chất vật lý khác nhau, ảnh hưởng đến quá trình cháy và tạo ra các sản phẩm cháy khác nhau. Các sản phẩm cháy này có thể gây ăn mòn và mài mòn cụm ổ trục roto. Do đó, cần nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng than đến tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục.

6.2. Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng và Tối Ưu Hóa Vận Hành

Cần tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọđộ tin cậy của cụm ổ trục roto, bao gồm tải trọng, nhiệt độ, rung động, chất lượng bôi trơn và điều kiện vận hành. Áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa vận hành để giảm tải trọng và nhiệt độ cho cụm ổ trục, từ đó kéo dài tuổi thọ.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CHƯƠNG II HỆ THÓNG TIỂU CHUẨN 15O VÀ TCVN VÉ CÁC LOẠI Ở LĂN 2.1 Khái niệm chưng é lan.1 Nhiệm vụ của ổ lần 2.12 Ưn, nhược điểm của ỗ lăn.3 Độ chính xác chế tạo và vậi liệu ô lãt Hình2.8 | 6 dia ngan do mot day 39 llinh 2.9 | Ö đũa đỡ làng câu hai đây 39 Ifinh 2.11 | © bi đỡ chặn một dãy 40 Hinh2.14 | TÍe số tuổi thọ sửa đời arso. | Đồ thí xác định độ nhớt đông học chuẩn v.16 | Hệ số tuổi thọ sửa đôi asa đổi với ô bị đỡ 57 Hình 3.17 | Hệ số tuổi thọ sửa đổi ago đổi với ô đũa đỡ 38 1ỉnh 2.18 | 116 36 tdi tho sửa đổi arso đối voi 6 bi dd chan 59 Tĩnh 2. | TIệ số tuổi thọ sửa đổi ayso đối với ô đũa chặn 60 Hình 3.1 | Kết cầu của ẻ đữa đỡ lòng cầu 2 dãy 23068RK.2 | Sơ đồ phân bổ lực của gổi Š đở 65 Hình 3.3 | Dễ thủ xác định độ nhớt đông học chuẩnv, 67 Tinh 3.

| Két cấu é dita chan 294/750 EF 70 Hình 3.5 | Sơ đồ phân bổ lực gỗi ỗ chặn 71 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Nố hình Nội dung Trang Tĩnh 1.) | Sơ đồ nguyên lý cầu tạo của lò hơi 12 Hình 1.2 | Sơ đồ bỗ trì các bể mặt truyền rhnệt phần đuời lò 15 Hình¡ 3 | 59 đồ bỏ bỉ bộ sấy không khi hỗi nht trang tổ hợp lò hơi | ¡„ của nhà máy nhiệt điện đốt tham ` Sơ đô bổ trí Bộ sây không khí của nhà máy nhiệt Mông Hình 1.4 18 Duong 1 bổ bíbí HỗHộ sÂo Hình1s | SƠso đãđồ bộ sẩy khói bộ sây Khí vãvà bộ Khare khí khối -không khói—— khỏi | sẩy khói Tạ (trong lò hơi của nhà máy nhiệt điện đôi dầu) Ilình 1.6 | Bộ say không khi dạng thu nhiệt (dang tinh) 20 TRnh 1.7 | Tiô sây không khi kiểu ông đặt nằm ngang 20 Hình 1.8 | Bộ sấy không khí kiểu ông đặt đứng 21 Hình 1.9 | 8ơ đỗ bộ sấy không khí kiểu ẳng, 21 So dé bé say Khéng khi dimg trong Nha may nbiét dién Hinh 1.10 ————— 3 23 Uông Bí mở rộng 1. | Bộ sây không khi kiểu quay (loại hồi nhiệt) 24 Hình 1.12 | Kết cấu Rolo chính của bộ sây không kin 28 Hinh 2.1 | Câu tạo ố lăn 34 Hình 32 | Cac dang con lan 35 Hình 123 | Phân loại theo dang con lin 37 Hin 2.4 | Phin loai theo khả năng chịu lực 37 Hình 2.5 | Phan loai theo day con lan 38 Linh 2.6 | Ö bi đở một day 39 Hình 27 | Ó bị đỡ lòng cầu hai đấy 39 MG DAU 1. Lý de chọn để tài 'Trong các nhà máy nhiệt điện bao gồm ca nha may nhiệt điện đốt than và nhà may nhiệt điện đốt dần thì tố hợp lè hơi là thiết bị chính cỏ vai trò rât quan trong của nhà máy. Bộ sây không khí (3SKK) lã thiết bị trao đổi nhiệt được bỗ trí sau lỏ hơi để tận dựng nhiệt của khỏi thải, đốt nóng không khi cần cho quá trình cháy nhiên liệu, nhằm nâng cao liệu suất nhiệt của lò hơi nỏi riêng và của toàn hộ chủ trình sản xuất điện nãng trong các nhà máy nhiệt điện nói chung.

Chỉnh vi vậy, mà bộ sấy không khí còn được goi là “bỏ tiết kiệm than” trang các nhà máy nhiệt điện đốt than, Hiện nay, hầu hết lò hơi công suất lớn thường sử dụng bộ sảy không khi kiểu quay. Tuy nhiên việc nghiên cứu, chế tạo BSKK ớ nước ta chưa được tiên hành nghiên cửu đầy đủ đo đó BSKK thường không đảm bảo kỹ thuật, độ chính xác chưa cao, tuổi thọ thấp. Lễ đáp ứng nhu cầu cưng cấp trọn bê say không khí kiểu quay có chất lượng cao cho nhà máy Nhiệt điện công suất lớn tiến tới nội địa hỏa, nhà rước đá triễn khai Để tài "Nghiên cứu thiết kế và chế tạo bộ sẵy không khí hỏi nhiệt kiểu quay trong lò hơi đốt than nhà máy nhiệt điện” trong chương trình khoa học công nghề cấp nhà nước. Để tài đã tiền bành nghiên cứu, tính toán thiết kế, chế lạo, chạy thử trong nhà máy nhiệt điện công suất 300MTW đến 600M WV.

Tuy nhiên, đảy là thiệt bị hoạt đông trong môi trưởng khắc nghiệt nhiều yêu tô đặc thù và trong điều kiện đăm bảo vận hành đặc biệt có liên quan đến độ tin cây của thiết bị nhưng chưa được đề cập tỏi Khi tính toán, đặc biệt trong cụm ö trục roto phần quan trọng của BSKK. Chính vi vậy tác giã lựa chọn đề tải” Nghiên cứu tuổi thọ và độ tin cậy cụm ủ trục roto của bộ sấy không khí hồi nhiệt kiêu quay trong lờ hơi đốt than của nhà máy nhiệt điện” để nghiên cứu DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Nố hình Nội dung Trang Tĩnh 1.) | Sơ đồ nguyên lý cầu tạo của lò hơi 12 Hình 1.2 | Sơ đồ bỗ trì các bể mặt truyền rhnệt phần đuời lò 15 Hình¡ 3 | 59 đồ bỏ bỉ bộ sấy không khi hỗi nht trang tổ hợp lò hơi | ¡„ của nhà máy nhiệt điện đốt tham ` Sơ đô bổ trí Bộ sây không khí của nhà máy nhiệt Mông Hình 1.4 18 Duong 1 bổ bíbí HỗHộ sÂo Hình1s | SƠso đãđồ bộ sẩy khói bộ sây Khí vãvà bộ Khare khí khối -không khói—— khỏi | sẩy khói Tạ (trong lò hơi của nhà máy nhiệt điện đôi dầu) Ilình 1.6 | Bộ say không khi dạng thu nhiệt (dang tinh) 20 TRnh 1.7 | Tiô sây không khi kiểu ông đặt nằm ngang 20 Hình 1.8 | Bộ sấy không khí kiểu ông đặt đứng 21 Hình 1.9 | 8ơ đỗ bộ sấy không khí kiểu ẳng, 21 So dé bé say Khéng khi dimg trong Nha may nbiét dién Hinh 1.10 ————— 3 23 Uông Bí mở rộng 1. | Bộ sây không khi kiểu quay (loại hồi nhiệt) 24 Hình 1.12 | Kết cấu Rolo chính của bộ sây không kin 28 Hinh 2.1 | Câu tạo ố lăn 34 Hình 32 | Cac dang con lan 35 Hình 123 | Phân loại theo dang con lin 37 Hin 2.4 | Phin loai theo khả năng chịu lực 37 Hình 2.5 | Phan loai theo day con lan 38 Linh 2.6 | Ö bi đở một day 39 Hình 27 | Ó bị đỡ lòng cầu hai đấy 39 2.5 Ký hiệu nửa § lan 2.2 Xác định tuổi thọ của ô lãn.3 Giới thiệu hệ thông TCVN 4713 2008.1 Phạm vi áp dụng.2 Thuật ngữ và định nghĩa.4 Tuổi thọ sửa đổi đanh định 2.5 Tinh toán hệ số luổi thọ sửa doi. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

CIIVONG I: XAC DINIL TUOI THO CUM 6 LAN TRUC ROTO THEG ĐỘ TTN CẬY VÀ HIỂU KIỆN LÀM VIỆC 3.1 Điều kiện lâm việc của bộ sáy không khi kiểu quay 3.2 Tỉnh toán tuổi thọ ô đũa đỡ lỏng cầu 2 dãy 23068RK.1 Thông số kỹ thuật ở đãa đỡ lòng cầu 2 dãy 23068RK.2 Tĩnh toán tuổi thọ cơ bán danh định Lo.3 Tinh tuổi thọ sửa đối danh định Lụ;, theo cáo điều kiện lâm việc cu thể và độ tín cậy: 3.3 Tinh tuéi thy 6 dia chin 294/750 EF .1 Thong s6 ky thuat clia 6 diia chan 294/750 EF.2 Tinh toan tudi the co ban danh dinh Lo.3 Tinh tuéi tho sta déi danh dink Ly, theo cae đồ tin cây KẾT LUẬN CHƯƠNG 3¬ KET LUẬN CHUNG. TÀI LIỆU THAM KHẢO.8 | 6 dia ngan do mot day 39 llinh 2.9 | Ö đũa đỡ làng câu hai đây 39 Ifinh 2.11 | © bi đỡ chặn một dãy 40 Hinh2.14 | TÍe số tuổi thọ sửa đời arso. | Đồ thí xác định độ nhớt đông học chuẩn v.16 | Hệ số tuổi thọ sửa đôi asa đổi với ô bị đỡ 57 Hình 3.17 | Hệ số tuổi thọ sửa đổi ago đổi với ô đũa đỡ 38 1ỉnh 2.18 | 116 36 tdi tho sửa đổi arso đối voi 6 bi dd chan 59 Tĩnh 2. | TIệ số tuổi thọ sửa đổi ayso đối với ô đũa chặn 60 Hình 3.1 | Kết cầu của ẻ đữa đỡ lòng cầu 2 dãy 23068RK.2 | Sơ đồ phân bổ lực của gổi Š đở 65 Hình 3.3 | Dễ thủ xác định độ nhớt đông học chuẩnv, 67 Tinh 3.

| Két cấu é dita chan 294/750 EF 70 Hình 3.5 | Sơ đồ phân bổ lực gỗi ỗ chặn 71 MỤC LỤC LỠI CAM DOAN. eo em ehh ee DANH MỤC CÁC KÝ HIỆ DANH MUC CAC BANG BIEU. eee DANH MỤC CÁC HÌXH VẼ. Lý do chon để tải 2.

Mục đích đối tượng và phạm vỉ nghiên cửu. Ý nghĩa khoa họu của để tài 4. Nội đìng luận vẫn 5. Phương pháp nghiên cứu.

CHƯƠNG ï TỎNG QUAN VẺ BỘ SÁY KHÔNG KHÍ TRƠNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN. snie ierere wll 1.1 Bộ sây không kh trong lò hơi của nhà máy nhiệt điện. Phân loại bộ sấy không khí đùng trong hơi của nhà máy nhiệt điện.1, Bé say không khi kiểu thu nhiệt (bộ sẵy tinh). Bộ sẩy không khi kiểu hỏi nhiệt (bê sấy quay) 1.

Tổng quan vẻ tình hình nghiên cứu bô sây không khí hỗi nhiệt kiểu quay ở trong muse va ngoai nud 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. KÉT LUẬN CHƯƠNG 1. CHƯƠNG II HỆ THÓNG TIỂU CHUẨN 15O VÀ TCVN VÉ CÁC LOẠI Ở LĂN 2.1 Khái niệm chưng é lan.1 Nhiệm vụ của ổ lần 2.12 Ưn, nhược điểm của ỗ lăn.3 Độ chính xác chế tạo và vậi liệu ô lãt DANI MUC CAC BANG BIEL sé bang Nội dung Trang Bang 1.1 'Thông thuật của roto chính trong bộ sảy không khí 29 Bảng2l — Hệ số tuổi thọ sửa đổi đối với 49 tin ey, a_] 48 Bảng 2.2 Hệ số nhiễm bắn, e_C 5 Bảng3.| Thong sé ky that dau boi won LHHT 265 $ĩ DANI MUC CAC KY HEU Kỹ hiệu Ý nghĩa Đơn vi c Khả năng tải động của ỗ N P Tải trọng dộng tương đương N q Số mũ a TIệ sô sửa đôi đôi với đô tin cây ơn Tải trạng mới giới hạn N D Duong kinh ngoài của ô mm Dow Đường kính trung bình qua bộ bì hoặc bé con lan mm Dd.

Đường kính đanh nghĩa của bì mm hee Đường kinh lễ của ỗ mm dạ ‘Yai trang đọc tro KN Ty Tải trong hưởng tâm EN ¥ Hệ số tải trọng đồng hướng kinh Y Hệ số tái trọng động chiếu trục. ee Hệ số nhiễm bản Fy Tai lrọng chiên Irục của 6 N Ty Tải trọng hưởng kính của ä N Loam “Tuổi thọ sửa đối "Triện vòng Lio Tudi the co ban danh định. Triệu vòng k Ty so độ nhớt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ