Luận văn: Nghiên cứu Động học và Điều khiển Robot KUKA KR 6/2

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu động học và động lực học điều khiển robot KUKA KR 6 R900 sixx. Ứng dụng thực tế, phân tích chuyên sâu.

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2004

75
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RÔ BỐT

1.1. KHÁI NIỆM VỀ RÔ BỘT

1.2. PHÂN LOẠI RÔ BỐT

1.2.1. Phân loại theo số bậc tự do trong trường công tác

1.2.2. Phân loại theo cấu trúc động học

1.2.3. Rô bốt nối tiếp (Serial manipulators)

1.2.4. Rô bốt song song (Parallel manipulators)

1.2.5. Rô bốt di chuyển (Mobile Robot)

1.2.6. Rô bốt dạng hình người (Humanoid Robot)

1.2.7. Phân loại theo hệ thống truyền động

1.2.7.1. Hệ truyền động gián tiếp
1.2.7.2. Hệ truyền động trực tiếp

1.2.8. Phân loại theo phương pháp điều khiển

1.2.9. Phân loại theo đặc điểm hoạt động

1.3. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA RÔ BỐT

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC RÔ BỐT

2.1. LÝ THUYẾT ĐỘNG HỌC VẬT RẮN

2.1.1. Khả năng chuyển động của vật trong không gian

2.1.2. Biểu diễn hướng (Description of an Orientation)

2.1.3. Biểu diễn vị trí (Description of a Location)

2.2. PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒNG NHẤT

2.2.1. Biểu diễn điểm

2.2.2. Biểu diễn mặt phẳng

2.2.3. Ma trận biến đổi đồng nhất. Các phép biến đổi đồng nhất

2.2.3.1. Phép tịnh tiến (Translation)
2.2.3.2. Phép quay quanh một trục bất kỳ
2.2.3.3. Ma trận quay Euler
2.2.3.4. Biểu diễn hệ tọa độ

2.3. Phương trình động học của rô bốt. Xác định quan hệ giữa các khâu. Hệ phương trình động học rô bốt- bài toán thuận

2.4. MA TRẬN JACOBIAN. MIỀN LÀM VIỆC CỦA TAY MÁY

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC RÔ BỐT

3.1. CÁC TÍNH CHẤT CỦA VẬT RẮN

3.1.1. Ma trận quán tính

3.2. ĐỘNG NĂNG CỦA TAY MÁY

3.3. PHƯƠNG TRÌNH LARGANGE LOẠI 2

3.3.1. Toạ độ suy rộng

3.3.2. Thế năng

3.3.3. Các lực suy rộng hay lực tổng quát

3.3.4. Phương trình động lực học tổng quát

4. CHƯƠNG 4: QUỸ ĐẠO TRONG CHUYỂN ĐỘNG CỦA RÔ BỐT

4.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ BÀI TOÁN QUỸ ĐẠO. CÁC DẠNG QUỸ ĐẠO THƯỜNG DÙNG

4.1.1. Quỹ đạo tuyến tính với cung ở hai đầu là Parabol

4.1.2. Quỹ đạo có hai cung ở hai đầu là Parabol

4.1.3. Quỹ đạo CS (Path with Cubis Segment)

5. CHƯƠNG 5: GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CHO RÔ BỐT NỐI TIẾP 6 BẬC TỰ DO - KUKA KR6/2

5.1. TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC RÔ BỐT KUKA KR 6/2

5.1.1. Phương trình động học thuận

5.1.2. Phương trình động học ngược

5.1.2.1. Phương trình động học ngược - vị trí
5.1.2.2. Phương trình động học ngược - wơng

5.1.3. Tính toán động học vận tốc - ma trận Jacobian

5.2. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC RÔ BỐT KUKA KR 6/2

5.2.1. Xem xét bài toán với cơ cấu có hai bậc tự do

5.2.2. Tính toán động lực học rô bốt Kuka KR 6/2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Động Học và Động Lực Học Robot KUKA

Ngày nay, robot đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ hàng không vũ trụ đến công nghiệp và y tế. Sự phát triển của robot gắn liền với sự tích hợp của các ngành cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin. Robot công nghiệp với cấu trúc động học nối tiếp đã được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ, trở thành một lĩnh vực phong phú và đa dạng. Luận văn này tập trung nghiên cứu loại robot này từ lý thuyết động học, động lực học, và ứng dụng trên robot KUKA KR 6/2. Theo tiêu chuẩn VDI 2860/BRD, robot là thiết bị có nhiều trục, thực hiện chuyển động tự động có thể lập trình, điều khiển bởi bộ hợp nhất và trang bị các phương tiện công nghệ khác nhau để thực hiện nhiệm vụ sản xuất trực tiếp và gián tiếp.

1.1. Khái niệm và phân loại robot công nghiệp KUKA

Robot công nghiệp là máy móc tự động vạn năng, bắt chước thao tác lao động của con người. Robot phải đảm bảo các yêu cầu về thủ pháp cầm nắm, chuyển đổi tối ưu, khả năng làm việc khéo léo và kết cấu theo quy tắc mô-đun hóa. Robot được phân loại theo số bậc tự do, cấu trúc động học (robot nối tiếp, song song, hỗn hợp) và hệ thống truyền động.

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng robot KUKA trong công nghiệp

Từ năm 1961, công nghệ chế tạo robot bắt đầu phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống. Ứng dụng robot để tạo ra các hệ thống sản xuất tự động linh hoạt ngày càng trở nên cấp thiết. Robot có hai hình thức chuyển động cơ bản: chuyển động thẳng và chuyển động quay. Số bậc tự do có thể không hạn chế, nhưng cần đảm bảo tính hợp lý và tối ưu.

1.3. Các thành phần chính của robot KUKA KR 6 R900 sixx

Một robot công nghiệp tiêu biểu gồm: cấu trúc cơ khí, cơ cấu chấp hành (actuator), cảm biến (đo trạng thái tay máy và môi trường), và hệ thống điều khiển (có máy tính) để điều khiển, giám sát chuyển động. Robot nối tiếp có ưu điểm là vùng làm việc rộng và linh động, nhưng nhược điểm là độ cứng vững thấp, sai số tích lũy và tốc độ làm việc thấp.

II. Bài Toán Động Học Robot KUKA Cách Giải Quyết Ví Dụ

Bài toán động học robot KUKA là xác định quan hệ giữa các khâu. Có hai bài toán chính: bài toán thuận (tính vị trí và hướng của công cụ khi biết giá trị các khớp) và bài toán ngược (tính giá trị các khớp khi biết vị trí và hướng mong muốn của công cụ). Ma trận Jacobian là công cụ quan trọng để phân tích và giải quyết bài toán động học vận tốc. Không gian làm việc của tay máy là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế và điều khiển robot.

2.1. Phương pháp giải bài toán động học thuận cho robot KUKA

Bài toán động học thuận xác định vị trí và hướng của công cụ khi biết góc khớp. Sử dụng các phép biến đổi đồng nhất và ma trận quay Euler để biểu diễn vị trí và hướng của các khâu. Thiết lập hệ phương trình động học để tính toán vị trí và hướng của công cụ theo các góc khớp.

2.2. Giải bài toán động học ngược robot KUKA KR 6 R700 sixx

Bài toán động học ngược tìm góc khớp khi biết vị trí và hướng của công cụ. Bài toán này có thể có nhiều nghiệm, không có nghiệm, hoặc vô số nghiệm. Cần sử dụng các phương pháp số hoặc giải tích để tìm nghiệm phù hợp. Phần mềm mô phỏng robot có thể hỗ trợ giải bài toán động học ngược.

2.3. Sử dụng ma trận Jacobian để tính vận tốc robot KUKA

Ma trận Jacobian liên hệ giữa vận tốc khớp và vận tốc của công cụ. Sử dụng ma trận Jacobian để tính toán vận tốc của công cụ khi biết vận tốc khớp, hoặc ngược lại. Ma trận Jacobian cũng được sử dụng để phân tích tính dị thường của robot.

III. Động Lực Học Robot KUKA Mô Hình Phương Pháp Tính Toán

Nghiên cứu động lực học robot nhằm mục đích phục vụ cho việc nghiên cứu điều khiển robot theo các quy luật chuyển động cho trước. Các phương pháp chính để xây dựng mô hình động lực học robot bao gồm: phương pháp Lagrange-Euler và phương pháp Newton-Euler. Cần xác định các thông số như ma trận quán tính, động năng và thế năng của tay máy.

3.1. Các tính chất của vật rắn và ma trận quán tính robot KUKA

Để xây dựng mô hình động lực học, cần nắm vững các tính chất của vật rắn, đặc biệt là ma trận quán tính. Ma trận quán tính biểu diễn khả năng chống lại sự thay đổi vận tốc góc của vật rắn. Ma trận quán tính phụ thuộc vào hình dạng, kích thước và khối lượng của vật rắn.

3.2. Tính toán động năng và thế năng của tay máy KUKA

Động năng của tay máy phụ thuộc vào vận tốc và ma trận quán tính của các khâu. Thế năng của tay máy phụ thuộc vào vị trí và trọng lực tác dụng lên các khâu. Xác định chính xác động năngthế năng là quan trọng để xây dựng mô hình động lực học chính xác.

3.3. Xây dựng phương trình Lagrange loại 2 cho robot KUKA KR 6 2

Phương trình Lagrange loại 2 là một phương pháp mạnh mẽ để xây dựng mô hình động lực học. Phương trình Lagrange loại 2 dựa trên nguyên lý bảo toàn năng lượng. Phương trình Lagrange loại 2 cho phép tính toán lực và mô-men cần thiết để điều khiển robot theo quỹ đạo mong muốn.

IV. Tối Ưu Quỹ Đạo Điều Khiển Robot KUKA Phương Pháp Ứng Dụng

Thiết kế quỹ đạo chuyển động của robot là một yếu tố quan trọng để điều khiển robot đạt được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Có nhiều dạng quỹ đạo thường dùng, như quỹ đạo tuyến tính, quỹ đạo parabol và quỹ đạo CS. Cần lựa chọn quỹ đạo phù hợp với ứng dụng cụ thể. Việc tối ưu hóa quỹ đạo có thể giúp giảm thiểu thời gian di chuyển, tiết kiệm năng lượng và giảm rung động.

4.1. Các khái niệm cơ bản về bài toán quỹ đạo robot KUKA

Bài toán quỹ đạo là xác định đường đi của công cụ từ điểm đầu đến điểm cuối. Cần xem xét các yếu tố như vận tốc, gia tốc và lực giới hạn của robot. Mục tiêu là tìm quỹ đạo tối ưu, đáp ứng các yêu cầu về thời gian, năng lượng và độ chính xác.

4.2. So sánh các dạng quỹ đạo thường dùng cho robot KUKA

Quỹ đạo tuyến tính đơn giản nhưng có thể gây ra gia tốc lớn. Quỹ đạo parabol mượt mà hơn nhưng cần nhiều thời gian hơn. Quỹ đạo CS (Cubic Spline) kết hợp ưu điểm của cả hai loại quỹ đạo trên. Lựa chọn quỹ đạo phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng.

4.3. Ứng dụng lập trình robot KUKA điều khiển quỹ đạo hàn

Robot KUKA được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hàn. Lập trình điều khiển robot đi theo quỹ đạo hàn chính xác là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng mối hàn. Sử dụng các phần mềm lập trình robot như KUKA Robot Language (KRL) để tạo và tối ưu hóa quỹ đạo hàn.

V. Mô Phỏng Động Học và Động Lực Học Robot KUKA Hướng Dẫn

Sử dụng phần mềm mô phỏng để phân tích và đánh giá hiệu suất của robot trước khi triển khai thực tế. Phần mềm SolidWorks và Dynamic Designer Motions for SolidWorks là công cụ mạnh mẽ để mô phỏng động học. Các phần mềm như RobotStudio cũng được sử dụng nhiều trong mô phỏng.

5.1. Giới thiệu về phần mềm SolidWorks và Dynamic Designer

SolidWorks là phần mềm thiết kế CAD 3D phổ biến. Dynamic Designer Motions for SolidWorks là add-in cho phép mô phỏng động họcđộng lực học. Sử dụng SolidWorks để tạo mô hình robot KUKA và Dynamic Designer để mô phỏng chuyển động.

5.2. Hướng dẫn mô phỏng động học robot KUKA trên SolidWorks

Tạo mô hình robot KUKA trong SolidWorks. Thiết lập các ràng buộc và khớp nối giữa các khâu. Sử dụng Dynamic Designer để định nghĩa vận tốc và gia tốc của các khớp. Chạy mô phỏng và quan sát chuyển động của robot.

5.3. Sử dụng phần mềm RobotStudio cho robot KUKA Cách lập trình

RobotStudio là một môi trường mô phỏng và lập trình mạnh mẽ. RobotStudio cho phép lập trình offlinemô phỏng trước khi triển khai chương trình lên robot thực tế. RobotStudio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình, bao gồm KUKA Robot Language (KRL).

VI. Ứng Dụng Điều Khiển Robot KUKA KR 6 2 Bài Toán Thực Tế

Điều khiển robot KUKA trong các ứng dụng thực tế đòi hỏi kiến thức về động học, động lực học và kỹ năng lập trình robot. Các ứng dụng phổ biến bao gồm: gắp thả, hàn, sơn, lắp ráp và kiểm tra. Cần lựa chọn phương pháp điều khiển phù hợp với từng ứng dụng cụ thể. Điều khiển PID, điều khiển mờ và điều khiển neuron là các phương pháp thường được sử dụng.

6.1. Hướng dẫn khởi động và lập trình điều khiển robot KUKA KR 6 2

Khởi động robot KUKA và làm quen với giao diện điều khiển. Sử dụng KUKA Robot Language (KRL) để viết chương trình điều khiển. Nắm vững các lệnh cơ bản như di chuyển, quay và gắp thả. Tài liệu KUKA cung cấp thông tin chi tiết về lập trình robot.

6.2. Lập trình robot KUKA thực hiện thao tác gắp và thả vật thể

Xác định vị trí và hướng của vật thể cần gắp. Lập trình robot di chuyển đến vị trí đó và thực hiện thao tác gắp. Sau đó, di chuyển robot đến vị trí cần thả và thực hiện thao tác thả. Sử dụng cảm biến để cải thiện độ chính xác của thao tác gắp thả.

6.3. Ứng dụng điều khiển robot KUKA hàn theo đường cong 3D

Xác định đường cong 3D cần hàn. Lập trình robot di chuyển theo đường cong đó với vận tốc và góc hàn phù hợp. Sử dụng các phương pháp điều khiển thích nghi và điều khiển bền vững để đảm bảo chất lượng mối hàn trong điều kiện thay đổi.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TROONG BAI HOC BACH KHOA HA NOI N@IH HNVA ODN NVA NÝfT NGO MANH HIEN NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC VA DONG LUC HOC DIEU KHIEN RO BOT, UNG DUNG TREN ROBOT KUKA KR 6/2 THM 09 HNVON LUAN VAN THAC Si - NGANH CO KHi t00£ YOHXM Hà nội - 2004 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TR- ỒNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HA NOI NGÔ MẠNH HIẾN NGHIÊN COU DONG HOC VA DONG LUC HOC DIEU KHIEN RO BOT, UNG DUNG TREN ROBOT KUKA KR 6/2 Chuyên Ngành: Máy va Dung cu câng nghiệp LUẬN VĂN THẠC SĨ - CƠ KHÍ NGUỜI HUỚNG ĐẪN KHOA HỌC: TS. NGUYEN XUAN TOAN Hà nội, 2004 Muc luc MUC LUC Trang LOINOI DAU 1. TINH CAP THIRT CUA BR TAT wow 2. MỤC TIỂU VÀ PHƯƠNG FIÁP NGIIÊN CỬU CIIUONG 1: TONG QUAN VE RG BOT.

KHÁI NIỆM VỆ RỒ BỘT. ch ng tk sờ 2. PHIÂN LOẠI RÔ BÓT 2. Phân loại theo số bac ty do trong trường công tác 2.

Phân loại theo cầu trúc động học 2. Rô bất nổi tiến (Serial manipuÏafGF). Rõ bắt song sung (Parallel manipulators). Rõ bắt di chuyển (Mobile Robot) 2.4, R6 bét dang hinh ngudi (Humanoid Robot).

Phân loại theo hệ thống truyền dong 2. Hệ truyền động giản HẾN. Hệ truyền động trực tiếp 10 2. Phân loại theo phương pháp điều khiến.

Phân loại theo đặc điểm hoạt động 11 3. SƠ LƯỢC VÉ QUÁ TRINH PHAT TRIEN CUARO BOT. 11 CHUONG 2: CO SO TINH TOAN DONG HOC RO BOT .0086 Li THUYET BONG HOC VAT RAN 1. Khả năng chuyển động của vật trong không gian 1.

Biểu điển hướng (Description of an Orientation). Bidu din vi ti (Description ofa Location) 2. PHEP BIEN DOI DONG NHAT Levene ees bocce sees 2. Biểu diễn điểm 2.

Biểu diễn mặt phẳng 2. Ma trận biến đỗi đồng nhất. Các phép biên đổi đồng nhất 241. Phép tịnh tiễn (Tramslaion).

Phép quay quanh một trục bất kỳ 2.4, Ma tran quay Huler. Bidu dién hé tou dé. Tong quan về rô bắt Ching I 2. Rô bốt nối tiếp (Serial manipulators) Đây là dạng phổ biến nhất của rõ bốt công nghiệp, nó cổ thể dạng chuỗi hở hoặc chuỗi hở có vòng kín.

Th- òng có dạng cấu trúc giống cánh tay ng- di, là một chuỗi các khâu rán liên kết với nhau bằng các khớp (joints) có dạng nh- vai, khu#u và cổ tay. Rô bốt này có -u điểm chính là vùng làm việc (workspace) Tong va linh động. D- ới đây ta cũng đ-a ra các bộ phận chính của một rô bốt công nghiệp -_ Cấu trúc cơ khí gồm các khâu, khớp, - Cơ cấu chấp hành (actualor) tác động tại các khớp lầm tay mấy chuyển động, ~_ Cẩm biến (sensors) dùng để đo Ì- òng trạng thái của lay mấy (cảm biển trong) và trạng thái môi tr- ðng (cám biến ngoài) nếu cần, -_ Một hệ thống điểu khiển (có cả máy tính) dể điển khiển và giám sát chuyển động lay mấy. Nhi pc điểm: 1, Đặc điểm cố hữu là độ cứng vững thấp để tạo một cấu trúc động học, 2.

Sai số đeợc lích luỹ và đ- ợc khuếch đại từ khâu này sang khâu khác, 3, Do phải mang và chuyển động cùng các bộ dẫn động (th- ờng là các động cơ) có khối I- ơng là lớn nên tốc dộ làm việc thấp, 4. Do vậy mã rô bốt mang đ- ợc tải thấp không cao (th- ðng khoảng vài chục kg) Rô bốt loại này yêu cầu phải có ít nhất 6 bác tự đo trong không gian (ứng với 6 bậc tự do của vật thể) để có thể tiếp cận d- ợc dối t- ợng ở vị trí bất kỳ với khả năng định h- ứng trong miễn lầm việc của nó. Chính vì vậy chủ yếu là Rô bốt có 6 khấp. Tuy nhiên, những tg dung cia RG bot hiện nay trong công nghiệp là lắp rấp và vận chuyển phôi và sản phẩm trong quá trình sản xuất.

Các công việc mang đối ¡-ơng và đặt vào đúng vị trí hoặc cung cấp phổi liệu trong 7 Tong quan về rô bắt Ching I + Thủ pháp cầm nắm, chuyển đổi tối - u. + Khả năng lầm việc khôn khéo. + Kết cấu theo quy tắc Mô-đuưn hoá. PHAN LOAI RO BOT 2.1, Phan loai theo sé bac ty do trong tring cong tac Rõ hốt có hai hình thức chuyến động cơ bân làm chuẩn: ® Chuyển động thẳng theo các trục x, y, z trong không gian Để-các với các khớp lăng trụ hay còn gọi là khớp tr- ot ký hiệu là P.

$ Chuyển động quay quanh các trục x,y. TTuỷ thuộc số bậc tự do và cách tổ hợp P — R, Rõ bốt sẽ hoạt động trong tr- ờng công tác với các hình khối khác nhau. Ví dụ: Rô bốt có tr- ờng làm việc là hình trụ: RRP, RPP. Rõ bốt cần phải thao tác ngày cầng khéo lóo, tỉnh vi trong Ir- ðng công tác của nó.

Số bậc lự do của Rõ bốt có thể không hạn chế. Tuy nhiên khi số bậc lự do tang lên sẽ kếo theo nhiều vấn để kỹ thuật và kinh tế phải giải quyết. Do đố việc chọn số bậc tự do và ph-ơng án tổ hợp để thiết lập không gian làm việc (tr ờng công tác) của Rô bốt phải đảm bảo tính hợp lý và tính tối -u đếi với tính năng kỹ thuật xác định của Rô bốt. Phân loại theo cấu trúc động học.

Một ph- øng pháp phân loại khác cho R6 hốt chính là phân loại theo cấu trúc hình học của chúng. Một Rõ bốt đ- ợc gọi là Rô bốt tuần tự hay Rô bốt chuỗi hở nếu cấu trúc động học của chúng có dạng một chuỗi động hở, gọi là Rô bốt song song (Paralell Robots) nếu cấu trúc động học của chúng là một chuỗi đống, và gọi là Rê bốt hỗn hợp nếu nó bao gồm cả hai loại chuỗi hở và chuỗi đóng. Phương trinh động học của rô bết. Xác định quan hệ giữa các khâu.

Hệ phương trình động học rô bốt- bài toán thuận 29 4MA TRẬN IACOBIAN. MIỄN LÀM VIỆC CỦA TAY MÁY 38 CHUONG 3: CƠ SỞ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC RÔ BỘT Al 1, CAC TINH CHAT CUA VAT RAN 43 1. Ma trận quán tỉnh 43 2. ĐỘNG NĂNG CỦA TAY MÁY 45 3.

PHƯƠNG TRÌNH LARGANGE LOẠI 2. Toa dé suy rang 41 3. Thế năng LJ.4 Các lực suy rộng hay lực tổng quát 50 5. Phương trình động lực hoc téng quát 51 CHƯƠNG 4: QUỸ ĐẠO TRONG CLIUYEN DONG CUA RO BOT 54 1,CAC KHAL NIEM VỆ BÀI TOÁN QUỸ DẠO.

CÁC DẠNG QUỸ ĐẠO THƯỜNG DÙNG 2.1 Quỹ đạo tuyến tính với cung ở hai đầu là Parabol 57 2. Quỹ đạo có hai cung ở hai đầu là Parabol.3, Quy dao CS (Path with Cubis Segment) 60 CHUONG 5: GIAT BAI TOAN BONG HOC, DONG LUC HỌC CHO RO BOT NOI TIEP 6 BAC TU DO - KUKA KR6/2 1. TINH TOAN DONG HOC RO BOT KUKAER 6/2. Phương trình động học thuận 1.

Phương trình động học ngược 1. Phương trình động học ngược - ỨỊ trí. Phương trinh động học ngược - wong.3 Tỉnh toán động học vận lốc - ma trận Jacobian 73 ˆ 2, TINH TOAN DONG LUC HOC RO BOT KUKA KR 6/2. Xem xét bài toán với cơ cấu có hai bậc tự do 83 2.

Tỉnh toán đồng lực học rô bốt Kuka KR 6/2 86 Tong quan về rô bắt Ching I 2. Rô bốt nối tiếp (Serial manipulators) Đây là dạng phổ biến nhất của rõ bốt công nghiệp, nó cổ thể dạng chuỗi hở hoặc chuỗi hở có vòng kín. Th- òng có dạng cấu trúc giống cánh tay ng- di, là một chuỗi các khâu rán liên kết với nhau bằng các khớp (joints) có dạng nh- vai, khu#u và cổ tay. Rô bốt này có -u điểm chính là vùng làm việc (workspace) Tong va linh động.

D- ới đây ta cũng đ-a ra các bộ phận chính của một rô bốt công nghiệp -_ Cấu trúc cơ khí gồm các khâu, khớp, - Cơ cấu chấp hành (actualor) tác động tại các khớp lầm tay mấy chuyển động, ~_ Cẩm biến (sensors) dùng để đo Ì- òng trạng thái của lay mấy (cảm biển trong) và trạng thái môi tr- ðng (cám biến ngoài) nếu cần, -_ Một hệ thống điểu khiển (có cả máy tính) dể điển khiển và giám sát chuyển động lay mấy. Nhi pc điểm: 1, Đặc điểm cố hữu là độ cứng vững thấp để tạo một cấu trúc động học, 2. Sai số đeợc lích luỹ và đ- ợc khuếch đại từ khâu này sang khâu khác, 3, Do phải mang và chuyển động cùng các bộ dẫn động (th- ờng là các động cơ) có khối I- ơng là lớn nên tốc dộ làm việc thấp, 4. Do vậy mã rô bốt mang đ- ợc tải thấp không cao (th- ðng khoảng vài chục kg) Rô bốt loại này yêu cầu phải có ít nhất 6 bác tự đo trong không gian (ứng với 6 bậc tự do của vật thể) để có thể tiếp cận d- ợc dối t- ợng ở vị trí bất kỳ với khả năng định h- ứng trong miễn lầm việc của nó.

Chính vì vậy chủ yếu là Rô bốt có 6 khấp. Tuy nhiên, những tg dung cia RG bot hiện nay trong công nghiệp là lắp rấp và vận chuyển phôi và sản phẩm trong quá trình sản xuất. Các công việc mang đối ¡-ơng và đặt vào đúng vị trí hoặc cung cấp phổi liệu trong 7 Tong quan về rô bắt Ching I + Thủ pháp cầm nắm, chuyển đổi tối - u. + Khả năng lầm việc khôn khéo.

+ Kết cấu theo quy tắc Mô-đuưn hoá. PHAN LOAI RO BOT 2.1, Phan loai theo sé bac ty do trong tring cong tac Rõ hốt có hai hình thức chuyến động cơ bân làm chuẩn: ® Chuyển động thẳng theo các trục x, y, z trong không gian Để-các với các khớp lăng trụ hay còn gọi là khớp tr- ot ký hiệu là P. $ Chuyển động quay quanh các trục x,y. TTuỷ thuộc số bậc tự do và cách tổ hợp P — R, Rõ bốt sẽ hoạt động trong tr- ờng công tác với các hình khối khác nhau.

Ví dụ: Rô bốt có tr- ờng làm việc là hình trụ: RRP, RPP. Rõ bốt cần phải thao tác ngày cầng khéo lóo, tỉnh vi trong Ir- ðng công tác của nó. Số bậc lự do của Rõ bốt có thể không hạn chế. Tuy nhiên khi số bậc lự do tang lên sẽ kếo theo nhiều vấn để kỹ thuật và kinh tế phải giải quyết.

Do đố việc chọn số bậc tự do và ph-ơng án tổ hợp để thiết lập không gian làm việc (tr ờng công tác) của Rô bốt phải đảm bảo tính hợp lý và tính tối -u đếi với tính năng kỹ thuật xác định của Rô bốt. Phân loại theo cấu trúc động học. Một ph- øng pháp phân loại khác cho R6 hốt chính là phân loại theo cấu trúc hình học của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ