Đặt vấn đề Hệ thực vật Việt Nam rất đa dạng về thành phần loài, phong phú về chủng loại. Tuy nhiên, những hiểu biết của chúng ta về thực vật, đặc biệt là hiểu biết về nhóm cây ăn đƣợc và cây làm thuốc, nhóm cây đóng một vai trò quan trọng đối với đời sống con ngƣời, đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc sống ở trung du và miền núi. Hơn nữa, tập quán ngƣời vùng cao là khai thác cây ăn đƣợc mọc hoang dại từ tự nhiên chƣa chú ý nhiều đến việc gieo trồng hay xây dựng một qui trình nhân giống nào đáng kể. Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là sinh học phân tử ứng dụng trong công nghệ sinh học thì những ứng dung nhằm phát triển nhóm cây ăn đƣợc tai địa phƣơng thông qua các chính sách khuyến lâm là rất khả thi.
Nhƣng trƣớc hết đó phải là việc điều tra, nghiên cứu, bảo tồn sau đó mới phát triển dựa vào các thành tựu mới của khoa học. Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Phong Quang, tỉnh Hà Giang đƣợc ghi nhận là đa dạng về thành phần loài, về hệ sinh thái và trạng thái rừng với khu hệ động thực vật quí hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen. Theo thống kê chƣa đầy đủ, ở khu vực này có khoảng 1.133 loài thực vật bậc cao, trong đó có nhóm cây làm thực phẩm và cây thuốc. Đây là nhóm cây đƣợc ngƣời dân khai thác dƣới nhiều hình thức.
Hơn thế, trong khi thu hái ngƣời dân địa phƣơng chƣa chú ý đến khai thác bền vững nên cần có sự hƣớng dẫn của cán bộ địa phƣơng cũng nhƣ tổ chức các đợt tuyên truyền để nhân dân khai thác một cách bền vững. Khu vực Phong Quang thuộc vùng núi cao nằm dọc biên giới Việt Nam - CHDCND Trung Hoa, giao thông đi lại khó khăn, các dân tộc sinh sống trong khu Bảo tồn thiên nhiên có dân tộc H’mông, Dao,. do đó việc nghiên cứu các loài thực vật nói chung và các loài thực vật có thể ăn đƣợc, từ đó đề xuất một số biện pháp bảo tồn, phát triển một số loài có giá trị nhằm cải thiện cuộc sống và nâng cao nhận thức của ngƣời dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng. Trƣớc thực trạng nhƣ vừa nêu ở trên, nhằm góp phần sử dụng hợp lý LSNG và nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN, việc thực hiện đề tài: n 2 “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khai thác Lâm sản ngoài gỗ làm thuốc và thực phẩm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Quang, tỉnh Hà Giang” để đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ, phát triển nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ một cách có hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Đề tài góp phần đánh giá đƣợc hiện trạng khai thác, sử dụng các loài thực vật rừng làm thuốc, thực phẩm ở Khu BTTN Phong Quang làm cơ sở đề xuất những giải pháp giúp chính quyền địa phƣơng, ngƣời dân xác định đƣợc hƣớng bảo tồn, phát triển những loài LSNG quý giá. Mục tiêu cụ thể - Xác định đƣợc danh mục các cây LSNG đƣợc nhân dân khai thác, sử dụng làm thuốc, thực phẩm; - Đánh giá đƣợc thực trạng tình hình khai thác, sử dụng và thị trƣờng tiêu thụ các loại LSNG làm thuốc, thực phẩm ở địa phƣơng; - Xác định đƣợc nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc, thực phẩm; - Đề xuất đƣợc một số giải pháp phù hợp cho Ban quản lý Khu BTTN Phong Quang nhằm bảo tồn và phát triển các loài LSNG làm thuốc, thực phẩm. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ nghiên cứu các loài cây LSNG hiện có ở Khu Bảo tồn dùng làm thuốc, thực phẩm.
- Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã thuộc Khu BTTN Phong Quang, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang; - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2015 đến tháng 7/2016. Ý nghĩa của của Đề tài 4. Ý nghĩa khoa học - Rèn luyện kĩ năng và phƣơng pháp nghiên cứu khoa học. - Biết vận dụng những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn, đƣợc rèn luyện những k năng làm việc và các k năng khác trƣớc khi tốt nghiệp.
n 3 - Có cách nhìn khách quan hơn về các loài LSNG làm thuốc và thực phẩm, từ đó có những cơ sở phục vụ cho nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khai thác nhằm bảo tồn, phát triển. Ý nghĩa thực tiễn Thấy đƣợc vai trò quan trọng của LSNG đối với đời sống ngƣời dân và những giá trị của chúng. Từ đó đề xuất đƣợc một số giải pháp phù hợp cho Ban quản lý Khu BTTN Phong Quang nhằm bảo tồn và phát triển các loài LSNG làm thuốc, thực phẩm. n 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Khái quát về lâm sản ngoài gỗ 1. Một số khái niệm về lâm sản ngoài gỗ - LSNG bao gồm “tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng đƣợc dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội”. Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, BTTN, quản lý vùng đệm… thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng” [5]; - Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nƣớc vùng Châu Á, Thái Bình Dƣơng họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5-8/11/1991 đã thông qua định nghĩa về LSNG nhƣ sau: “LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ, củi và than. LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ”; - “Thực vật rừng gồm tất cả các loài cây, loài cỏ, dây leo bậc cao và bậc thấp phân bố trong rừng.
Những loài cây không cho gỗ hoặc ngoài gỗ còn cho các sản phẩm quý khác nhƣ nhựa Thông, quả Hồi, vỏ Quế hoặc sợi Song mây là thực vật đặc sản rừng” [10]; - LSNG là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể gỗ, cũng nhƣ các dịch vụ có đƣợc từ rừng và đất rừng. Dịch vụ trong định nghĩa này nhƣ là những hoạt động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhựa và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến những sản phẩm này [5]; - LSNG bao hàm tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ, đƣợc khai thác từ rừng tự nhiên phục vụ mục đích của con ngƣời. Bao gồm các sản phẩm là động vật sống, nguyên liệu thô và củi, song mây, tre nứa, gỗ nhỏ và sợi [5]; - LSNG là các sản phẩm nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, có ở rừng, ở đất rừng và ở các cây bên ngoài rừng [5]; - Theo Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển (2003) “LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh học và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ bất kỳ vùng đất nào có kiểu sử dụng đất tương tự, loại trừ gỗ lớn ở tất cả các hình thái của nó” (Dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2006) [28]; n 5 Theo các định nghĩa nhƣ đã nêu ở trên, LSNG là một phần tài nguyên rừng. Nhƣ vậy, đi tìm chỉ một định nghĩa cho LSNG là không thể.
Định nghĩa này có thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, vào quan điểm sử dụng, phát triển tài nguyên và nhu cầu khác. Các loại sản phẩm ngoài gỗ sẽ ngày càng đƣợc tăng lên do sự tìm tòi, phát hiện giá trị của chúng để phục vụ cuộc sống cho con ngƣời, chúng gồm các sản phẩm qua chế biến hoặc không cần qua chế biến. Phân loại lâm sản ngoài gỗ Hiện nay, có rất nhiều loại LSNG đƣợc điều tra, phát hiện, khai thác và sử dụng. Đối tƣợng và mục tiêu sử dụng, nghiên cứu LSNG cũng rất đa dạng (ngƣời dân, thƣơng nhân, nhà quản lý, nhà nghiên cứu…).
Chính vì vậy, việc phân loại chúng có rất nhiều quan điểm khác nhau. Dƣới đây sẽ trình bày một số phƣơng pháp phân loại LSNG đang đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay: - Phương pháp phân loại LSNG theo hệ thống sinh: Đây là cách phân loại các LSNG theo hệ thống tiến hóa của sinh giới. Theo phân loại kinh điển, sinh giới đƣợc chia là hai giới chính: Động vật và thực vật. Giới động vật và giới thực vật, tuy rất phong phú và đa dạng nhƣng đều có thể sắp xếp một cách khách quan vào hệ thống các bậc phân loại từ lớn đến nhỏ: Giới\ngành\lớp\bộ\họ\loài.
Ƣu điểm của cách phân loại này là thấy đƣợc mối quan hệ thân thuộc giữa các loài và nhóm loài cùng sự tiến hóa của chúng. Phƣơng pháp này chú ý nhiều đến đặc điểm sinh học của loài. Nhƣợc điểm là đòi hỏi ngƣời sử dụng phải có những hiểu biết nhất định về phân loại động, thực vật [9]. - Phương pháp phân loại LSNG theo nhóm giá trị sử dụng: Là cách phân loại mà các LSNG khác nhau không kể nguồn gốc trong hệ thống sinh, nơi phân bố… có cùng giá trị sử dụng thì đƣợc xếp trong cùng một nhóm.
Ví dụ: Một hệ thống phân loại LSNG thực vật theo nhóm công dụng nhƣ sau: Nhóm cây cho lương thực, thực phẩm; nhóm cây cho sợi; nhóm cây cho tananh; nhóm cây cho màu nhuộm; nhóm cây làm dược liệu; nhóm cây cho nhựa, sáp, sơn; nhóm cây dùng làm vật liệu nhẹ và thủ công mỹ nghệ; nhóm cây làm cản, cho bóng mát. n 6 + Ƣu điểm của phƣơng pháp này là đơn giản, dễ áp dụng và sử dụng nhiều kiến thức bản địa của ngƣời dân, nên ngƣời dân dễ nhớ, đồng thời khuyến khích đƣợc họ tham gia trong quá trình quản lý tài nguyên. Ngoài ra phƣơng pháp này cũng đƣợc các nhà kinh doanh, nhà nghiên cứu LSNG quan tâm; + Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này chỉ mới nhấn mạnh tới giá trị sử dụng, mà chƣa đề cập đến đặc điểm sinh vật học (đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố…) của các loài, nên khả năng nhận biết các loài gặp nhiều khó khăn hơn nữa một số loài có nhiều công dụng khi phân loại dễ bị trùng vào nhiều nhóm khác nhau. Hệ thống phân loại khác lại dựa vào các sản phẩm LSNG, nhƣ hệ thống phân loại đã thông qua trong Hội nghị LSNG Thái Lan, tháng 11/1991 (Bài giảng LSNG, 2002.
Dự án LSNG, Hà Nội). Trong hệ thống này LSNG đƣợc chia làm 6 nhóm: Nhóm 1- Các sản phẩm có sợi: tre nứa, song mây, lá và thân có sợi và các loại cỏ; Nhóm 2 - Sản phẩn làm thực phẩm: các sản phẩm nguồn gốc thực vật: thân, chồi, rễ, củ, lá, hoa, quả, quả hạch, gia vị, hạt có dầu và có nấm.