Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý từ kết quả nghiên cứu. c 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trong chương này, tác giả sẽ trình bày sơ lược về công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C Việt Nam, một số khái niệm về động viên, những lý thuyết cơ bản về động viên nhân viên như Maslow, Herzberg, Alderfer, Vroom, Adam … Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ trình bày một số bài nghiên cứu về động viên nhân viên trên thế giới và ở Việt Nam từ mô hình Kovach. Từ cơ sở lý thuyết về động viên và các nghiên cứu trước đó, tác giả sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu đề nghị ban đầu cho đề tài nghiên cứu này. Tổng quan về công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C Việt Nam Đồng Nai là một trong những tỉnh có các khu công nghiệp phát triển vượt bậc ở miền Nam Việt Nam.
Ở đây có nguồn lao động dồi dào mà các nhà đầu tư có thể tìm thấy, là mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp phát triển. Nhìn thấy sự thuận lợi đó, các nhà đầu tư Hàn Quốc đã quyết định đầu tư tại vùng đất Đồng Nai này. Công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C Việt Nam được thành lập vào ngày 06/07/2010, số chứng nhận đầu tư 472023000746 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp. Tiền thân của công ty là công ty liên doanh giữa hai bên Việt Nam là Tổng công ty lắp máy Việt Nam, địa chỉ: 124 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và bên nước ngoài là Posco Engineering & Construction CO, LTD (POSEC), địa chỉ: 568-1 Goedong-dong, Pohan, Kyungsanbuk-do, Korea.
Qua một thời gian dài hoạt động (từ ngày 23 tháng 05 năm 1995) cho tới ngày nay, nhằm đẩy mạnh ngành cơ khí và góp phần làm cho nền kinh tế Việt Nam thêm phát triển, Công ty đã mua lại toàn bộ phần vốn góp cùng quyền và nghĩa vụ tương ứng của Tổng công ty lắp máy Việt Nam. Sau đây là một số thông tin cơ bản về công ty: Tên doanh nghiệp: Công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C Việt Nam (Tên cũ của doanh nghiệp là Công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C - LILAMA); tên giao dịch: POSCO ENGINEERING &CONSTRUCTION VIETNAM COMPANY c 6 LIMITED (Tên giao dịch cũ là POSCO ENGINEERING &CONSTRUCTION – LILAMA CO.); tên viết tắt: POSCO E&C Việt Nam (Tên cũ là POSCO E&C LILAMA) Địa chỉ trụ sở chính: Khu công Nghiệp Nhơn Trạch 1, Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề kinh doanh: Chế tạo, lắp ráp các kết cấu, cột tháp, thùng chứa và bể chứa bằng thép, tham gia thầu xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp có liên quan tới việc cung cấp sản phẩm do công ty sản xuất tại Việt Nam; tham gia thi công các công trình dân dụng và công nghiệp khác; thực hiện quyền nhập khẩu và quyền xuất khẩu các mặt hàng phù hợp với mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ khi thành lập năm 1996, hiện nay công ty đã hoạt động hơn 20 năm.
Với việc xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, Posco E&C Việt Nam định hướng rõ mục tiêu của mình từ đây đến năm 2020 sẽ đạt top 1 các công ty xây dựng tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam và tiến xa ra khu vực Đông Nam Á. Các dự án Posco E&C Việt Nam đã thực hiện và đạt nhiều thành công rải đều khắp cả nước như Diamond Plaza, bệnh viện Phú Phong, bệnh viện Sơn Thịnh, nhiệt điện Cà Mau, nhiệt điện Phú Mỹ, nhiệt điện Nhơn Trạch, nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy thép CSVC, nhà máy thép POSCO SS VINA, cao tốc TP.HCM- Long Thành- Dầu Giây, cao tốc Nội Bài – Lào Cai, trong đó Formosa tại Hà Tĩnh được xem là một siêu dự án đã khẳng định sự thành công và độ tin cậy của các khách hàng, chủ đầu tư đối với Posco E&C Việt Nam. Cơ cấu tổ chức: c 7 TỔNG GIÁM ĐỐC BỘ PHẬN KIẾN BỘ PHẬN KẾT BỘ PHẬN ĐIỀU PHÒNG KẾ TOÁN TRÚC & DÂN CẤU NHÀ HÀNH SẢN XUẤT DỤNG XƯỞNG PHÒNG HÀNH PHÒNG TIẾP THỊ PHÒNG QUẢN LÝ PHÒNG TIẾP THỊ CHÍNH & KINH DOANH DỰ ÁN & KINH DOANH PHÒNG HỢP PHÒNG QUẢN LÝ GIÁM SÁT CÔNG PHÒNG THIẾT KẾ ĐỒNG DỰ ÁN TRÌNH PHÒNG THU MUA GIÁM SÁT CÔNG PHÒNG QUẢN LÝ & XUẤT NHẬP TRÌNH DỰ ÁN KHẨU PHÒNG CHẤT LƯỢNG & AN TOÀN PHÒNG SẢN XUẤT Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C Việt Nam Tình hình hoạt động của công ty từ năm 2012 đến năm 2014: Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cơ khí và xây dựng POSCO E&C Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2014 c 8 Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3,457,534,082,124 6,979,146,346,836 9,959,383,018,218 2.
Các khoản giảm trừ doanh thu - - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3,457,534,082,124 6,979,146,346,836 9,959,383,018,218 4. Giá vốn hàng bán 3,024,082,136,736 6,352,919,436,180 9,361,791,548,640 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 433,451,945,388 626,226,910,656 597,591,469,578 6.
Doanh thu hoạt động tài chính 41,044,219,156 63,676,981,728 55,960,306,812 7. Chi phí tài chính 19,089,132,764 40,831,359,828 56,528,233,638 - Trong đó: Chi phí lãi vay 17,971,169,036 17,616,850,632 24,836,255,310 8. Chi phí bán hàng - - - 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 139,912,527,388 55,309,576,152 152,477,804,142 10.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 315,494,504,392 593,762,956,404 444,545,738,610 11. Thu nhập khác 3,948,238,992 1,913,097,984 2,296,734,029 12. Chi phí khác - - 8,156,679,336 13. Lợi nhuận khác 3,948,238,992 1,913,097,984 (5,859,945,307) 14.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 319,442,743,384 595,676,054,388 438,685,793,303 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 67,699,476,996 106,511,726,052 91,526,387,010 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại (13,424,020,904) 1,470,563,652 (1,649,581,932) 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 265,167,287,292 487,693,764,684 348,808,988,225 18.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) - - - Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ở trên, ta thấy rằng doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm trước (năm 2012: doanh thu là 3,457,534,082,124 đồng, năm 2013: doanh thu là 6,979,146,346,836 đồng, năm 2014: doanh thu 9,959,383,018,218 đồng). Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng có sự gia tăng, tuy nhiên năm 2014 thấp hơn năm 2013 do có sự gia tăng của chi phí năm 2014 cao hơn năm 2013. Khái niệm về động viên Động viên là một tiến trình thuộc về tâm lý nhằm đưa đến những chỉ dẫn và mục đích hành vi (Kreitner, 1995); một khuynh hướng hành vi có mục đích để đạt được những nhu cầu chưa được thỏa mãn (Buford, Bedeian, & Lindner, 1995); một định hướng từ bên trong để thỏa mãn nhu cầu chưa thỏa mãn (Higgins, 1994); và sự sẵn l ng để đạt được (Bedeian, 1993). c 9 Ý kiến khác cho rằng động viên là một sự cố gắng, nỗ lực của một người để thực hiện một nhiệm vụ mà họ mong muốn làm như vậy.
Tuy nhiên, có thể nói động viên là thực hiện các hành vi có mục tiêu định hướng cho dù động viên là bên trong hay bên ngoài. Động viên bên trong là một cái gì đó tác động từ bên trong của một con người ví dụ như nhiệm vụ đầy thách thức thúc đẩy một số người trong khi khát khao được công nhận là động cơ thúc đẩy những người khác. Động viên bên ngoài là động viên gây ra bởi các yếu tố bên ngoài, ví dụ như tiền lương, tiền thưởng. Như vậy, dù tiếp cận theo khía cạnh nào thì: động viên cũng được hiểu là một sự tác động có chủ ý làm cho người nhận được sự động viên có động lực, hứng thú làm một việc gì đó một cách vui vẻ và tự nguyện với tất cả sức lực, tâm trí của họ để hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất.
Tại sao các nhà quản trị cần động viên nhân viên? Câu trả lời là vì sự tồn tại (Smith, 1994). Động viên nhân viên giúp doanh nghiệp có thể tồn tại trước nhu cầu (của thời đại) là sự thay đổi chỗ làm nhanh chóng của nhân viên. Động viên cũng giúp tổ chức nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, các nhà quản trị cần hiểu rõ động viên để có thể hoạt động một cách hiệu quả (Huỳnh Thanh Tú, 2013).
Do đó, để xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trong đề tài này tác giả chủ yếu dựa trên các lý thuyết cũng như các nghiên cứu đã có về việc động viên. Cơ sở lý thuyết về động viên Theo Bartol & Martin (1998) chia các lý thuyết về động viên thành ba nhóm: thuyết nhu cầu (Needs Theory), thuyết nhận thức (Cognitive Theory) và thuyết củng cố (Reinforcement Theory).3 Lý thuyết nhu cầu cố gắng nhận diện những yếu tố tạo động cơ thúc đẩy con người trên cơ sở làm thõa mãn các nhu cầu. Đại diện cho lý thuyết nhu cầu gồm có: thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943), thuyết ERG của Alderfer (1969), thuyết nhu cầu thành đạt của Mc. Điểm tương đồng của các tác giả trong lý thuyết nhu cầu đều cho c 10 rằng động lực là nguồn lực tạo ra từ sự khao khát được thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943) Trong hệ thống lý thuyết về quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn. Lý thuyết của ông có phạm vi ảnh hưởng lớn trong nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn. Nhu cầu của con người là một cảm giác, một trạng thái về sự thiếu thốn, về sự trống trải về mặt vật chất và tinh thần mà họ mong muốn được đáp ứng. Theo Abraham Maslow (1943), đã nghiên cứu và cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ.
Các nhu cầu này được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc như sau: Hình 2.2: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Chapman, 1995-2012) Nhu cầu về sinh lý: là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại, bao gồm những nhu cầu như ăn, uống, ngủ, nơi trú ngụ, tình dục, nghỉ ngơi. Nếu những nhu cầu này không được đáp ứng thì cơ thể con người không thể hoạt động hay hoạt động một cách chậm chạp, trì trệ. Một khi nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì các nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được con người.