Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu và phát triển phần mềm CAD/CAM tích hợp

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phát triển phần mềm tích hợp CAD CAM. Tìm hiểu quy trình, công nghệ và ứng dụng trong thiết kế, chế tạo sản phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp
75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CAD/CAM-CNC

1.1. Vị tí vai trò của chuỗi liên thing CAD/CAM-CNC trong sản xuất

1.2. Khải niệm về CADMCAMVCKC

1.3. Các ứng đụng của CAID/CAM

1.3.1. Thiết kể với sự trợ giúp của máy tính CAD

1.3.2. Khái niệm cơ bản về CÁD

1.3.3. Phân tích kỹ (huật mô hình

1.3.4. Sản xuất với trợ giúp của máy lính CAM

1.3.5. LIệ thống CAD/CAM

2. CHƯƠNG II: MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TỰ:ĐỘNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ NGÔN KO

2.1. Giới thiệu vị trí vai trò của việc hự động lập chương trinh gia công chi TBE cen

2.2. Những hướng chính ứng dụng tin học vào thiết kế máy và chỉ tiết máy

2.3. Một số phần mềm sử dụng đề thiết kế máy và chỉ tiết máy

2.4. Mật số phần mêm thiết lập bản vi va lip trình gia công trên máy cảng cụ CNC

2.5. Khải quái ngôn ngữ lập trình

2.6. Những đặc điểm tóm tắt về APT

2.7. NGÔN NGỮ LẬP TRINH APT

2.7.1. Các khái niệm trong ngôn ngữ AFT

2.7.2. Kyur dùng trong ngôn ngữ APT

2.7.3. Lưu để quá trình xứ lý dữ liệu gia công với ngôn ngữ lặp trinh APT

2.7.4. Các từ lệnh APT

2.7.5. Các câu lệnh hình học

2.7.6. Định nghĩa điểm

2.7.7. Định nghĩa đường thẳng

2.7.8. Mặt phẳng

2.7.9. Đường trên

2.7.10. Các câu lệnh địch chuyển

2.7.11. Các lệnh hiệu chảnh dịch chuyển

2.7.12. Các lệnh về hậu xử lý

2.7.13. Câu trúc của chương trình gia công

3. CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG PHẦN MỀM CAD/CAM

3.1. Lựa chọn ngồn ngữ lập trình

3.2. Củ pháp ngôn ngữt Ơ

3.3. Sự cấp phát vùng nhớ

3.4. Các hầm tham lượng động

3.5. Sự phát triền của ngôn ngữ C

3.6. Quan hệ với CH

3.7. Ngân ngũ trung gian

3.8. Các trình dịch quan trong

3.9. Lựa chọn ngôn ngữ C+—

3.10. Vẽdiễm, đường, khối, mâu số

3.11. Vẽ đường thẳng và gâp khúc

3.12. Các thuộc tính về đhường (kiểu đường, độ rồng)

3.13. Các thuộc tinh về hình (mẫu tâ, mau ta)

3.14. Về đường cong

3.15. Tô mẫu sp

3.16. Viết vin ban trong mán hình dé hoa

3.16.1. Bigu chỉnh font, hướng và cỡ chữ

3.16.2. Điễu chỉnh cách viếc

3.17. VE dé thị của các hàm toán học

3.18. Các ví dụ ứng đụng trong dé tai

4. CHƯƠNG II: PHẦN MÊM BK CAM 20

4.1. GIỚI THRU VBE PHAN MPM BK CAM

4.2. CÁC CÔNG CỤ VẼ GOAN THING

4.2.1. Vẽ hình hình tròn

4.2.2. Vẽ đường gẫp khúc

4.2.3. VE dung Bezier

4.2.4. Vẽ hình đối xứng quatruc đx thẳng đứng và nằm ngang

4.2.5. Xếén đoạn thẳng

4.2.6. VỆ tròn góc hình chữ nhật

4.3. GIÁ CÔNG VẢ XUẤT LỆRH G-CODE

4.3.1. GC đoạn thing, hen, đường tròn, đường gấp khúc, da giác

4.3.2. Gia Công chữ

4.3.3. Gia công bề mặt hình chữ nhật

Tóm tắt

I. Tổng quan về Luận văn Thạc sĩ CAD CAM Tích Hợp CNC

Trong bối cảnh nền công nghiệp 4.0, việc nghiên cứu phát triển phần mềm tích hợp CAD CAM đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Luận văn thạc sĩ về chủ đề này tập trung vào việc khám phá, phân tích và đề xuất các giải pháp phần mềm tiên tiến, giúp tự động hóa quy trình từ thiết kế đến sản xuất. Việc ứng dụng công nghệ CAD CAM vào sản xuất mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với phương pháp truyền thống, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao như cơ khí, hàng không vũ trụ và y tế. Theo VINASHIN, việc thiết kế và chế tạo bản vẽ trên máy tính dựa vào các phần mềm chuyên dụng như Autoship, Ship Constructor, Nupas-cadmatic, sau đó các bàn vẽ được trực tiếp gửi tới máy CNC đã mang lại hiệu quả đáng kể. Các phần mềm CAD/CAM/CAE hỗ trợ kỹ sư thiết kế, lập trình viên từ ý tưởng đến hoàn thiện sản phẩm. Hơn nữa, việc phát triển ứng dụng CAD CAM giúp giảm sự phụ thuộc vào các phần mềm thương mại nước ngoài, đồng thời tạo ra các giải pháp phù hợp hơn với điều kiện sản xuất thực tế của Việt Nam.

1.1. Vai trò của tích hợp CAD CAM trong quy trình CAD CAM sản xuất

Tích hợp CAD CAM giúp liên kết chặt chẽ giữa giai đoạn thiết kế (CAD) và giai đoạn sản xuất (CAM), tạo thành một quy trình khép kín, tự động hóa. Điều này cho phép dữ liệu thiết kế được truyền trực tiếp đến máy công cụ CNC, giảm thiểu sai sót và thời gian chuyển đổi. Sự tích hợp này còn cho phép tối ưu hóa quy trình sản xuất, lựa chọn các phương pháp gia công hiệu quả nhất và giảm thiểu lãng phí vật liệu. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, việc áp dụng công nghệ CAD CAM có thể giúp tăng năng suất lên đến 30% và giảm thời gian sản xuất đến 50%. Việc điều khiển chuyển động của máy công cụ điều khiển số được thực hiện bởi các mã điền khiển số được dịch sans các lệnh của máy.

1.2. Định nghĩa và Khái niệm cốt lõi của Hệ thống CAD CAM

CAD (Computer-Aided Design) là việc sử dụng máy tính để hỗ trợ quá trình thiết kế, bao gồm tạo mô hình, phân tích và trình bày sản phẩm. CAM (Computer-Aided Manufacturing) là việc sử dụng máy tính để hỗ trợ quá trình sản xuất, bao gồm lập kế hoạch gia công, điều khiển máy công cụ và quản lý chất lượng. Hệ thống CAD/CAM biểu diễn một phương pháp tích hợp máy tính trong toàn bộ quá trình sản xuất. Tích hợp CAD CAM là sự kết hợp hai hệ thống này để tạo ra một quy trình sản xuất khép kín, tự động hóa, mang lại hiệu quả cao. Tích hợp CAD CAM giúp liên kết chặt chẽ giữa giai đoạn thiết kế và giai đoạn sản xuất, giảm thiểu sai sót và thời gian chuyển đổi dữ liệu. Trong giai đoạn thiết kế, hệ thống CADCAM bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến dữ liệu kỹ thuật.

II. Phân tích Thách thức trong Phát triển Phần mềm CAD CAM

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, việc nghiên cứu phát triển phần mềm tích hợp CAD CAM cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự phức tạp của thuật toán và mô hình toán học cần thiết để mô phỏng chính xác quy trình gia công. Ngoài ra, việc đảm bảo tính tương thích giữa các hệ thống CAD CAM khác nhau, cũng như với các loại máy công cụ CNC khác nhau, cũng là một vấn đề nan giải. Theo nghiên cứu, việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp, cũng như việc quản lý dữ liệu hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các thách thức này. Thêm vào đó, với sự tham gia vào các công ước về quyền sở hữu trí tuệ, WTO buộc ta phải trả bản quyền cho các phần mềm đang dùng.

2.1. Yêu cầu về tính chính xác và hiệu quả của mô phỏng CAM

Mô phỏng CAM đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quỹ đạo dao, kiểm tra va chạm và tối ưu hóa quy trình gia công. Để đảm bảo tính chính xác, mô phỏng CAM cần sử dụng các thuật toán tiên tiến và mô hình toán học phức tạp để mô phỏng chính xác quá trình cắt gọt vật liệu. Ngoài ra, mô phỏng CAM cũng cần có khả năng hiển thị trực quan kết quả mô phỏng, giúp người dùng dễ dàng nhận biết và khắc phục các vấn đề tiềm ẩn. Các lệnh điều khiển các bộ phận của máy riêng biệt như tắt mở động ca, chạn tắc độ của trục, thay đối dao cắt và tắt mở thiết bị lắm mát (những thao rác này được thực hiện bằng cách cho mạch điện chạy vào roÌc hoặc mạng điều khiên lâpic)

2.2. Vấn đề tương thích và tích hợp hệ thống trong tích hợp CAD CAM

Các hệ thống CAD CAM khác nhau thường sử dụng các định dạng dữ liệu khác nhau, gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin và tích hợp hệ thống. Để giải quyết vấn đề này, cần có các tiêu chuẩn chung về định dạng dữ liệu, cũng như các công cụ chuyển đổi dữ liệu hiệu quả. Ngoài ra, việc tích hợp CAD CAM với các hệ thống khác như hệ thống quản lý sản xuất (MES) và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) cũng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan.

III. Phương pháp Phát triển Phần mềm Tích hợp CAD CAM Hiệu Quả

Để phát triển phần mềm tích hợp CAD CAM hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp luận phát triển phần mềm hiện đại, như Agile và DevOps. Ngoài ra, việc sử dụng các công cụ phát triển phần mềm tiên tiến, như IDE (Integrated Development Environment) và hệ thống quản lý phiên bản (Version Control System), cũng đóng vai trò quan trọng. Việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp, cũng như việc thiết kế kiến trúc phần mềm linh hoạt và dễ mở rộng, cũng là những yếu tố cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

3.1. Lựa chọn Ngôn ngữ lập trình và Công nghệ phát triển ứng dụng CAD CAM

Việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp là yếu tố quan trọng trong việc phát triển ứng dụng CAD CAM. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến trong lĩnh vực này bao gồm C++, Java và Python. C++ thường được sử dụng để phát triển các ứng dụng đòi hỏi hiệu năng cao, trong khi Java và Python thường được sử dụng để phát triển các ứng dụng web và ứng dụng đa nền tảng. Ngoài ra, việc sử dụng các thư viện và framework hỗ trợ, như OpenGL và Qt, cũng giúp tăng tốc quá trình phát triển phần mềm.

3.2. Thiết kế Kiến trúc Phần mềm CAD linh hoạt và dễ mở rộng

Kiến trúc phần mềm CAD cần được thiết kế linh hoạt và dễ mở rộng để đáp ứng các yêu cầu thay đổi của thị trường và công nghệ. Một kiến trúc phần mềm tốt cần có khả năng hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu, nhiều loại máy công cụ và nhiều phương pháp gia công. Ngoài ra, kiến trúc phần mềm cũng cần có khả năng tích hợp với các hệ thống khác, như hệ thống MES và hệ thống ERP.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Phần mềm CAM

Phần mềm CAM được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, như cơ khí, hàng không vũ trụ và y tế. Trong ngành cơ khí, phần mềm CAM được sử dụng để lập trình gia công các chi tiết máy phức tạp. Trong ngành hàng không vũ trụ, phần mềm CAM được sử dụng để lập trình gia công các bộ phận máy bay và tàu vũ trụ. Trong ngành y tế, phần mềm CAM được sử dụng để lập trình gia công các thiết bị y tế, như implant và dụng cụ phẫu thuật.

4.1. Nghiên cứu Phần mềm Tích Hợp CAD CAM Gia Công Khuôn Mẫu

Gia công khuôn mẫu là một trong những ứng dụng quan trọng của phần mềm CAD CAM. Phần mềm CAD CAM giúp tự động hóa quá trình thiết kế và lập trình gia công khuôn mẫu, giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất. Ngoài ra, phần mềm CAD CAM còn cho phép tối ưu hóa quy trình gia công khuôn mẫu, nâng cao chất lượng và độ chính xác của sản phẩm.

4.2. Phát triển Phần mềm CAM cho Máy CNC Đa Trục

Máy CNC đa trục cho phép gia công các chi tiết phức tạp với độ chính xác cao. Phần mềm CAM cho máy CNC đa trục cần có khả năng lập trình gia công đồng thời nhiều trục, cũng như có khả năng mô phỏng chính xác quá trình gia công. Việc phát triển phần mềm CAM cho máy CNC đa trục đòi hỏi kiến thức sâu rộng về thuật toán, mô hình toán học và công nghệ gia công.

V. Kết luận và Triển vọng Nghiên cứu Phát triển Phần mềm

Việc nghiên cứu phát triển phần mềm tích hợp CAD CAM là một lĩnh vực đầy tiềm năng, với nhiều cơ hội để tạo ra các giải pháp phần mềm tiên tiến, giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Trong tương lai, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) vào phần mềm CAD CAM sẽ mở ra những khả năng mới, như tự động hóa quy trình thiết kế và lập trình gia công, cũng như tối ưu hóa quy trình sản xuất dựa trên dữ liệu thực tế.

5.1. Hướng phát triển Phần mềm CAD CAM với Trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng vào phần mềm CAD CAM để tự động hóa quy trình thiết kế và lập trình gia công. Ví dụ, AI có thể được sử dụng để tự động tạo ra các mô hình 3D từ bản vẽ 2D, hoặc để tự động lựa chọn các phương pháp gia công phù hợp dựa trên đặc tính của vật liệu và hình dạng của chi tiết. Ngoài ra, AI còn có thể được sử dụng để dự đoán tuổi thọ của dao cắt và tối ưu hóa quy trình gia công dựa trên dữ liệu thực tế.

5.2. Đề xuất hướng Nghiên cứu Khoa học trong lĩnh vực CAD CAM

Có nhiều hướng nghiên cứu khoa học tiềm năng trong lĩnh vực CAD CAM, như phát triển các thuật toán mô phỏng CAM tiên tiến, nghiên cứu các phương pháp tích hợp hệ thống hiệu quả và khám phá các ứng dụng mới của trí tuệ nhân tạo trong phần mềm CAD CAM. Ngoài ra, việc nghiên cứu các phương pháp gia công mới, như gia công siêu âm và gia công bằng laser, cũng là một hướng đi đầy hứa hẹn. Cần có các chương trình máy tính cần được soạn thảo để đưa ra các điều kiện cắt tối ưu cho các loại nguyên vật liệu khác nhau.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC TỤC CHUONG I: TONG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CADICAM-CKC 1. Vị tí vai trò của chuỗi liên thing CAD/CAM-CNC trong sản xuất 2. Khải niệm về CADMCAMVCKC 3. Các ứng đụng của CAID/CAM.L Thiết kể với sự trợ giúp của máy tính CAD.

Khái niệm cơ bản về CÁD.3 _ Phân tích kỹ (huật mô hình. Sản xuất với trợ giúp của máy lính CAM.5 LIệ thống CAD/CAM. HƯƠNG II: MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TỰ:ĐỘNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ NGÔN Ko 1. Giới thiệu vị trí vai trò của việc hự động lập chương trinh gia công chi TBE cen 14 2.

Những hướng chính ứng dụng tin học vào thiết kế máy và chỉ tiết máy 3. Một số phần mềm sử dụng đề thiết kế máy và chỉ tiết máy: 4. Mật số phần mêm thiết lập bản vi va lip trình gia công trên máy cảng cụ CNC 5. Khải quái ngôn ngữ lập trình 6.

Những đặc điểm tóm tắt về APT. NGÔN NGỮ LẬP TRINH APT.1 Các khái niệm trong ngôn ngữ AFT:. Kyur dùng trong ngôn ngữ APT,. Lưu để quá trình xứ lý dữ liệu gia công với ngôn ngữ lặp trinh APT.

Các từ lệnh APT. Các câu lệnh hình học, 746 Định nghĩa điểm 7.7 Định nghĩa đường thẳng. - 22 78 Mặt phẳng 1? 79 Đường trên 28 7.10 Các câu lệnh địch chuyển: 30 7.11 Các lệnh hiệu chảnh dịch chuyển 3 7.12 Các lệnh về hậu xử lý: 33 7.13 Câu trúc của chương trình gia công: -.4 CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG PHẦN MÈM CAD/CAM. Lựa chọn ngồn ngữ lập trình.

Củ pháp ngôn ngữt Ơ. Al BCA 0 VAR AE CA Coe cece ceteteeeneeet eee teneentsateeneessenetetentvacaiteenmen teste 42 4, Sự cấp phát vùng nhớ. 6, Các hầm tham lượng động. Nghiên cửu va phat trién phén mém CAD/CAM GVHD: TS.Nguyễn Huy Ninh.

Sự phát triền của ngôn ngữ C 46 8. Quan hệ với CH. Ngân ngũ trung gian. Các trình dịch quan trong.

Lựa chọn ngôn ngữ C+—. Vẽdiễm, đường, khối, mâu số 2.3 Vẽ đường thẳng và gâp khúc.4 Các thuộc tính về đhường (kiểu đường, độ rồng) 56 12.5 Các thuộc tinh về hình (mẫu tâ, mau ta) $7 12.7 Về đường cong - - 59 12.8 Tô mẫu sp 13. Viết vin ban trong mán hình dé hoa.2 Bigu chỉnh font, hướng và cỡ chữ 61 13.3 Điễu chỉnh cách viếc - 82 14. VE dé thị của các hàm toán học.

Các ví dụ ứng đụng trong dé tai 7” CHƯƠNG II: PHẦN MÊM BK CAM 20 94 1. GIỚI THRU VBE PHAN MPM BK CAM oo. en een nem tttntennntintnitientntetitiencartictenttectese sn AL DA VE Goan thing. sn e n n i n i ni ne sain temnae si tean 24 12 Vẽhinh hình tron.

cooeeeeeeeiee 2A Vẽ đường gẫp khúc. «eo 25 VE dung Bezier.6 Vẽ hình đối xứng quatruc đx thẳng đứng và nằm ngang wl OL 2/7 Xếén đoạn thẳng.8 VỆ tròn góc hình chữ nhật. GIÁ CÔNG VẢ XUẤT LỆRH G-CODE. GC đoạn thing, hen, đường tròn, đường gấp khúc, da giác.2 Gia Công chữ 108 3.

Gia công bề mặt hình chữ nhật. „110 Tuân rău tốt nghiệp. Trang I Nghiên cửu va phat trién phén mém CAD/CAM GVHD: TS.Nguyễn Huy Ninh. LOI NOI DAU Đất nước ta đang bước vào thể kỉ 21 với những vận hội và thách thức mới, trong những.

năm vừa qua nền kinh tế đất mước không ngửng phái triển, trong đỏ có một phan dang gop không nhỏ của ngành cơ khí. Xuất hiện hẳn hết trong các ngành nghề kinh tế. Cœ khi ngày cảng. phát triển và chứng tổ mình là một trong những yến tố quyết định đến đất nước.

Khâng phải ngẫu nhiên mà trong đường lối xây dnng đất nước của Dâng, cơ khi luôn là nãi dung được wn tiên hàng đầu đặc biệt là ngành Công nghệ Chế Tạo Máy. "Thể ki 21 là thể ki của bung nổ Công nghệ thang tin. Trong thực tế l thâp niễn trở lại đây, tin học đã được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ trong cơ khí với xiệc ứng dựng các phần. mém hiện đại như AntoCAD, SoliđWoks, MasterCAM, CATIA.

vào việc thiết kế cũng như nang cao hiện quả trong chế lạo và sản xuất. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay chúng la chỉ đừng ở việc khai thác các lính năng sử dụng của nó, có ngiữa là chúng ta bị lệ thuộc vào nhà sản xuất, họ cung cấp cho chúng ta những lính năng gì, chúng la chỉ sủ dụng được các tinh nàng đó. Đặc biệt là giá thành để sử dụng một phân mêm chính hãng là rất cao nhưng các dịch. vụ hỗ trợ của nhà cung cấp là rất hạn chế tạo ra sự bị động trong việc triển khai các ứng dụng đồ rộng rãi trong sân xuất.

Thêm vào đó với sự tham gia vào các công ước về quyền sở hữu trí tuệ, WTO buộc ta phái trà ‘ban quyền cho các phần mềm đang ding Với những đặc điểm đó công với sự khuyên khich và chỉ bảo tân linh của TS Nguyễn. Hay Ninh em đã chọn để tài: Xgiiên cứa và phát triển một phân mễm CA D/CAM có khả năng vẽ và lập được chương trình gia công có thể gia công trên máy CNC về tạo đường dẫn dao cho các nguyễn công tạo miẫu nhanh đơn giản. Đến nay luận văn đã hoàn thành, trong quả trình làm không trảnh khói sai xót, kinh mong các thấy cô đông góp va cho ý kiến. Cuết củng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Huy Ninh đã khêng quần khé khan, nhiệt tỉnh giúp đỡ chỉ bảo giúp em hoàn thành đổ án này.

Hà Nội ngày tháng năm Nguyễn Quắc Việt Tuân rău tốt nghiệp. Trang 2 Nghiên cửu va phat trién phén mém CAD/CAM GVHD: TS.Nguyễn Huy Ninh. 1 Z8 dhang các định mute lao động: Môi bộ phân chuyên trách sẽ có trách nhiệm xác lập chuẩn thời gian cho các công việc lao động trực tiếp tại nhà máy. Việc tỉnh toàn này khá công, phu và phức tạp.

Hiện đã có một số chương trinh nhần mềm được phát triển cho công việc này. Các chương trình máy tính sử đụng dữ liệu về thỏi gian chuẩn cha các phẩn tử cơ băn, zau đó công tổng thời gian thực hiên cña các phần tữ đơn đỏ và chương trinh sẽ đưa ra thời gian chuẩn cho công việc hoàn chỉnh. + lập kỄ hoạch sản xuất và quản lý tần kho: May tính được sử đụng trong hai chức năng, lập kế hoạch sản xuất và lưu trí. Hai chức năng này bao gồm nhỉ nhớ các bản ghi ton kho, dat hàng h động các mặt hàng khi kho rằng, điền độ sản xuất chủ, duy trì các đặc tỉnh hiện lại cho các đơn đặt hàng sàn xuất khác nhau, lập kế hoạch như cầu nguyên vậi liệu và lập kế hoạch.

Điểu khiẩn sản xuất Điêu khiển sản xuất lên quan tới việc quản lý và điều khiển các hoại động sản xuất trong nhà máy. Điều khiển quá trình, điêu khiển chất lượng, điều khiến sản xuất phân xưởng và giảm. sát quá trình đêu năm lrong vùng chức năng của điều khiển sản xuất. Ở đây may tinh tham gia.

trực ấp (on-line) vào các hoạt động sản xuất trong nhà máy. Các ứng dụng của điều khiển quá trình sử dụng máy tính là khả phể biển trong các hệ thông xán xuất tự đông hiện nay. Chúng bao gồm các đây chuyên vận chuyên, các hệ thông lắp ráp, điều khiển. *kỹ thuật röbốt, vận.

chuyển nguyên vật liệu và hệ thông sản xuất lĩnh hoạt Điệu khiển hoạt động sản xuất phân xưởng liên quan tới việc thu nhập đữ liệu đó để trợ giúp điều khiển sản xuất và lưu trữ trong nhà máy. Các công nghệ thu nhập dữ liều mảy tỉnh hóa và giảm sắt quá trình bằng máy tính đang là phương tiên được đảnh giá cao trong hoạt đông sản xuết phần xưởng hiện tại.5 Hệ thắng CAD/CAM Khải niệm CAD/CAM đủ đã có từ rất lần nhưng vẫn đang tiếp tục được phải triển và mở. Ban dau CAD va CAM duoc sir dung độc lập để mẽ tà việc lập trình bộ phận với sự trợ. giúp của máy tỉnh và các bản vẽ, đỗ họa.

Trong những năm gân đây, hai khải niệm này được. nối kết với nhan để tạo ra khải niêm thống nhất CAD/CAM, biểu diễn một phương pháp tích hợp máy tỉnh trong toán bộ quả trinh sãn xuất bao tràm cả hai khâu thuết kể và sản xuất. Cụ thể trong pha thiết kế bao gầm toàn bộ các hoạt đông liên quan đến các dữ liện kỹ thuật như bản. vẽ, các mô hinh học, phân tích các phần tủ hữn hạn, bản ghi các chỉ tiết và kế haạch, thông tin chương trình NC.

Treng, khản sản xnắt, các ứng dụng cña mây tính bao trhm trong lập kể hoạch quả trình, điền độ sản xuất, NC, CNC, quản lý chải lượng và lắp ráp Tuân rău tốt nghiệp. Trang 9 Nghiên cửu va phat trién phén mém CAD/CAM GVHD: TS.Nguyễn Huy Ninh. và kinh doanh trong một thể thống nhất. siúp nhanh chóng đưa ra quyết định một cách chính xác, tránh các trùng lặp hoặc các thông tin mâu thuẫn nhau.

Điều nay thé hiện qua khái niệm về “hệ thống sản xuất ích hợp máy tính”. oo onder Gh hình @ ng an ae Entry x Mt ng trum, tìm —— | Máy mr M4 ngthéng un Chủy n4 bu 30BT Ethemct netorork fr real Time contrat | ROBOT Al/RE Pc Tal tb do Robot mà hs ene 3.1 Thiết kế với sự trợ niúp cia may tinh CAD CAD duce định nghĩa là một hoạt động thiết kế liền quan đến việc sử dụng máy tinh để tạo lập, sửa chữa hoặc trình bày một thiết kế ký thuật. CAI? cá liên hệ chặt chế với hệ thống đô họa máy tính. Các lý do quan trọng có thế kể đến khi sử dụng hệ thống CAD là tăng hiệu quả.

làm việc cho người thiết kể, tăng chất lượng thiết kế, nâng cao chất lượng trình bày thiết kế và tạo lập cơ sở đít liệu cho sằn xuất. Các bước tiến hành một thiết kế với CAD: Têng hợp (xây dựng mô hình động học); phân tích tôi ưu hóa (phân tích kỹ thuậU, trình bảy thiết kế (tụ động 1a ban vé).2 Khái niệm cơ bản về CAD. Mô hình hình học Tuân rău tốt nghiệp. Trang 6 Nghiên cửu va phat trién phén mém CAD/CAM GVHD: TS.Nguyễn Huy Ninh.

nhằm tránh hai chỉ tiết cùng chiếm một khoảng không gian, kiểm tra động học. Diễu này cần đến khả năng mô phỏng các chuyển động của CAD. Ty động phác thảo bản về Linh vue tre grip dic Ine thứ tư cña CA là khả năng tự động cho ra các bản vẽ với độ chinh xác cao một cách nhanh chỏng. Diễn này rất qnan trọng trong quá trình trinh hãy một thiết kể và bạo lập hồ sơ thiết kí.4 Sản xuất với trợ giúp của máy tỉnh CAM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ