Chương 1- Hình ¡_1: Đồ thị nhiệt độ của ỗ bì theo thời gian và vận lắc quay Hình 1.2: Hình ảnh lương quan về giá thành của cúc loại é truce THình 1.3: Dộ chính xác thay đối theo lốc độ quay của trục chính máy Hận D1733 PCB Hình 1.4: Các loại máy sử dịng trục chính sử dụng é khi ciia hang West¥ ind Tình 1.5: Thôi thọ của dao tiện trên máy PCB cita hang West ind Hình 1.6: So sánh độ cứng biên thiên giữa hai loại đệm sử đụng trong trục chính Hình 1.7: So sánh tuôi thọ giữa hai loại Š Tình 1.8: Nhiệt sinh ra ki trục chính máy khoan PC quay ở tắc độ 200.000 vong/phnit {15) Hình 1.9: Trục chính sử dụng ô li guap cao tốc sử dụng dẫn động bằng động cơ Tình 1.10: Các bộ phận của Trục chính sử đựng ô khí quay cao tốc sử dụng dẫn động bằng động cơ Linh 1.11: Các bộ phận của 1rục chính sử dụng Ô khi quay cao lốc sử dụng đẫn động bằng cảnh tudc bin Hình 1.12: Cấu lạo ô khí quay dùng trong may khoan cia hang Westwind— UK TRình 1.13: Cầu tạo ê khí quay dùng trong máy khoan của hãng EXCELLON AUTOMATION Hình 1.14: Ô khí quay cao tốc cho máy phay 18 nha Hinh 1.15: O khi fink dang phẳng được chế tạo tại Phòng thí nghiệm Cơ khi Chính xác —ÐĐH Bách khoa Hà Nội Hình 1.16: Xe dẫn trượt trên ô khi dược ứng đụng trong máy đo dé thang Linh 1.17: © khi quay cho méy do độ tròn Hình 1.18: Ô khí quay dùng trong mắy chuẩn mô men Hình 1,10: Kết cầu 6 khi quay cao téc dang nghiên cứu thứ nghiệm taiDH Bach khoa Hà Nội -Hình 1.20: Cánh tuốc bìn Tanh mục các bằng Bang 4.1: Bang thay ddi lực nâng theo khe hỡ khí Bảng 4.2: Bảng thay đôi lực nâng theo khe hở khi uw Hình 1.21: Trục chính Linh 1.23: Đệm khí lình hạn chế chiều trục Hình 1.25: Nắp trên (trái) và nắp dưới (phải) Chương 2: Hình 2,1: Mô hình khảo sát trục roto ô khi quay cao toc Linh 2.2: Minh hoa vé thiét bj can bang roto trong thực TẾ.3: M6 hink dém khí dụng buồng Hinh 2.4; Cae bée ty do chuyén déng cita dém khi, Tình 2.5: Thí nghiệm tầm biêu hiện tượng rung động Hình 2.6: Các đại lượng dao động khi đệm khí mắt ôn định.7: Mô hình dao dộng của dém khi Hình 3.8: Mô hình dao động ơn giản của đệm khí Tình 2,0: Sứ dụng buông giâm chân dễ dập tắt rung động Hình 2.10: Nguyên lý hoạt động và mô hình tình của bộ tắt chân động lực THình 2.11: Tính toán buông giảm chân Chương 3: Hinh 3.1: So do 6 Hinh 3.2: Biéu d6 tinh can bang hu leong Hình 3.3: Sơ dỗ động học ô khí: K-dường cân bằng động Hình 3.4: Động lực chuyên động nhiễu của roto trong bac Hình 3.5: Kắt cầu tiêu biêu của ô khí tinh phân bỗ khi dạng rãnh Chương 4: Hình 4.1: Trình tự tính toán trong ANSYS TRình 4.2: Kích thước thiết kế của chỉ tiết Bạc Hình 4.3: Mô hình ỗ dỡ trong ANSYS Hình 4.4: Thiết lập tham số chia lưới Tanh mục các bằng Bang 4.1: Bang thay ddi lực nâng theo khe hỡ khí Bảng 4.2: Bảng thay đôi lực nâng theo khe hở khi uw Lời cam đoan “tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cửu trong cáo điều kiện tại Việt nam, không vi phạm bản quyền tác giả. Các sẻ liệu, kết quả Tiêu long T.uận vẫn Ìá In thực, Tác giá Luận văn.ê Công Tu Tình 4.5: Chia lưới ô đỡ 1ình 4.6: Cận cảnh kích thước luái chỉa Hình 4.7: Mã lả đường khú vào, ra sau khi nhập xong điều kiện biên Hình 4.8: Phan bé ap suat 6 dé Hinh 4.9: Dong chay mé ta bing ANSYS Hinh 4.10: Module Static Structrual tink todn hee ndng cia dém khi Hình 4.11: Đồ thị lực nâng theo khe bở khí THình 4.12: Kích thước thiết kã của ỗ chặn Hình 4.13: Mô hình mô phông ổ ch: ăn trong ANSYS 1Hình 4.14: Thiết lập tham số chia lưới Hình 4.15: Chia lưới ỗ chan Hình 4.16: ân cảnh kích thước lưới chữa Tình 4.17: Mô tả đường khí vào, ra sau khi nhập điều kiện biên Hình 4.18: Phân bá áp suất dưới ỗ chăn Hình 4.19: Dòng chây khí của ỗ chặn Hinh 4.20: Module Static Structrual tinh lee nang cho 6 chan Hình 4.21: Đồ thị lực nâng theo khe bở khi Tình 4.5: Chia lưới ô đỡ 1ình 4.6: Cận cảnh kích thước luái chỉa Hình 4.7: Mã lả đường khú vào, ra sau khi nhập xong điều kiện biên Hình 4.8: Phan bé ap suat 6 dé Hinh 4.9: Dong chay mé ta bing ANSYS Hinh 4.10: Module Static Structrual tink todn hee ndng cia dém khi Hình 4.11: Đồ thị lực nâng theo khe bở khí THình 4.12: Kích thước thiết kã của ỗ chặn Hình 4.13: Mô hình mô phông ổ ch: ăn trong ANSYS 1Hình 4.14: Thiết lập tham số chia lưới Hình 4.15: Chia lưới ỗ chan Hình 4.16: ân cảnh kích thước lưới chữa Tình 4.17: Mô tả đường khí vào, ra sau khi nhập điều kiện biên Hình 4.18: Phân bá áp suất dưới ỗ chăn Hình 4.19: Dòng chây khí của ỗ chặn Hinh 4.20: Module Static Structrual tinh lee nang cho 6 chan Hình 4.21: Đồ thị lực nâng theo khe bở khi Mỹ đầu Ly do chon để tài Ô khi (tĩnh, động) cũng như 4 thity (tinh, déng) la gidi phap rat thea dang cho những bộ truyền động chính xác, nó khắc phục được những nhược điểm cơ bản của hau hết các khớp động truyền thông là xuât hiện khe hở động gây sai số ngẫu nhiên. Đối với ô khi nó vừa cho phép chuyển động lương đối, nghĩa là phải có khe hở động nhưng lại vừa phải rất chỉnh xác, diễu nảy đâm bảo dược vị khe hở động được kiểm soát, không xuất hiện ngẫu nhiên. Nhờ ưu điểm nỗi bật là ma sát nhỏ (gan bằng 0) dẫn đến giảm thiểu mài môn, giảm thiểu sinh nhiệt do ma sat.
Hon nữa độ nhớt của khi bôi trơn (không kh0 ít ảnh hưởng bồi nhiệt độ. Chính vi vậy mà tuổi thọ và độ tín cây của thiết bị lắng lên rải lớn, thiết bị hoạt động tín cậy ở khoảng nhiệt dộ rộng, Ô khi là tinh vue sat hửa hẹn và ngày cảng được sứ dụng rộng, rãi ở nhiều lình. vực: gia công cơ khi, đo lường, hàng không. Luận văn chí định hưởng ứng dựng đối với gia công cơ khi các lỗ nhỏ chính xác.
Đây cũng là lĩnh vực đang rất cần thiết đối với đời sống và các sản phẩm công nghiệp. Muc đích nghiên cứu của luận văn, đỗi tượng, phạm vì nghiễu cứu. ha - Mục đích nghiên cửu: Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của một số yếu tổ quyế định đến khả năng làm việc của ổ khí quay cao tốc, từ đó định hướng cho việc HhiệL kể, chế tạo 6 khí quay tốc độ 10.000 vòng/phút dễ ứng dụng trong gia công các lỗ nhỏ chính xác có đường kính từ 0,35 — 2 mm phục vụ cho công nghệ ché tao khuôn, mẫu. Thực tế là hiện nay kỹ thuật chế tạo ế lăn đã tiến được những bước tiến rât xa, người ta dã chế tạo dược những ô lần cho các trung tâm gia cổng có thể đạt 40 50 nghìn vòng/phút.
Trên các máy khắc CNC sử dụng ô lăn, tốc độ trục chính cũng đạt. tới 10 — 20 nghìn vòng/phút. Cho nên với tốc độ LŨ — 15 nghìn vòng/phút thực sự chua đủ lớn đề thích hợp cho sứ dụng ô khí, Để khoan các lỗ nhỏ chính xác cỡ 0,3 2 mm người ta hoản toản có thé ding 4 lần mà không nhất thiết phải đừng 6 khi, chưa kể yêu câu kỹ thuật và chế tạo ô khí lá rất cao Tuy nhiên, với mục đích nghiện cứu, Bệ môn Cơ khi chinh xác — Viện Cơ khi — ĐH Bách khoa Hà Nội dang nỗ lục 9 Hình 1.21: Trục chính Linh 1.23: Đệm khí lình hạn chế chiều trục Hình 1.25: Nắp trên (trái) và nắp dưới (phải) Chương 2: Hình 2,1: Mô hình khảo sát trục roto ô khi quay cao toc Linh 2.2: Minh hoa vé thiét bj can bang roto trong thực TẾ.3: M6 hink dém khí dụng buồng Hinh 2.4; Cae bée ty do chuyén déng cita dém khi, Tình 2.5: Thí nghiệm tầm biêu hiện tượng rung động Hình 2.6: Các đại lượng dao động khi đệm khí mắt ôn định.7: Mô hình dao dộng của dém khi Hình 3.8: Mô hình dao động ơn giản của đệm khí Tình 2,0: Sứ dụng buông giâm chân dễ dập tắt rung động Hình 2.10: Nguyên lý hoạt động và mô hình tình của bộ tắt chân động lực THình 2.11: Tính toán buông giảm chân Chương 3: Hinh 3.1: So do 6 Hinh 3.2: Biéu d6 tinh can bang hu leong Hình 3.3: Sơ dỗ động học ô khí: K-dường cân bằng động Hình 3.4: Động lực chuyên động nhiễu của roto trong bac Hình 3.5: Kắt cầu tiêu biêu của ô khí tinh phân bỗ khi dạng rãnh Chương 4: Hình 4.1: Trình tự tính toán trong ANSYS TRình 4.2: Kích thước thiết kế của chỉ tiết Bạc Hình 4.3: Mô hình ỗ dỡ trong ANSYS Hình 4.4: Thiết lập tham số chia lưới Mỹ đầu Ly do chon để tài Ô khi (tĩnh, động) cũng như 4 thity (tinh, déng) la gidi phap rat thea dang cho những bộ truyền động chính xác, nó khắc phục được những nhược điểm cơ bản của hau hết các khớp động truyền thông là xuât hiện khe hở động gây sai số ngẫu nhiên. Đối với ô khi nó vừa cho phép chuyển động lương đối, nghĩa là phải có khe hở động nhưng lại vừa phải rất chỉnh xác, diễu nảy đâm bảo dược vị khe hở động được kiểm soát, không xuất hiện ngẫu nhiên.
Nhờ ưu điểm nỗi bật là ma sát nhỏ (gan bằng 0) dẫn đến giảm thiểu mài môn, giảm thiểu sinh nhiệt do ma sat. Hon nữa độ nhớt của khi bôi trơn (không kh0 ít ảnh hưởng bồi nhiệt độ. Chính vi vậy mà tuổi thọ và độ tín cây của thiết bị lắng lên rải lớn, thiết bị hoạt động tín cậy ở khoảng nhiệt dộ rộng, Ô khi là tinh vue sat hửa hẹn và ngày cảng được sứ dụng rộng, rãi ở nhiều lình. vực: gia công cơ khi, đo lường, hàng không.
Luận văn chí định hưởng ứng dựng đối với gia công cơ khi các lỗ nhỏ chính xác. Đây cũng là lĩnh vực đang rất cần thiết đối với đời sống và các sản phẩm công nghiệp. Muc đích nghiên cứu của luận văn, đỗi tượng, phạm vì nghiễu cứu. ha - Mục đích nghiên cửu: Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của một số yếu tổ quyế định đến khả năng làm việc của ổ khí quay cao tốc, từ đó định hướng cho việc HhiệL kể, chế tạo 6 khí quay tốc độ 10.