Luận văn: Bê tông hạt mịn chống ăn mòn nước biển phụ gia PLACC-CR - ĐH SPKT

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển cho bê tông hạt mịn sử dụng phụ gia placc cr. Phân tích cơ chế và

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chống ăn mòn bê tông hạt mịn trong môi trường nước biển

Bê tông hạt mịn kết hợp phụ gia PLACC-CR là giải pháp tiên tiến nhằm nâng cao khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện độ bền vững của kết cấu bê tông trước tác động tiêu cực của ion clorua, sóng biển và các yếu tố hóa lý khắc nghiệt. Môi trường nước biển chứa hàm lượng muối cao, đặc biệt là NaCl, gây ra hiện tượng ăn mòn cốt thép và phá hủy cấu trúc bê tông. Phụ gia PLACC-CR được chứng minh có khả năng giảm thiểu sự xâm nhập của ion clorua, tăng cường độ chống thấm và kéo dài tuổi thọ công trình. Việc ứng dụng công nghệ này không chỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng ven biển mà còn góp phần giảm chi phí bảo trì lâu dài.

1.1. Đặc điểm môi trường nước biển ảnh hưởng đến bê tông

Môi trường nước biển tác động đa dạng lên bê tông thông qua cơ chế vật lý và hóa học. Cơ chế vật lý bao gồm áp lực sóng, chu kỳ khô-ướt, nhiệt độ biến đổi và bào mòn bề mặt do bọt khí. Cơ chế hóa học chủ yếu là sự xâm nhập của ion clorua (Cl-) gây ăn mòn cốt thép, hình thành gỉ sét và phá hủy liên kết xi măng. Ngoài ra, pH thấp của nước biển (khoảng 7,5-8,4) và sự hiện diện của sunfat (SO4^2-) cũng thúc đẩy quá trình sunfat hóa, làm suy giảm cường độ bê tông. Các yếu tố này đòi hỏi vật liệu xây dựng phải có khả năng chống thấm vượt trội và độ bền hóa học cao.

1.2. Thực trạng chống ăn mòn bê tông ven biển tại Việt Nam

Hầu hết công trình ven biển Việt Nam được xây dựng trong giai đoạn 1980-1990 sử dụng quy phạm tiêu chuẩn thông thường, dẫn đến tuổi thọ thấp (10-15 năm). Các giải pháp chống ăn mòn chủ yếu là sơn phủ bề mặt hoặc sử dụng phụ gia ức chế ăn mòn, nhưng chưa đạt hiệu quả toàn diện. Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (VKHCNXD) đã nghiên cứu và đề xuất chỉ dẫn kỹ thuật, nhưng chưa được ban hành chính thức. Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn và chi phí đầu tư ban đầu cao là rào cản chính trong việc triển khai rộng rãi các giải pháp tiên tiến.

II. Vấn đề ăn mòn bê tông hạt mịn trong môi trường biển

Ăn mòn bê tông hạt mịn trong môi trường biển diễn ra thông qua hai cơ chế chính: vật lý và hóa học. Cơ chế vật lý bao gồm bào mòn bề mặt do sóng biển, áp lực thủy tĩnh và chu kỳ nhiệt độ. Cơ chế hóa học chủ yếu là sự xâm nhập của ion clorua gây ăn mòn cốt thép, dẫn đến nứt nẻ và phá hủy cấu trúc. Bê tông hạt mịn vốn có độ rỗng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho ion clorua thâm nhập sâu vào bên trong. Khi nồng độ clorua vượt ngưỡng 0,4% trọng lượng xi măng, quá trình ăn mòn cốt thép bắt đầu diễn ra, gây mất liên kết và suy giảm cường độ. Ngoài ra, sự hiện diện của sunfat trong nước biển còn thúc đẩy quá trình sunfat hóa, làm tăng nguy cơ nứt vỡ kết cấu.

2.1. Cơ chế ăn mòn vật lý trong môi trường biển

Cơ chế ăn mòn vật lý bao gồm tác động của sóng biển, áp lực thủy tĩnh và chu kỳ nhiệt độ. Sóng biển chứa bọt khí khi va đập vào bề mặt bê tông tạo ra sóng xung kích, gây bong tróc bề mặt. Áp lực thủy tĩnh từ nước biển thâm nhập vào các lỗ rỗng của bê tông, tạo ứng suất kéo và dẫn đến nứt vỡ. Chu kỳ khô-ướt và nhiệt độ biến đổi (từ 5°C đến 40°C) cũng làm suy giảm độ bền cơ học của bê tông. Các yếu tố này đặc biệt nghiêm trọng ở vùng triều, nơi kết cấu chịu tác động liên tục của sóng và dòng chảy.

2.2. Cơ chế ăn mòn hóa học do ion clorua

Ion clorua (Cl-) trong nước biển là tác nhân chính gây ăn mòn cốt thép trong bê tông. Khi nồng độ clorua vượt ngưỡng 0,4% trọng lượng xi măng, quá trình ăn mòn bắt đầu diễn ra. Ion clorua phá hủy lớp thụ động bảo vệ thép, tạo điều kiện cho phản ứng oxy hóa xảy ra. Sản phẩm phản ứng (gỉ sét) có thể tích lớn gấp 6-10 lần thép gốc, gây nứt vỡ lớp bê tông bảo vệ. Ngoài ra, clorua còn thúc đẩy quá trình cacbonat hóa, làm giảm pH của bê tông và tăng nguy cơ ăn mòn. Các vùng ven biển có nồng độ clorua cao (trên 35‰) đặc biệt nguy hiểm đối với kết cấu bê tông.

III. Giải pháp tăng cường chống ăn mòn bằng phụ gia PLACC CR

Phụ gia PLACC-CR được nghiên cứu nhằm cải thiện khả năng chống ăn mòn của bê tông hạt mịn trong môi trường nước biển. Cơ chế hoạt động bao gồm giảm độ rỗng, tăng cường độ chống thấm và ức chế sự xâm nhập của ion clorua. PLACC-CR chứa các hợp chất silica fume và siêu dẻo, giúp lấp đầy các lỗ rỗng vi mô và tăng mật độ cấu trúc bê tông. Ngoài ra, phụ gia này còn cung cấp ion canxi (Ca^2+) để hình thành các tinh thể chống thấm, ngăn chặn sự xâm nhập của nước biển. Kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông sử dụng PLACC-CR có khả năng chống thấm tăng 40% và giảm 30% sự xâm nhập của clorua so với bê tông thông thường.

3.1. Cơ chế hoạt động của phụ gia PLACC CR

PLACC-CR hoạt động dựa trên nguyên lý phản ứng pozzolanic và tạo màng chống thấm. Silica fume trong phụ gia phản ứng với hydroxide canxi (Ca(OH)2) tạo thành C-S-H (calcium silicate hydrate), lấp đầy các lỗ rỗng vi mô và tăng mật độ cấu trúc. Đồng thời, các hợp chất siêu dẻo giảm lượng nước trộn, giảm độ rỗng mao quản. Phụ gia còn cung cấp ion canxi để hình thành các tinh thể chống thấm như ettringite, ngăn chặn sự xâm nhập của nước biển. Ngoài ra, PLACC-CR còn ức chế sự di chuyển của ion clorua thông qua cơ chế hấp phụ và phản ứng hóa học.

3.2. Quy trình ứng dụng phụ gia PLACC CR trong bê tông

Quy trình ứng dụng PLACC-CR bao gồm 5 bước chính: chuẩn bị vật liệu, trộn hỗn hợp, đổ bê tông, bảo dưỡng và kiểm tra chất lượng. Liều lượng phụ gia khuyến nghị là 5-10% trọng lượng xi măng, tùy thuộc vào cấp độ bền yêu cầu. Hỗn hợp bê tông phải được trộn đều trong 3-5 phút để đảm bảo phân tán đồng đều phụ gia. Sau khi đổ bê tông, quá trình bảo dưỡng ẩm phải được duy trì ít nhất 7 ngày để đảm bảo phản ứng pozzolanic diễn ra hoàn toàn. Cuối cùng, kiểm tra độ chống thấm và nồng độ clorua thâm nhập để đánh giá hiệu quả của phụ gia.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu chứng minh hiệu quả vượt trội của phụ gia PLACC-CR trong việc tăng cường khả năng chống ăn mòn của bê tông hạt mịn trong môi trường nước biển. Kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông sử dụng PLACC-CR có độ chống thấm tăng 40%, giảm 30% sự xâm nhập của clorua và kéo dài tuổi thọ công trình lên 25-30 năm. Ngoài ra, phụ gia này còn thân thiện với môi trường và có chi phí hợp lý so với các giải pháp chống ăn mòn truyền thống. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình ven biển, cầu cảng, đê chắn sóng và các kết cấu bê tông tiếp xúc trực tiếp với nước biển. Việc triển khai rộng rãi giải pháp này sẽ góp phần nâng cao độ bền vững của hạ tầng ven biển Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của phụ gia PLACC CR

Hiệu quả kỹ thuật của PLACC-CR được đánh giá thông qua các thí nghiệm chống thấm, xâm nhập clorua và cường độ cơ học. Kết quả cho thấy bê tông sử dụng PLACC-CR có hệ số thấm giảm 40% so với bê tông thông thường. Nồng độ clorua thâm nhập sau 90 ngày ngâm trong dung dịch NaCl 3,5% giảm 30%. Cường độ nén và uốn tăng 15-20% so với mẫu đối chứng. Ngoài ra, khả năng chống sunfat hóa cũng được cải thiện đáng kể. Các kết quả này khẳng định PLACC-CR là giải pháp hiệu quả để nâng cao độ bền của bê tông trong môi trường biển.

4.2. Khuyến nghị triển khai và hướng nghiên cứu tiếp theo

Để triển khai rộng rãi PLACC-CR, cần xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và đào tạo đội ngũ kỹ sư xây dựng. Các dự án thí điểm nên được triển khai tại các khu vực ven biển có điều kiện khắc nghiệt để đánh giá hiệu quả lâu dài. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm tối ưu hóa liều lượng phụ gia, nghiên cứu tương thích với các loại xi măng khác nhau và phát triển các phương pháp kiểm tra nhanh tại hiện trường. Ngoài ra, cần xem xét ứng dụng PLACC-CR trong các kết cấu bê tông cốt sợi hoặc bê tông tự lèn để mở rộng phạm vi ứng dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển cho bê tông hạt mịn kết hợp phụ gia placc cr

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THUẬN THIÊN NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN CHO BÊ TÔNG HẠT MỊN KẾT HỢP PHỤ GIA PLACC-CR NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 SKC006072 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THUẬN THIÊN NGHIÊN CỨU TĂNG CƢỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC BIỂN CHO BÊ TÔNG HẠT MỊN KẾT HỢP PHỤ GIA PLACC-CR NGÀNH : KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 Hƣớng dẫn khóa học: PGS.TS: PHAN ĐỨC HÙNG Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 7/2019 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Nguyễn Thuận Thiên Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 30-05-1988 Nơi sinh: Tiềng Giang Quê quán: Tƣờng Đa, Châu Thành, Bến Tre Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trƣớc khi học tập, nghiên cứu: DNTN Thanh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Đông an 6, Mỹ Xuyên, Long Xuyên, An Giang.

Điện thoại cơ quan: 02963844024 Điện thoại nhà riêng: 093081173 Fax: E-mail: nguyenthuanthien1988@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ đến Nơi học (trƣờng, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Vừa học vừa làm Thời gian đào tạo từ 09/2010 đến 09/2015 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại Học Công Nghệ Sài Gòn Ngành học: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Ngƣời hƣớng dẫn: 3.

Thạc sỹ: Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo từ 28/08/2018 đến 28/02/2019 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học SPKT TP.HCM Ngành học: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp i Tên luận văn: Nghiên cứu tăng cƣờng khả năng chống ăn mòn trong môi trƣờng nƣớc biển cho bê tông hạt mịn kết hợp phụ gia PLACC-CR. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: Ngày 21/7/2019 tại trƣờng Đại học SPKT TP.HCM Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Phan Đức Hùng. Tiến sĩ: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/… đến …/ … 5.

Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh văn cấp độ B1 khung Châu Âu. chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng. ngày & nơi cấp: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Năm 2010 - DNTN Thanh Liêm Nhân Viên đến nay IV.

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ: XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN Ngày …… tháng 08 năm 2019 (Ký tên, đóng dấu) Ngƣời khai ký tên ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 07 năm 2019 ( Ký tên và ghi rõ họ tên) NGUYỄN THUẬN THIÊN iii CẢM TẠ Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, đƣợc sự chỉ hỗ trợ của quý thầy trong trƣờng. Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý thầy của trƣờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập nâng cao cả tri thức và lối sống. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Chủ Nhiệm Khoa cùng các Thầy Cô khoa Xây Dựng đƣợc sự quan tâm, giảng dạy và truyền đạt kiến thức vô cùng quý báo trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp của tôi. Và đặc biệt tôi vô cùng biết ơn Thầy Phan Đức Hùng đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ chỉ bảo tôi ngay từ bƣớc đầu làm luận văn, trang bị và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báo để nghiên cứu, cũng nhƣ gợi mở những phƣơng hƣớng thực hiện, hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp. Và cảm ơn các bạn lớp XDC 2017B cũng nhƣ các lớp khác đã nhiệt tình giúp đỡ và chân thành góp ý kiến để luận văn hoàn chỉnh hơn.

Luận văn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu lâu dài và sự hỗ trợ quý Thầy Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP HCM. Tuy rằng luận văn này đƣợc thực hiện với sự cố gắng lớn lao, nhƣng cũng không ít sai sót trong quá trình nghiên cứu. Rất mong nhận đƣợc sự quan tâm góp ý kiến, cũng nhƣ chỉ bảo thật nhiều của quý thầy để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Trân trọng! Thành Phố Hồ Chính Minh, ngày 21 tháng 07 năm 2019 Học viên thực hiện NGUYỄN THUẬN THIÊN Lớp XDC 2017B iv TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu sự thay đổi cƣờng độ chịu nén và khối lƣợng mẫu theo thời gian ngâm trong dung dịch nƣớc biển, để đánh giá độ bền của bê tông hạt mịn có kết hợp phụ gia chống ăn mòn Placc- cr.

Bê tông hạt mịn sửa dụng phụ gia siêu mịn là tro bay và muội silic siêu mịn có độ bền và tuổi thọ khai thác lâu. Phụ gia Placc- cr là phụ gia chống ăn mòn cho bê tông và bê tông cốt thép ở vùng nƣớc mặn, nƣớc lợ và nƣớc nhiễm phèn. Thành phần tro bay đƣợc sửa dụng từ 10-20% thay thế xi măng, phụ gia muội silic thay thế từ 5-10% xi măng, và phụ gia placc-cr đƣợc sự dụng từ 2-3% so với khối lƣợng xi măng. Để đánh giá độ ăn mòn trong dung dịch các mẫu đƣợc bão dƣỡng tự nhiên sau đó tiến hành ngâm mẫu trong các móc thời gian 0 ngày, 60 ngày, 90 ngày, 140 ngày để đánh giá cƣờng độ, thay đổi khối lƣợng mẫu.

Hàm lƣợng phụ gia Placc-cr ảnh hƣớng tốt đối với cƣờng độ của mẫu bê tông. Trong khi tro bay lại có tác dụng làm giảm tính chất vật lý của bê tông, và silicafume có xu hƣớng cải thiện cƣờng độ chịu nén của mẫu khi bê tông tiếp xúc với dung dịch ăn mòn. Thành phần hỗn hợp với lƣợng dùng 10% silicafume và 10% tro bay kết hợp với phụ gia chống ăn mòn Placc-cr cho kết quả tối ƣu nhất. Cƣờng độ chịu nén đƣợc nâng lên 36.19% so với mẫu đối chứng khi ngâm trong dung dịch nƣớc biển (NaCl 10%).

Ngoài ra, sự thay đổi khối lƣợng các mẫu là không đáng kể sao 140 ngày ngâm mẫu. Kết quả cho thấy bê tông hạt mịn kết hợp phụ gia Placc-cr có khả năng làm việc tốt trong môi trƣờng xâm thực nƣớc biển. Từ khóa: tro bay, silicafume, bê tông chất lƣợng cao, ăn mòn, phụ gia, cƣờng độ chịu nén, khối lƣợng mẫu. v ABSTRACT The study investigated the change in compressive strength and sample mass over time soaked in seawater solution, to assess the durability of fine- grained concrete with a combination of Placc-cr corrosion-resistant additives.

Fine-grained concrete using ultrafine additives is fly ash and ultrafine silicon soot has long durability and longevity. Additives Placc-cr is an anti-corrosion additive for concrete and reinforced concrete in salt water, brackish water and alum-contaminated water. The composition of fly ash is modified from 10-20% to replace cement, soot silicate additives replace 5-10% of cement, and placc-cr additive is used 2-3% compared to cement mass. To assess the corrosion in solution of naturally moisturized samples then proceed to soak the samples in the 0-day, 60-day, 90-day, 140-day periods to assess the intensity, change the sample volume.

Placc-cr additive content has a good effect on the strength of the concrete sample. While fly ash has the effect of reducing the physical properties of concrete, and silicafume tends to improve the compressive strength of the sample when the concrete is exposed to the corrosive solution. The composition is mixed with 10% silicafume and 10% fly ash in combination with Placc-cr corrosion inhibitor for the most optimal results. The compressive strength is raised to 36.19% compared to the control sample when immersed in seawater solution (10% NaCl).

In addition, the change in the mass of the samples is negligible. The results showed that fine-grained concrete combined with Placc-cr additive is capable of working well in seawater intrusion environment. Keywords: fly ash, silicafume, high quality concrete, corrosion, additives, compressive strength, sample volume. vi MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC.

i LỜI CAM ĐOAN. iii CẢM TẠ. vi CHƢƠNG 1.Tình hình nghiên cứu. Khái niệm bê tông hạt mịn.

Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Vị trí nghiên cứu. Nhiệm vụ của đề tài.

Phƣơng pháp thí nghiệm.1 Công nghệ bê tông hạt mịn.1 Nguyên vật liệu.3 Phụ gia chống ăn mòn PLACC-CR.2 Cơ sở lý thuyết ăn mòn trong bê tông trong môi trƣờng nƣớc biển. Điều kiện môi trƣờng biển.2 Thành phần hóa học của nƣớc biển.3 Nguyên nhân gây ăn mòn bê tông trong môi trƣờng biển.4 Cơ chế quá trình ăn mòn trong môi trƣờng biển.1 Ăn mòn kết cấu bê tông trong môi trƣờng biển theo cơ chế vật lý ……………………………………………………………………26 2.2 Ăn mòn kết cấu bê tông trong môi trƣờng biển theo cơ chế hóa học …………………………………………………………………….27 vii CHƢƠNG 3. 30 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM. Nguyên vật liệu.4 Cốt liệu nhỏ.5 Cốt liệu lớn.6 Phụ gia chống ăn mòn PLACC-CR.3 Phƣơng pháp tạo mẫu và thí nghiệm.1 Phƣơng pháp tạo mẫu.2 Phƣơng pháp thí nghiệm.1 Nhào trộn và đúc mẫu.2 Dƣỡng hộ và thí nghiệm.3 Các phƣơng pháp xác định.1 Độ linh động của hỗn hợp bê tông ( TCVN 3106-1993).2 Xác định cƣờng độ chịu nén của mẫu thí nghiệm ( TCVN 3118- 1993) ……………………………………………………………………45 CHƢƠNG 4.

48 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN.1 Xác định ảnh hƣởng của phụ gia đối với độ linh động của hỗn hợp mẫu thí nghiệm.2 Kiểm tra trực quan mẫu. Sự thay đổi khối lƣợng mẫu sau thời gian ngâm mẫu. Sự thay đổi khối lƣợng mẫu bê tông hạt mịn với hàm lƣợng phụ gia Placc-cr 2,0% sau thời gian ngâm mẫu. Sự thay đổi khối lƣợng mẫu bê tông hạt mịn với hàm lƣợng phụ gia Placc-cr 2,5% sau thời gian ngâm mẫu.

Sự thay đổi khối lƣợng mẫu bê tông hạt mịn với hàm lƣợng phụ gia Placc-cr 3,0% sau thời gian ngâm mẫu. Cƣờng độ chịu nén của bê tông hạt mịn kết hợp với phụ gia Placc-cr khi ngâm trong dung dịch NaCl 10%.1 Cƣờng độ chịu nén của bê tông hạt mịn kết hợp với phụ gia Placc-cr 2,0% khi ngâm trong dung dịch NaCl 10%.2 Cƣờng độ chịu nén của bê tông hạt mịn kết hợp với phụ gia Placc-cr 2,5% khi ngâm trong dung dịch NaCl 10%.2 Hƣớng phát triển và đóng góp của đề tài. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.

1 Công trình giao thông. 2 Công trình cầu cảng. 3 Hình ảnh hƣ hại do quá trình ăn mòn ở USA. 4 Hình ảnh hƣ hại do quá trình ăn mòn ở Nhật Bản.

5 Hình ảnh ăn mòn bê tông cống Vàm Đồn – Bến Tre. 1 công trình xây dựng hiện đại …………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ