Luận văn thạc sĩ tiết kiệm điện nhà máy thép Tuấn Tú - ĐH SPKT TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép Tuấn Tú tỉnh Bình Dương, tối ưu hiệu suất năng lượng và giảm chi phí sản xuất.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép

Ngành sản xuất thép tiêu thụ lượng điện năng lớn do hoạt động luyện kim, cán thép và vận hành hệ thống máy móc liên tục. Tại Việt Nam, ngành thép đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nhưng lại đối mặt thách thức về chi phí năng lượng cao và hiệu suất sử dụng thấp. Nhà máy Thép Tuấn Tú tại Bình Dương là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực này. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng tiêu thụ điện, xác định nguyên nhân lãng phí và đề xuất giải pháp tối ưu. Các giải pháp tiết kiệm điện bao gồm nâng cấp hệ thống chiếu sáng LED, tối ưu hóa vận hành thiết bị công suất lớn và ứng dụng công nghệ giám sát tiêu thụ điện năng. Áp dụng những giải pháp này giúp giảm chi phí vận hành, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu về môi trường.

1.1. Vai trò của tiết kiệm điện trong ngành sản xuất thép

Tiết kiệm điện trong sản xuất thép không chỉ giảm chi phí sản xuất mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu của Hội đồng Kinh tế Tiết kiệm năng lượng Mỹ, việc áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng có thể giảm 25% nhu cầu điện và cắt giảm 600 triệu tấn CO2 mỗi năm. Tại nhà máy Thép Tuấn Tú, điện năng chiếm 30-40% tổng chi phí sản xuất. Lãng phí điện xảy ra chủ yếu do hệ thống chiếu sáng cũ, thiết bị không đồng bộ và thiếu hệ thống giám sát tiêu thụ điện. Việc thay thế bóng đèn huỳnh quang bằng đèn LED có thể tiết kiệm tới 50% điện năng chiếu sáng. Ngoài ra, tối ưu hóa vận hành các lò luyện thép và hệ thống quạt gió cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm đáng kể.

1.2. Đặc điểm sản xuất thép tại nhà máy Thép Tuấn Tú

Nhà máy Thép Tuấn Tú hoạt động theo quy trình sản xuất thép từ phế liệu, bao gồm các giai đoạn: nấu luyện, tinh luyện, cán thép và hoàn thiện sản phẩm. Hệ thống máy móc chủ yếu sử dụng công suất lớn như lò điện hồ quang, máy cán liên tục và hệ thống quạt thông gió. Theo thống kê, nhà máy tiêu thụ khoảng 5 triệu kWh điện mỗi năm, tương đương 15 tỷ đồng chi phí. Điểm yếu trong vận hành là hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn huỳnh quang công suất cao, không có hệ thống giám sát tiêu thụ điện và thiết bị vận hành chưa được tối ưu hóa. Ngoài ra, quy trình sản xuất chưa ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng tiên tiến như biến tần cho động cơ và hệ thống thu hồi nhiệt thừa.

II. Phân tích hiện trạng tiêu thụ điện tại nhà máy thép

Nhà máy Thép Tuấn Tú ghi nhận mức tiêu thụ điện năng vượt mức 10% so với tiêu chuẩn ngành do hệ thống vận hành lạc hậu và thiếu biện pháp kiểm soát. Đánh giá sơ bộ cho thấy ba nguyên nhân chính gây lãng phí điện: hệ thống chiếu sáng kém hiệu quả, thiết bị vận hành không đồng bộ và thiếu hệ thống giám sát tiêu thụ điện. Hệ thống chiếu sáng hiện sử dụng đèn huỳnh quang công suất 40W, tiêu tốn 20% tổng điện năng. Thiết bị công suất lớn như lò điện hồ quang hoạt động ở công suất định mức 80% thời gian, gây lãng phí năng lượng. Ngoài ra, thiếu hệ thống giám sát khiến nhà máy không thể xác định được các điểm tiêu thụ điện bất hợp lý. Kết quả khảo sát cho thấy tiềm năng tiết kiệm điện lên tới 20-25% nếu áp dụng các giải pháp hiện đại.

2.1. Các thiết bị tiêu thụ điện chính trong nhà máy

Các thiết bị tiêu thụ điện chính tại nhà máy bao gồm lò điện hồ quang, máy cán thép, hệ thống quạt thông gió, máy nén khí và hệ thống chiếu sáng. Lò điện hồ quang là thiết bị tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 40% tổng điện năng. Máy cán thép hoạt động liên tục với công suất 1500 kW, tiêu tốn 25% điện năng. Hệ thống quạt thông gió vận hành 24/7 để đảm bảo môi trường sản xuất, tiêu thụ 15% điện năng. Máy nén khí cung cấp khí nén cho sản xuất tiêu thụ 10% điện năng. Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn huỳnh quang công suất 40W tiêu thụ 10% điện năng. Những thiết bị này đều có tiềm năng tiết kiệm điện thông qua nâng cấp công nghệ hoặc tối ưu vận hành.

2.2. Hiện tượng lãng phí điện trong quá trình sản xuất

Hiện tượng lãng phí điện chủ yếu xảy ra do vận hành thiết bị không đúng công suất định mức, thiếu hệ thống giám sát và sử dụng thiết bị lạc hậu. Lò điện hồ quang hoạt động ở công suất 80% trong suốt quá trình nấu luyện, gây lãng phí 20% điện năng. Hệ thống chiếu sáng hoạt động suốt ca sản xuất, kể cả khi không cần thiết, gây lãng phí 30% điện năng chiếu sáng. Thiết bị không có chế độ chờ tiết kiệm điện khi không sử dụng, dẫn đến lãng phí 10-15% điện năng. Ngoài ra, thiếu hệ thống giám sát khiến nhà máy không thể phát hiện kịp thời các điểm tiêu thụ điện bất hợp lý. Những hiện tượng này đã được ghi nhận thông qua khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu tiêu thụ điện.

III. Giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép hiệu quả

Để giảm thiểu lãng phí điện tại nhà máy Thép Tuấn Tú, nghiên cứu đề xuất ba nhóm giải pháp chính: nâng cấp hệ thống chiếu sáng, tối ưu hóa vận hành thiết bị công suất lớn và ứng dụng hệ thống giám sát tiêu thụ điện. Thay thế toàn bộ đèn huỳnh quang bằng đèn LED tiết kiệm điện giúp giảm 50% điện năng chiếu sáng. Áp dụng biến tần cho động cơ máy cán thép và quạt thông gió giúp điều chỉnh công suất theo nhu cầu thực tế, tiết kiệm 15-20% điện năng. Lắp đặt hệ thống giám sát tiêu thụ điện năng theo thời gian thực giúp phát hiện kịp thời các điểm tiêu thụ bất hợp lý. Ngoài ra, tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng cách điều chỉnh thời gian vận hành thiết bị cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm đáng kể. Tổng chi phí đầu tư ước tính khoảng 1,5 tỷ đồng, thời gian hoàn vốn dự kiến 2-3 năm.

3.1. Nâng cấp hệ thống chiếu sáng và thiết bị công suất lớn

Nâng cấp hệ thống chiếu sáng từ đèn huỳnh quang sang đèn LED tiết kiệm điện là giải pháp đầu tiên. Đèn LED tiêu thụ 50% điện năng so với đèn huỳnh quang nhưng cung cấp cùng mức độ chiếu sáng. Chi phí đầu tư ước tính 500 triệu đồng cho toàn bộ hệ thống chiếu sáng. Đối với thiết bị công suất lớn, lắp đặt biến tần cho động cơ máy cán thép và quạt thông gió giúp điều chỉnh công suất theo nhu cầu thực tế. Biến tần giúp tiết kiệm 15-20% điện năng cho các thiết bị này. Chi phí đầu tư biến tần ước tính 800 triệu đồng. Ngoài ra, thay thế các động cơ điện cũ bằng động cơ hiệu suất cao (IE3, IE4) cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm điện 5-10%. Tổng chi phí đầu tư cho các giải pháp này khoảng 1,5 tỷ đồng.

3.2. Ứng dụng hệ thống giám sát và tối ưu quy trình sản xuất

Hệ thống giám sát tiêu thụ điện năng theo thời gian thực giúp phát hiện kịp thời các điểm tiêu thụ bất hợp lý. Hệ thống này bao gồm cảm biến đo lường, bộ xử lý dữ liệu và phần mềm phân tích. Chi phí đầu tư ước tính 200 triệu đồng. Dữ liệu giám sát giúp điều chỉnh vận hành thiết bị, tránh hoạt động ở công suất không cần thiết. Tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng cách điều chỉnh thời gian vận hành thiết bị cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm. Ví dụ, tắt thiết bị không sử dụng trong giờ nghỉ hoặc điều chỉnh lịch sản xuất tránh giờ cao điểm. Những giải pháp này giúp giảm 5-10% điện năng tiêu thụ mà không ảnh hưởng đến sản lượng.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng giải pháp tiết kiệm điện

Nghiên cứu đã xác định được hiện trạng tiêu thụ điện tại nhà máy Thép Tuấn Tú và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện hiệu quả. Kết quả phân tích cho thấy tiềm năng tiết kiệm điện lên tới 20-25% thông qua ba nhóm giải pháp chính: nâng cấp hệ thống chiếu sáng, tối ưu hóa vận hành thiết bị và ứng dụng hệ thống giám sát. Tổng chi phí đầu tư ước tính 1,5 tỷ đồng, thời gian hoàn vốn dự kiến 2-3 năm. Áp dụng những giải pháp này không chỉ giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu về môi trường. Đề xuất tiếp theo là triển khai thí điểm các giải pháp tại một phân xưởng, sau đó nhân rộng ra toàn nhà máy. Đồng thời, nhà máy nên xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên vận hành nhằm đảm bảo hiệu quả áp dụng lâu dài.

4.1. Hiệu quả kinh tế và môi trường từ giải pháp tiết kiệm điện

Áp dụng giải pháp tiết kiệm điện mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường rõ rệt. Với tiềm năng tiết kiệm 20-25% điện năng, nhà máy có thể giảm chi phí sản xuất từ 3-3,75 tỷ đồng mỗi năm. Thời gian hoàn vốn đầu tư ước tính 2-3 năm, sau đó mang lại lợi nhuận bền vững. Về môi trường, giảm tiêu thụ điện giúp cắt giảm lượng khí thải CO2 khoảng 1.500 tấn mỗi năm, đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững. Ngoài ra, nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng cũng giúp nhà máy đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường khắt khe hơn. Những lợi ích này góp phần nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong mắt khách hàng và cộng đồng.

4.2. Hướng triển khai và nhân rộng giải pháp trong ngành

Để triển khai hiệu quả, nhà máy nên tiến hành thí điểm các giải pháp tại một phân xưởng sản xuất trước khi nhân rộng ra toàn bộ nhà máy. Quá trình thí điểm giúp đánh giá hiệu quả thực tế, điều chỉnh quy trình vận hành và đào tạo nhân viên. Sau thí điểm thành công, nhà máy có thể triển khai toàn diện các giải pháp tiết kiệm điện. Đồng thời, nhà máy nên tham gia các chương trình khuyến khích tiết kiệm năng lượng của chính phủ như chương trình hỗ trợ tài chính hoặc ưu đãi thuế. Những giải pháp này có thể nhân rộng sang các nhà máy thép khác trong ngành, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng toàn ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 1. Thực trạng tiêu thụ năng lượng trên thế giới và Việt Nam Thế giới đang đối mặt với những thách thức như gia tăng dân số, tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhu cầu tiêu thụ năng lượng tăng cao,… trong khi các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt dần. Theo báo cáo của Tập đoàn dầu khí Anh BP đã công bố báo cáo về triển vọng năng lượng trên toàn cầu "World Energy Outlook." Dự báo, đến năm 2035 nhu cầu toàn thế giới về năng lượng sẽ tăng chậm lại, từ mức 55% năm 2012 xuống còn 41%. Khu vực tăng nhu cầu tiêu thụ là các nước có nền kinh tế đang phát triển mạnh, như Trung Quốc và Ấn Độ.

Cũng theo báo cáo này trong hai thập kỷ tới, nhu cầu dầu mỏ sẽ tăng trung bình hàng năm 1,5%, trong đó tăng cao hơn vào đầu kỳ và giảm còn 1,2% trong giai đoạn 2020-2035. Gần như toàn bộ nhu cầu bổ sung về dầu mỏ (khoảng 19 triệu thùng/ngày so với năm 2012) là phục vụ thị trường Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Trung Đông. Trong các nguồn năng lượng, khí đốt sẽ củng cố vị trí của mình, than và dầu mỏ sẽ giảm dần vai trò, và đến 2035, thị phần của ba nguồn năng lượng này sẽ gần bằng nhau, chiếm khoảng 26- 27% mỗi loại trong thị trường tiêu thụ năng lượng thế giới. Thủy điện và năng lượng tái tạo sẽ giành 5-7% mỗi loại trên thị trường này [4].

Theo dự báo, đến năm 2030 nhu cầu năng lượng sẽ tăng lên 60% so với năm 2005, với tốc độ phát triển kinh tế trung bình 3,5-4% trên toàn cầu và dân số thế giới tăng lên 8,3 tỉ người. Trong các nước phát triển, nhu cầu về năng lượng sẽ tăng từ 3 đến 3,5 lần so với OEDC. Trong đó, Trung Quốc, Ấn Độ chiếm hơn 50%, theo ước tính tới 2020 Mỹ cần thêm 50% khí và 1/3 lượng dầu hiện nay. Hiện nước Mỹ, dầu mỏ chiếm khoảng 40% nhu cầu năng lượng trong nước.

Các dự báo đều cho rằng, nguồn cung dầu mỏ của thế giới chỉ gia tăng thêm trong khoảng nửa thập kỷ nữa trước khi đạt đỉnh điểm rồi bắt đầu giảm, còn nguồn cung khí đốt sẽ tiếp tục tăng thêm 1-2 thập kỷ rồi cũng giảm. Điều này làm cho cuộc cạnh tranh giành giật các nguồn tài nguyên như: dầu mỏ, khí đốt, than và uranium ngày càng quyết liệt trên toàn cầu, quyền lực của cải đang chuyển dần từ những nước thiếu năng lượng (Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU) sang các nước dư thừa năng lượng (Nga, Saudi Arabia, HVTH: Nguyễn Khánh Nhật Trang 3 Luận văn GVHD: PGS. VÕ VIẾT CƯỜNG Venezuela) và tiêu thụ năng lượng của các quốc gia đang phát triển trong tổng lượng tiêu thụ năng lượng sẽ tăng lên và các quốc gia phát triển sẽ giảm đi.1: Lượng điện năng trên thế giới được phát từ các nguồn Cũng như xu thế chung của thế giới, nhu cầu tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam cũng gia tăng theo thời gian tuy nhiên thời gian gần đây lại có sự chững lại Những năm gần đây, tăng trưởng tiêu dùng điện rơi vào khoảng 13,4%/năm cho giai đoạn 2006-2010 và 10%/năm trong giai đoạn 2010 -2015. Theo dữ liệu của Quy hoạch điện VII điều chỉnh, để đáp ứng đủ lượng cầu về điện trong nước, đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2016- 2030 thì sản lượng điện thương phẩm năm 2020 phải đạt khoảng 235 - 245 tỷ kWh; năm 2025 khoảng 352 - 379 tỷ kWh; năm 2030 khoảng 506 - 559 tỷ kWh.

Tương ứng với đó là điện sản xuất và nhập khẩu năm 2020 khoảng 265 - 278 tỷ kWh; năm 2030 khoảng 572 - 630 tỷ kWh. Từ những dữ liệu đó Bộ Công thương đã đưa ra dự báo trong kịch bản tăng trưởng chậm với mức tăng 10% tiêu dùng điện năng cho tới năm 2020, 8% giai đoạn 2020-2025 và 6% ở giai đoạn 2025- 2030. Như vậy, áp lực đối với phía cung ứng điện ở Việt HVTH: Nguyễn Khánh Nhật Trang 4 Luận văn GVHD: PGS. VÕ VIẾT CƯỜNG Nam là rất lớn do sự gia tăng lượng cầu quá nhanh, đặc biệt là khi sản phẩm điện năng cung- cầu phải cân bằng ở mọi thời điểm.[1] Trong giai đoạn từ thế kỷ XX và thập niên đầu của thế kỷ XXI, nguồn năng lượng từ thủy điện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng và sản xuất nhưng đến năm 2030, Việt Nam sẽ không còn tiềm năng thủy điện lớn vì đã khai thác hết.

Trữ lượng than đá cũng đang cạn dần. Năm 2015, khả năng khai thác than đá đáp ứng từ 96%-100% nhu cầu sử dụng. Năm 2020, khả năng khai thác chỉ đáp ứng được 60% và đến năm 2035, tỉ lệ này chỉ còn 34%. Theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến 2030 thì vào năm 2020, Việt Nam sẽ nhập khẩu hơn 2.300 MW điện (chiếm 3,1% tổng cơ cấu năng lượng điện), năm 2030 sẽ nhập 7.

Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng khiến nguồn cung năng lượng đã không bắt kịp cầu. Dự báo, nhu cầu năng lượng của Việt Nam các năm 2015-2020-2030 tăng từ 89.000 MTOE, trong khi khả năng cung ứng chỉ nhích từng chút một: 91. Những vấn đề năng lượng: Năng lượng nói chung và điện năng nói riêng là nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chỉ số phát triển điện năng thường được coi như biểu hiện trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Người ta đánh giá nền công nghiệp của một nước qua năng lượng điện và độ tăng trưởng kinh tế của một nước qua mức tăng trưởng năng lượng điện của nước đó. Hiện nay, sự phát triển của ngành điện trên thế giới đang ngày càng lớn mạnh. Tuy nhiên nhiều nước trên thế giới vẫn phải đang đối mặt với vấn đề thiếu hụt năng lượng. Việt Nam tuy mới là quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và mới đạt được mức độ thu nhập trung bình, nhưng sắp tới đất nước ta sẽ tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới.

Do đó nhu cầu sử dụng năng lượng sắp tới sẽ tăng nhanh, kéo theo đó là các nguồn nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt, chi phí nhập khẩu nhiên liệu tăng cao, nguồn cung không ổn định, thiếu hụt nguồn cung cấp điện.Từ đó sẽ làm rào cản rất lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. HVTH: Nguyễn Khánh Nhật Trang 5 Luận văn GVHD: PGS. VÕ VIẾT CƯỜNG Ngoài vấn đề về thiếu hụt năng lượng, ngành điện Việt Nam còn đối mặt với vấn đề độc quyền. Cụ thể là: + Độc quyền trong sản xuất; + Độc quyền trong truyền tải và phân phối + Độc quyền trong định giá Do đó có rất nhiều những bất cập trong việc phát triển nguồn cung cấp điện như: + Đàm phán, ký kết các hợp đồng mua bán điện từ các nguồn điện mới ngoài EVN khó khắn, thiếu minh bạch và thường kéo dài.

+ Giá bán điện chịu phụ thuộc vào quyết định của EVN, do đó xuất hiện nguy cơ giá EVN đề xuất thấp hơn mức mong đợi hoặc không bù đắp được chi phí đầu tư và lãi vay. + Việc độc quyền của EVN gây cản trở đáng kể cho việc thu hút nguồn đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, do đó gây cản trở rất lớn cho việc phát triển ngành điện, vốn là ngành có chi phí đầu tư lớn. Giải pháp Với những tình trạng và nguy cơ kể trên về năng lượng ở Việt Nam, phần này sẽ đề cập đến những giải pháp để phần nào giải quyết tình trạng năng lượng ở Việt Nam. Các giải pháp sẽ bao gồm 4R + P (Reduce: làm giảm, Reuse: tái sử dụng, Recycle: tái chế, Renewable: năng lượng tái tạo và Policy: chính sách).

Reduce: Làm giảm Nhiều vấn đề gây ra bởi lãng phí năng lượng có thể được giải quyết bằng cách tiết kiệm năng lượng. Giảm tiêu thụ năng lượng bao gồm suy nghĩ lại những gì bạn cần tiết kiệm và không sử dụng năng lượng khi bạn không cần. Làm giảm cũng chính là mục tiêu bao quát của môn học này. Toàn bộ các chương sau sẽ đi sâu vào vấn đề xác định xem những yếu tố nào gây lãng phí năng lượng và ta có thể làm gì để tiết kiệm năng lượng.

Có rất nhiều cách để giảm lượng năng lượng tiêu thụ: + Ít sử dụng các sản phẩm dùng một lần nếu có thể và thay thế bằng các sản phẩm mà có thể được sử dụng nhiều lần. Ví dụ, thay vì mua nước đóng chai trên đường, hãy đem một chai nước từ nhà đi. Điều này giúp gián tiếp tiết kiệm lượng năng lượng cần để xử lý rác thải từ các đồ dùng một lần. HVTH: Nguyễn Khánh Nhật Trang 6 Luận văn GVHD: PGS.

VÕ VIẾT CƯỜNG + Tắt các thiết bị điện mỗi khi không sử dụng, chẳng hạn như tắt đèn hoặc quạt mỗi khi bạn ra khỏi phòng. + Lựa chọn các thiết bị tiêu thụ ít điện năng nhưng hiệu quả tương tự. Chẳng hạn chọn đèn tuýp hoặc compact thay cho bóng đèn tròn vì đèn tròn tiêu thụ điện gấp 3,4 lần. + Điều chỉnh thói quen sử dụng điện, chẳng hạn cho quạt chạy ở tốc độ thích hợp, không mở tủ lạnh quá thường xuyên,… 1.

Reuse: Tái sử dụng Thật ngạc nhiên là nhiều thứ có thể tái sử dụng đến lần thứ hai, thứ ba. Nếu bạn không thể tái sử dụng một cái gì đó, có thể có một người khác có thể. Tái sử dụng cũng sẽ gián tiếp giúp bạn tiết kiệm năng lượng. Sửa chữa đồ gia dụng thay vì thay thế chúng có thể là một cách tuyệt vời để giảm chất thải, gián tiếp tiết kiệm năng lượng để làm ra món đồ mới và tiết kiệm tiền.

Chọn sản phẩm tốt và bền. Những sản phẩm này có thể chi phí nhiều hơn một chút nhưng tuổi thọ của họ sẽ lâu hơn. Khi bạn sử dụng lại các sản phẩm này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế. Không chỉ tiết kiệm tiền, bạn cũng sẽ ngăn chặn những vật liệu bị loại bỏ như chất thải.

Bạn cũng sẽ giúp làm giảm lượng năng lượng sử dụng để sản xuất sản phẩm mới 1. Recycle: Tái chế Khi bạn mua sản phẩm tái chế, bạn tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu các tác động của ô nhiễm. Những sản phẩm mà bạn đang sử dụng hằng ngày có nguồn gốc từ nhựa hoặc kim loại là những sản phẩm đặc biệt tiêu tốn nhiều năng lượng để sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ