CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1. HTQLMT – ISO 140001 ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướng tới các hoạt động về BVMT, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như HTQLMT, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính.
HTQLMT Tiêu chuẩn về khía cạnh môi (ISO 14001, ISO 14004) trường của sản phẩm (ISO 14060) Đánh giá môi trường Nhãn môi trường (ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012) (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024) Đánh giá hoạt động môi trường Đánh giá vòng đời của sản phẩm (ISO 14031) (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042, ISO 14043) Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới MT trong quá trình hoạt động của tổ chức, DN. Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996, có tên gọi là ISO 14001:1996, sau đó được sửa đổi, bổ sung vả ban hành lần 2 vào năm 2004 với tên gọi ISO 14001:2004. Đến năm 2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được bổ sung phần phụ lục (ISO 14001:2004/COR.1:2009) và phiên bản cập nhật mới nhất ISO 14001:2015 được ban hành vào ngày 15/9/2015. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của một HTQLMT nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các KCMT có ý nghĩa.
Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả 4 các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau. Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở hình 1. Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất. Một hệ thống kiểu này giúp cho tổ chức triển khai CSMT, thiết lập các MT&CT, các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho BVMT và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các nhu cầu kinh tế-xã hội [17]. Mức độ chi tiết và phức tạp của HTQLMT, quy mô của tài liệu và các nguồn lực được sử dụng cho hệ thống phụ thuộc vào một số yếu tố như phạm vi của hệ thống, quy mô của tổ chức và bản chất của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Đây có thẻ là trường hợp riêng đối với DN vừa và nhỏ [17]. Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 DN/tổ chức được chứng nhận.
Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về MT cho tổ chức và DN, nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó. Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình DN khác nhau, từ DN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của HTQLMT. Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tên TCVN ISO 14001:2005 – HTQLMT – Các yêu cầu (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004). Dựa trên những sửa đổi của phiên bản quốc tế năm 2009, Việt Nam lại ban hành phiên bản mới là TCVN ISO 14001:2010.
Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 [17] Chú thích: Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục (Plan-Do-Check-Act). PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau: - Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được kết quả phù hợp với CSMT của tổ chức. - Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình - Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên CSMT, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả. - Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiếng liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường.
Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 Các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càng quan tâm đến việc đạt được và chứng minh kết quả thực hiện AT&SKNN hợp lý thông qua kiểm soát các rủi ro AT&SKNN, nhất quán với chính sách và mục tiêu AT&SKNN của tổ chức. Các tổ chức phải hành động như vậy trong một xu thế pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của các chính sách kinh tế và các biện pháp khác đều thúc đẩy việc thực hành tốt về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, các bên hữu quan cũng ngày càng bày tỏ mối quan tâm của mình đến các vấn đề an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp. Nhiều tổ chức đã tiến hành việc “xem xét” hoặc “đánh giá” OHSAS nhằm đánh giá kết quả thực hiện AT&SKNN của mình. Tuy nhiên, với cách thức của riêng mình, những xem xét và đánh giá này có thể chưa đủ để đem lại cho tổ chức một sự 6 Hình 1.
Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung [26] Các phần của các hệ thống (quản lý cấu hình, quản lý dự án, quản lý tri thức) A : Phần chưa được chuẩn hóa B : Các yếu tố chung của hệ thống quản lý tích hợp Mục đích của việc tích hợp này chủ yếu là loại bỏ hoặc giảm việc trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý của tổ chức. 27 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam KCN Nội Bài – Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội 2. Thời gian nghiên cứu. Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2015. Đối tượng nghiên cứu.
Hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của công ty ZSV Sơ lược về công ty ZSV Tập đoàn Zamil Steel (được thành lập năm 1977 tại Dammam, Ả Rập Xê Út chuyên thiết kế, chế tạo và cung cấp nhà thép chất lượng hàng đầu thế giới) đặt văn phòng đại diện đầu tiên trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tại TP Hồ Chí Minh, Việt Nam và bắt đầu xuất khẩu những dự án đầu tiên sang khu vực này. Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam (ZSV) được thành lập là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh giữa tập đoàn Zamil Steel và Tập đoàn Mitsui của Nhật Bản. Zamil Steel bắt tay vào xây dựng công ty đầu tiên năm 1997 tại khu công nghiệp Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn Tp Hà Nội. Năm 2007, ZSV bắt đầu xây dựng công ty thứ hai tại Khu Công nghiệp Amata, Biên Hòa, Đồng Nai.
Ngoài trụ sở chính cho khối văn phòng tại tầng 14 Keang Nam Landmark 72, huyện Từ Liêm, Hà Nội, ZSV còn có hơn 15 văn phòng đại diện ở các nước Châu Á – Thái Bình Dương như Thái Lan, Indonesia, Myanma, Lào, Cambodia, Phillippin, Malaysia và Singapo. Năm 2001, ZSV được cấp chứng nhận cho HTQLCL ISO 9001 Năm 2010, ZSV được cấp chứng nhận ISO 14001 cho HTQLMT và OHSAS 18001 cho Hệ thống An toàn Vệ sinh Lao động, khẳng định cam kết của ZSV về chất 28 lượng sản phẩm dành cho khách hàng và trách nhiệm xã hội của DN đối với nhân viên và đối với cộng đồng. Tại KCN Nội Bài, ZSV có tổng diện tích mặt bằng là 45.000 m2 là diện tích nhà xưởng còn lại là diện tích dành cho hành lang và cây xanh. Tổng số cán bộ nhân viên là 630 người và 2 ca làm việc với cơ cấu tổ chức như hình 2.
Cơ cấu tổ chức của ZSV. Phòng Hành chính nhân sự Phòng Kế toán Phòng Công nghệ thông tin Phòng thiết kế Tổng giám Phòng Quản lý đơn hàng đốc Phòng Mua Phòng Tiếp thị Phòng Quản lý vật liệu Các văn phòng Bán hàng Phòng bảo dưỡng Phòng Đánh giá nội bộ Phòng Lắp dựng Phòng quản lý vận hành Phòng quản lý sản xuất Phòng vận chuyển Phòng giám sát, quản lý & ban hành chất lượng Phòng Kiểm soát chất lượng Phòng thép kết cấu Tổ cắt/chi tiết/hàn tự động Tổ hàn gá/ hàn hoàn thiện/làm sạch/Sơn Phòng Quản lý sản xuất Tổ hàn nguội/phụ kiện/ tấm lợp &trang trí/ Mộc Tổ Kẹp mái Hình 2. Cơ cấu tổ chức của ZSV [5] 29 Quy trình công nghệ [8] Với trang thiết bị được coi là hiện đại ở Việt Nam hiện nay, ZSV cho ra sản phẩm khoảng 50 tấn/ngày. Vật liệu đầu vào là thép tấm và tôn cuộn khoảng 1.400tấn/tháng.
Nhiên liệu sử dụng là mỡ (để bôi trơn hệ thống chuyển động) và dầu, hóa chất sử dụng trong sản xuất là sơn và dung môi với số lượng ở Bảng 2. Danh mục các loại nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất [2] TT Nội dung Đơn vị Số lượng theo tháng 1 Mỡ Kg 50 2 Dầu Lít 400 3 Sơn Lít 9,800 4 Dung môi Lít 1,225 Tại công ty ZSV quá trình sản xuất nhà thép tiền chế được chia làm 03 loại sản phẩm chính bao gồm: 1. Khung chính (cột và kèo) 2. Kết cấu thứ cấp (xà gồ mái, giằng) 3.