chương 1 giới thiệu các đặc điểm, tính chất, phương thức hoạt động của anten vi dải cũng như các ưu, nhược điểm cơ bản của loại hình anten này làm tiền đề cho việc thiết kế anten trong các chương sau. Đồng thời đưa ra khái niệm, đặc điểm, các ảnh hưởng tương hỗ trong anten MIMO làm cơ sở để đưa ra giải pháp phù hợp cho anten MIMO đề xuất ở chương 3.1Anten vi dải 1.1 Cấu tạo anten vi dải Anten vi dải gồm có 4 phần chính đó là: Bản kim loại, lớp điện môi, mặt phẳng đất và bộ phận tiếp điện. Bản kim loại được gắn lên trên lớp đế điện môi tạo lên một kết cấu tương tự như một mảng của mạch in (Hình 1.1: Cấu trúc đơn giản của anten vi dải 1.2 Nguyên lý hoạt động của anten vi dải Anten vi dải hoạt động dựa trên nguyên lý bức xạ mặt (Hình 1. Các bề mặt được kích thích bởi trường điện từ bức xạ từ một nguồn sơ cấp nào đó.
Trường kích thích tạo ra trên bề mặt ấy,trong đó điện trường E và từ trường H vuông góc với 4 nhau, lúc đó bề mặt này trở thành nguồn bức xạ thứ cấp được gọi là mặt bức xạ của anten.2: Nguyên lý hoạt động của anten vi dải 1.3 Sóng trong cấu trúc anten vi dải Trong cấu trúc anten vi dải có 4 loại sóng đó là: sóng không gian, sóng mặt, sóng rò, sóng trong ống dẫn sóng (Hình 1. Hầu hết năng lượng sẽ được biến đổi thành sóng trong không gian, nếu với cấu trúc dẫn sóng thì phần lớn năng lượng được giữ trong ống dẫn sóng. Còn hai loại sóng còn lại là sóng mặt và sóng rò là sóng gây ra những suy hao không mong muốn. +Sóng trong ống dẫn sóng (tia A) là sóng tồn tại trong lớp đế điện môi giữa màn chắn dẫn điện và miếng patch.
+Sóng không gian (tia B) được phát xạ ở phía trên bề mặt bản kim loại, những sóng này có thể bức xạ đi xa.3: Sóng trong anten vi dải +Sóng rò (tia C) phát sinh khi sóng truyền trong lớp điện môi tới màn chắn theo góc tới nhỏ hơn góc giới hạn. Sóng khi bị phản xạ từ màn chắn một phần của sóng sẽ khúc xạ qua mặt giới hạn điện môi-không khí làm mất một phần năng lượng bị rò ra khỏi lớp điện môi. Vì vậy sóng này được gọi là sóng rò. Có một số anten hoạt động dựa trên cơ chế lợi dụng sóng này như anten sóng rò.
+Sóng mặt (tia D) là những sóng có năng lượng chủ yếu tập trung trên bề mặt và bên trong lớp điện môi. Chúng được phản xạ toàn phần trên lớp điện môi không khí. Sóng này có thể gây xuyên nhiễu hoặc làm méo dạng đồ thị phương hướng do tán xạ và phản xạ tại bờ của lớp điện môi. Nhưng cũng có một số anten dựa trên cơ chế lợi dụng sóng mặt như anten sóng mặt.4 Các thông số cơ bản của anten vi dải Hệ số phản xạ S11 S11 là tham số đặc trưng cho phần năng lượng bị phản xạ lại phía anten do không tương thích với đường truyền.
S 11 nhỏ có nghĩa rằng một lượng lớn năng lượng được chuyển đến anten. Thông qua đồ thị S 11 ta có thể xác định khoảng băng thông và tần số mà ở đó anten hoạt động tốt nhất (tần số cộng hưởng ) (Hình 1.4: Đồ thị S11 của anten 6 Tần số và các thông số liên quan với tần số Tần số làm việc của anten được xác định bởi chiều dài L. Tần số trung tâm được tính xấp xỉ theo công thức.1) Trong đó: L: Chiều dài của miếng patch c: Vận tốc ánh sáng : Hằng số điện môi : Tần số trung tâm Độ rộng băng thông Độ rộng băng thông được hiểu là khoảng băng tần đáp ứng được các yêu cầu. Công thức tính độ rộng băng thông là: (1.2) 𝖡= Trong đó: B: Là độ rộng băng thông Là tần số đạt cực đại : Là tần số đạt cực tiểu Các thông số thiết kế anten như chiều dài, chiều rộng của miếng patch, độ cao của lớp điện môi,…có ảnh hưởng trực tiếp tới băng thông của anten (Hình 1.
Dưới đây là công thức về sự ảnh hưởng của các thông số tới băng thông: 7 (1.3) = Trong đó: B: Độ rộng băng thông W: Chiều rộng miếng patch L:Chiều dài miếng patch : Hằng số điện môi (a)Độ rộng băng thông khi W=59,6mm (b) Độ rộng băng thông khi W=44,6mm Hình 1.5: Ảnh hưởng của các thông số thiết kế anten tới độ rộng băng thông Công thức (1.3) cùng với Hình 1.5 cho thấy khi bề rộng (W) miếng path bức xạ càng lớn thì độ rộng băng thông càng tăng. Hệ số sóng đứng VSWR VSWR là tỉ số biên độ của sóng dừng ở điểm bụng và điểm nút trên một đường chuyền sóng. VSWR được xác định từ các điện áp đo dọc theo một đường truyền dẫn đến một anten (Hình 1.Công thức tính hệ số sóng đứng VSWR là: (1.4) VSWR= 8 Trong đó: Hệ số phản xạ được tính theo công thức: = : Sóng phản xạ : Sóng tới Hình 1.6: Hiệu điện thế của tín hiệu trên đường truyền sóng Trở kháng vào. Khái niệm: Khi mắc anten vào máy phát hay máy thu, anten trở thành tải.
Trị số của tải đặc trưng bởi trở kháng vào của anten. Trường hợp tổng quát, trở kháng là một đại lượng phức: Z=Re(z)+ j* Im(z) (1.5) Trong đó, phần thực biểu thị phần năng lượng bức xạ hoặc bị hấp thụ bên trong anten. Phần ảo thể hiện phần năng lượng không bức xạ. Công suất và hiệu suất của anten Công suất anten là công suất được phát trực tiếp đến anten.Tuy nhiên, trong quá trình truyền sóng còn xuất hiện công suất tổn hao (do nhiệt, mất mát do cảm ứng) và công suất bức xạ anten.
9 Hiệu suất hoạt động của anten là: Tỉ lệ công suất bức xạ trên công suất vào anten. Được tính theo công thức: Pr β= (1.6) Pi Trong đó: β: Hiệu suất hoạt động của anten : Công suất bức xạ : Công suất anten Tỉ số hiệu suất có giá trị từ 0 đến 1. Tuy nhiên thường được tính theo tỉ lệ phần trăm (%). Hoặc cũng có thể để ở đơn vị decibels (dB).
Hiệu suất toàn phần: Trong một số trường hợp, chúng ta dùng hiệu suất toàn phần (total efficiency) là hiệu suất bức xạ anten nhân với hệ số tín hiệu bị mất do trở kháng không hợp của anten, khi mà kết nối đến đường truyền (tranmission line) hoặc nhận sóng.7) Trong đó: Hiệu suất bị mất do trở kháng không hợp E p : Hiệu suất toàn phần : Hiệu suất bức xạ Độ lợi của anten Độ lợi mô tả bao nhiêu năng lượng được truyền theo hướng bức xạ lớn nhất so với nguồn đẳng hướng. Đồ thị của nó được mô tả trên Hình 1. Độ lợi thường được 10 nói đến hơn là tính hướng trong bảng mô tả đặc tính của anten vì nó được dùng để xem xét khi có sự mất tín hiệu xảy ra. Một anten phát với độ lợi 3 dB truyền theo 1 hướng xác định có nghĩa rằng năng lượng nhận ở anten thu sẽ cao hơn 3dB (gấp 2 lần) so với năng lượng nó nhận được từ nguồn anten đẳng hướng không suy giảm tín hiệu với cùng mức năng lượng vào.
Anten không suy giảm tín hiệu có hiệu suất 0 dB (100%). Tuy nhiên, thường nói độ lợi của anten theo một hướng cụ thể nào đó với công thức liên quan đến tính hướng và hiệu suất: G= ET D (1.8) Trong đó: G: Độ lợi của anten ET : Hiệu suất bức xạ D: Tính hướng của anten Độ lợi của 1 anten thực tế có giá trị lên đến 40 – 50 dB cho một đĩa chảo rất lớn tuy nhiên điều đó là hiếm gặp. (a) Độ lợi của anten theo đẳng hướn (b) Độ lợi anten theo một hướng Hình 1.7: Đồ thị độ lợi anten 1.5 Ưu điểm, nhược điểm của anten vi dải 11 Ưu điểm: Anten vi dải có ưu điểm trọng lượng nhẹ, kích thước nhỏ (Hình 1.8), có cấu trúc phẳng nên dễ dàng chế tạo. Giá thành sản xuất thấp, phù hợp cho nhiều ứng dụng.
Dễ dàng được gắn lên các đối tượng khác. Nhược điểm: Ngoài những ưu điểm chính trên thì anten vi dải vẫn còn tồn tại một số nhược điểm là băng thông nhỏ (chỉ ~ 0.5 tới 10%), hầu hết bức xạ trong nửa không gian, hiệu suất bức xạ kém. Công suất cho phép thấp.8: Thiết bị điện thoại di động với anten vi dải 1.2 Tổng quan về anten MIMO 1.1 Khái niệm MIMO là kỹ thuật sử dụng nhiều anten để thu hoặc phát tín hiệu vô tuyến. Việc sử dụng anten MIMO chính là chìa khóa dẫn đến sự thành công của IEEE 802.11n, 12 HSPA, LTE, LTE-Advanced và bây giờ MIMO tiếp tục được sử dụng trong 5G cũng như các công nghệ truyền thông không dây thế hệ tiếp theo.
Phụ thuộc vào số lượng anten tại thiết bị thu phát, người ta có thể phân loại hệ thống đầu cuối anten như sau hình 1.9: MIMO: Nhiều anten được đặt cả tại thiết bị thu và phát. MISO: Nhiều anten đặt ở thiệt bị phát nhưng chỉ một anten ở thiết bị thu. SIMO: Một anten ở phía thiếtb bị thu, nhiều anten đặt tại thiết bị phát. SISO: Một anten đặt ở thiết bị thu cũng như thiết bị phát.9: Các cơ chế khác nhau của hệ thống anten MIMO 1.2 Đặc điểm Kích thước và dung lượng tổng thể danh cho thiết kế anten trong thiết bị đầu cuối di động là các vấn đề có tầm ảnh hưởng lớn lên thiết kế anten (UE).
Bên cạnh đó, còn có một số yếu tố khác gây phức tạp thiết kế anten cho thiết bị đầu cuối di động UE. Dưới đây là môt số các yếu tố đó: Mức độ phức tạp và vị trí của phần vô tuyến. 13 Tương quan với các anten MIMO khác. Ghép tương hỗ với các anten MIMO, acqui, màn hình … Vị trí và số các anten khác hỗ trợ WiFi, Bluetooth, GPS (Global Positionning System: hệ thống định vị toàn cầu), vô tuyến FM và các thiết bị di động khác.
Quy định SAR (Specific Absorption Rate: mức độ hấp thụ sóng điện từ đối với con người) và HAC (Hearing Aid Compability: tương thích thiết bị trợ thính) cho anten trong thiết bị điện thoại di động. Suy hao do tay và đầu người có thể ảnh hưởng lớn lên hiệu năng. Vì các thiết bị di động ngày càng trở nên nhỏ hơn nên các anten để thu MIMO trở nên gần nhau hơn dẫn đến độ ghép giữa chúng trở nên lớn hơn và mẫu phát xạ anten sẽ bị méo. Khi độ ghép tăng, hiệu suất anten giảm và tương quan bị ảnh hưởng.