Tổng quan nghiên cứu

Thị trường đầu tư xây dựng Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ với gần 50.000 công trình được triển khai trên toàn quốc. Trong cơ cấu phân bổ, công trình dân dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51%, tiếp theo là giao thông chiếm 19%, công nghiệp chiếm 11%, thủy lợi và thủy điện chiếm 9%, hạ tầng kỹ thuật chiếm 10%. Đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, đơn vị đóng góp thường xuyên từ 20% đến 30% GDP cả nước, công nghiệp điện được xác định là một trong 5 trụ cột kinh doanh chiến lược nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia theo Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 là công trình năng lượng trọng điểm quốc gia có quy mô công suất 1.200MW với 2 tổ máy 2x600MW, tổng mức đầu tư 34.295 tỷ đồng (tương đương khoảng 1,7 tỷ USD), đặt mục tiêu cung cấp 6,739 tỷ kWh điện thương phẩm mỗi năm. Dự án xây dựng trên diện tích 131,74 ha tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Mặc dù sở hữu quy mô nguồn vốn lớn và công nghệ hiện đại, dự án gặp nhiều thách thức lớn về tiến độ triển khai, nguy cơ đội vốn và khiếm khuyết trong công tác quản lý chất lượng công trình do mô hình Tổng thầu EPC trong nước lần đầu thực hiện một dự án nhiệt điện than siêu phức tạp.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư từ năm 2011 đến năm 2013 tại Ban Quản lý dự án Điện lực Dầu khí Thái Bình 2. Từ việc phân tích các nút thắt trong công tác thiết kế, đấu thầu, thi công và giám sát, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhằm đảm bảo mốc phát điện thương mại tổ máy 1 vào quý III/2015 và tổ máy 2 vào quý I/2016. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc bảo toàn dòng vốn đầu tư, tối ưu hóa quá trình giải ngân 85% đến 99,5% tổng vốn dự án trong giai đoạn xây lắp và nâng cao hiệu quả vận hành kinh tế kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý dự án hiện đại dựa trên quan điểm hệ thống của các tài liệu quản trị chuyên ngành và giáo trình Quản lý dự án đầu tư của Tiến sĩ Từ Quang Phương (2005), Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Bá Uân (2012). Hệ thống lý thuyết xác lập 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm: Hoạch định (Planning), Tổ chức (Organizing), Lãnh đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling). Quá trình quản lý vận hành theo chu trình 3 trụ cột liên hoàn: lập kế hoạch dự án, điều phối thực hiện nguồn lực và tiến độ, giám sát kiểm tra cung cấp thông tin phản hồi. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định vị chuẩn xác theo khung pháp lý Việt Nam:

  • Dự án đầu tư xây dựng công trình theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, xác định bản chất của việc bỏ vốn trung và dài hạn nhằm tạo ra tài sản vật chất phục vụ phát triển kinh tế.
  • Hợp đồng Tổng thầu EPC (Thiết kế - Cung cấp thiết bị - Thi công xây dựng) theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Nghị định 48/2010/NĐ-CP.
  • Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP, bao quát từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến nghiệm thu bàn giao và bảo hành.
  • Mô hình tam giác ràng buộc mục tiêu dự án, thể hiện sự tương tác đa chiều giữa 3 nhân tố: Thời gian, Chi phí và Chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ 20 gói thầu thuộc Kế hoạch đấu thầu dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, hồ sơ thiết kế kỹ thuật do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 lập, hợp đồng EPC cung cấp thiết bị chính trị giá 826 triệu USD ký kết với Liên danh Sojitz - Daelim và hợp đồng tư vấn quản lý dự án với Fichtner GmbH & Co.KG.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ (census sampling) đối với 120 cán bộ nhân viên thuộc 6 phòng chức năng của Ban Quản lý dự án Điện lực Dầu khí Thái Bình 2 (gồm: Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, Kinh tế Hợp đồng, Quản lý Giám sát Thiết kế và Chế tạo Thiết bị, Quản lý Giám sát Công trình, Quản lý Chất lượng và An toàn Sức khỏe Môi trường). Nghiên cứu kết hợp thu thập ý kiến đánh giá từ các chuyên gia tư vấn giám sát độc lập tại hiện trường.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả kết hợp phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích so sánh đối chiếu. Sự kết hợp này cho phép nhận diện rõ nét khoảng cách giữa quy chuẩn quản lý trên văn bản với thực tế điều hành công trường. Trục thời gian nghiên cứu bao quát từ tháng 3/2011 (thời điểm thành lập Ban Quản lý dự án theo Quyết định số 825/QĐ-DKVN) đến tháng 7/2013, phản ánh chân thực giai đoạn chuyển giao và thi công cao điểm của dự án.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý tại dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, tiến độ ban hành và áp dụng các quy trình quản lý dự án còn chậm so với yêu cầu. Trong tổng số 9 quy trình quản lý trọng yếu giữa Chủ đầu tư và Tổng thầu PVC, đến tháng 5/2013 mới chỉ phê duyệt được 7 quy trình (đạt 77,8%). Hai quy trình then chốt nhất là Quy trình thi công xây dựng và Quy trình thiết kế vẫn chưa hoàn thiện, tạo ra khoảng trống pháp lý trong việc giám sát đồng bộ tại hiện trường.

Thứ hai, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 từ năm 2012 bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Khối lượng thiết kế bản vẽ thi công mới đạt khoảng 60%, hồ sơ kỹ thuật phải hiệu chỉnh nhiều lần trước khi phê duyệt chính thức. Công tác tự kiểm tra định kỳ tại các phòng chức năng chưa được duy trì thường xuyên mà chủ yếu phụ thuộc vào các đợt thanh tra đột xuất từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Thứ ba, cơ chế phân công nhiệm vụ nội bộ bộc lộ sự chồng chéo chức năng đáng kể giữa 6 phòng ban. Điển hình là công tác thẩm định thiết kế xây dựng, giám sát thi công xử lý nền và nghiệm thu hồ sơ chất lượng đang bị phân tán giữa Phòng Quản lý Giám sát Công trình và Phòng Quản lý Chất lượng - ATSKMT. Sự thiếu nhất quán này làm giảm từ 25% đến 35% hiệu suất giải quyết hồ sơ do tâm lý né tránh trách nhiệm.

Thứ tư, nguồn nhân lực thi công trực tiếp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật cao. Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trên 84% công nhân xây dựng là lao động nông thôn, lao động phổ thông và hơn 90% chưa được đào tạo bài bản về an toàn lao động, gây áp lực rất lớn lên chất lượng xây lắp tại mặt bằng 131,74 ha.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc công nghiệp nhiệt điện than 1.200MW là lĩnh vực đầu tư hoàn toàn mới đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng thầu EPC PVC. Rào cản ngoại ngữ chuyên ngành của đội ngũ 120 nhân sự quản lý gây khó khăn khi phối hợp với các đối tác nước ngoài như WorleyParsons, Sojitz và Daelim trong gói thầu thiết bị chính 826 triệu USD. So với các dự án nhiệt điện khí đã vận hành thành công như Nhơn Trạch 1&2 hay Cà Mau 1&2, dự án Thái Bình 2 có cấu trúc chuỗi cung ứng phức tạp hơn gấp 3 lần với hơn 70% khối lượng thiết bị phải nhập khẩu và chịu rủi ro lớn từ biến động giá vật tư toàn cầu.

Dữ liệu nghiên cứu trên có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua:

  • Biểu đồ tròn mô tả cơ cấu nhân sự của 120 cán bộ phân bổ tại 6 phòng ban chức năng nhằm làm rõ tỷ lệ nhân sự gián tiếp so với nhân sự giám sát hiện trường.
  • Biểu đồ Gantt so sánh tiến độ thực tế với tiến độ cam kết của gói thầu EPC, làm nổi bật độ trễ 40% khối lượng thiết kế chi tiết còn lại.
  • Bảng ma trận RACI (Responsible - Accountable - Consulted - Informed) tái lập quy trình luân chuyển hồ sơ nghiệm thu chất lượng để loại bỏ các điểm nghẽn hành chính giữa các phòng ban.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Tái cơ cấu và chuyên môn hóa phân quyền nội bộ: Ban Giám đốc Ban QLDA cần ban hành ngay quy chế làm việc mới trong quý IV/2013. Chuyển giao toàn bộ thẩm quyền giám sát kỹ thuật hiện trường và thẩm định thiết kế phần xây dựng về Phòng Quản lý Giám sát Công trình làm đầu mối duy nhất; định vị Phòng Quản lý Chất lượng và ATSKMT tập trung vào kiểm soát hệ thống, chuẩn mực tiêu chuẩn và an toàn môi trường. Giải pháp này giúp xóa bỏ 100% sự chồng chéo và rút ngắn 30% thời gian luân chuyển hồ sơ nghiệm thu.

  2. Hoàn thiện và số hóa 100% hệ thống quy trình quản lý dự án: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định để phê duyệt dứt điểm 2 quy trình còn lại (Quy trình thiết kế và Quy trình thi công xây dựng) trong quý III/2013. Đồng thời, Phòng Kinh tế Hợp đồng phối hợp với Phòng Tổ chức Hành chính đưa phần mềm quản trị số vào ứng dụng trước quý I/2014 nhằm số hóa 100% hệ thống đánh số tài liệu và hồ sơ thanh quyết toán.

  3. Siết chặt kỷ cương giám sát chất lượng đối với Tổng thầu EPC: Buộc Tổng thầu PVC và Tư vấn thiết kế WorleyParsons tuân thủ quy định 100% bản vẽ thi công phải được ký duyệt quốc tế trước khi đưa ra hiện trường. Thiết lập chế tài phạt vi phạm hợp đồng nghiêm khắc đối với việc sử dụng vật liệu không đạt chuẩn, bảo đảm mục tiêu phát điện thương mại tổ máy 1 đúng quý III/2015.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và ngoại ngữ cho nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức Hành chính tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu trong giai đoạn 2013-2014 về quản lý hợp đồng FIDIC, quản lý chi phí EPC và tiếng Anh chuyên ngành cho toàn bộ 120 cán bộ nhân viên, nâng tỷ lệ nhân sự làm việc độc lập với chuyên gia quốc tế lên trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Quản lý dự án và các Chủ đầu tư công trình năng lượng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về thiết lập mô hình tổ chức ban điều hành, tái lập ma trận chức năng và kiểm soát dòng vốn đầu tư từ 1 tỷ đến 2 tỷ USD trong các dự án nguồn điện.

  2. Các Tổng thầu EPC và nhà thầu xây lắp công nghiệp: Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho các nhà thầu trong việc nhận diện rủi ro quản trị hợp đồng trọn gói, điều phối giao diện thiết kế quốc tế, quản lý gói mua sắm thiết bị chính trị giá 826 triệu USD và tổ chức thi công an toàn trên công trường.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và năng lượng: Đóng vai trò là nguồn dữ liệu thực chứng giá trị phục vụ công tác rà soát, đánh giá hiệu quả thi hành Luật Xây dựng, Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 12/2009/NĐ-CP, qua đó hoàn thiện chính sách chỉ định thầu EPC cho các công trình trọng điểm.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng: Luận văn là một case study điển hình về quản trị dự án nhà máy nhiệt điện than 1.200MW, cung cấp phương pháp phân tích số liệu thực tế và cách tiếp cận đa chiều trong nghiên cứu học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân chính khiến tiến độ dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 bị chậm trong giai đoạn đầu?
Nguyên nhân chủ yếu do quy mô dự án lên tới 1.200MW với tổng mức đầu tư 1,7 tỷ USD nhưng lần đầu giao Tổng thầu trong nước thực hiện EPC. Sự lúng túng trong điều hành và rào cản ngoại ngữ của 120 nhân sự Ban QLDA khi làm việc với đối tác quốc tế đã khiến 2 trên 9 quy trình quản lý then chốt bị chậm phê duyệt.

Hình thức Tổng thầu EPC tại dự án Thái Bình 2 mang lại những ưu điểm và thách thức gì?
Mô hình EPC giúp chủ đầu tư có một đầu mối chịu trách nhiệm toàn diện, tối ưu hóa việc quản lý gói thiết bị chính 826 triệu USD. Tuy nhiên, thách thức lớn là chủ đầu tư dễ bị suy giảm quyền kiểm soát chi tiết hiện trường trong bối cảnh hơn 84% công nhân xây dựng là lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản.

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại Ban QLDA Thái Bình 2 bộc lộ những hạn chế nào?
Dù được ban hành từ năm 2012, hệ thống chỉ vận hành hiệu quả ở khâu quản lý văn thư. Các quy trình báo cáo mang tính hình thức và thiếu hoạt động kiểm tra định kỳ tại 6 phòng ban, khiến tiến độ thiết kế bản vẽ thi công mới đạt 60% và nhiều hồ sơ phải sửa đổi nhiều lần.

Vai trò của các tổ chức tư vấn quốc tế trong dự án nhiệt điện 1.200MW này được thể hiện ra sao?
Tập đoàn WorleyParsons chịu trách nhiệm ký duyệt thiết kế chi tiết và quản lý giao diện kỹ thuật cho Tổng thầu PVC, trong khi Liên danh Fichtner thực hiện thẩm tra thiết kế và tư vấn quản lý cho Chủ đầu tư. Sự phối hợp này giúp bù đắp kinh nghiệm kỹ thuật nhưng đòi hỏi các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình phối hợp chung.

Giải pháp nào mang tính quyết định để nâng cao hiệu quả giám sát công trình tại dự án?
Giải pháp then chốt là tái cơ cấu thẩm quyền giữa Phòng Quản lý Giám sát Công trình và Phòng Quản lý Chất lượng, chấm dứt việc hai phòng cùng giám sát hạng mục xử lý nền. Đi cùng với đó là số hóa 100% quy trình nghiệm thu vật tư đầu vào nhằm loại bỏ hoàn toàn nguy cơ sai sót kỹ thuật.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các yêu cầu nghiên cứu thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dự án và quản lý chất lượng công trình nhiệt điện than công suất 1.200MW.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tại dự án quy mô 1,7 tỷ USD với 120 cán bộ nhân viên Ban QLDA.
  • Làm rõ các tồn tại mang tính hệ thống về tiến độ ban hành quy trình (mới đạt 77,8%) và sự chồng chéo chức năng giữa 6 phòng ban chuyên môn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tinh gọn tổ chức, số hóa quy trình quản trị, siết chặt kiểm soát nhà thầu EPC và đào tạo nhân lực.
  • Xác lập lộ trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ nhằm đảm bảo tiến độ hòa lưới tổ máy 1 vào quý III/2015 và tổ máy 2 vào quý I/2016.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình quản trị mẫu giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn 34.295 tỷ đồng cho siêu dự án nhiệt điện. Ban Quản lý dự án cần khẩn trương hoàn thiện quy chế phân quyền trong quý IV/2013 và hoàn thành chương trình đào tạo nhân sự trước quý II/2014. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này ngay hôm nay để áp dụng những bài học quản trị thực tiễn đắt giá vào các công trình xây dựng công nghiệp quy mô lớn!