Nghiên cứu ảnh hưởng thông số kích thước đến lưu lượng bơm Hypogerotor

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước bơm hypôgerotor đến lưu lượng. Phân tích chi tiết và chuyên sâu về các thông số ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Bơm thủy lực, Động cơ đốt trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chương 1: Tổng quan về bơm thủy lực thể tích bánh răng ăn khớp trong biên dạng Xyclôit

1.1. Tổng quan về bơm thủy lực thể tích biên dạng xyclôit ăn khớp trong

1.1.1. Cấu tạo của bơm bánh răng Xyclôit

2. Chương 2: Thiết kế biên dạng cặp bánh răng Hypôxyclôít ăn khớp trong của bơm bôi trơn Hypôgerôto trong động cơ đốt trong

3. Chương 3: Ảnh hưởng của các thông số hình học đến lưu lượng của bơm bôi trơn Hypôgerôto trong động cơ đốt trong

4. Chương 4: Chế tạo và kiểm chứng bằng thực nghiệm

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bơm Hypôgerotor Ứng Dụng Nghiên Cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số kích thước đến lưu lượng bơm hypôgerotor, một loại bơm thể tích quan trọng. Bơm hypôgerotor ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong hiện đại, đặc biệt trong ô tô, máy bay và tàu biển. Nghiên cứu về loại bơm này đã có từ những năm 1960, với nhiều công trình công bố trên các tạp chí khoa học uy tín quốc tế và các phát minh sáng chế. Điều này cho thấy sự quan trọng và tính ứng dụng cao của bơm hypôgerotor trong thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu, đặc biệt là về ảnh hưởng của các thông số kích thước đến lưu lượng bơm, vẫn còn hạn chế, đặc biệt là tại Việt Nam. Một số hãng sản xuất động cơ đốt trong đã bắt đầu sử dụng cặp bánh răng ăn khớp trong, biên dạng Hypocycloid, thay thế cho cặp bánh răng Epicycloid trong bơm bôi trơn. Việc nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn trong việc thiết kế, chế tạo và tối ưu hóa hiệu suất bơm hypôgerotor. Theo tác giả Tràn Ngọc Tiến khẳng định, các nội dung trong luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập, không sao chép. Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Thái, với mục tiêu góp phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu và phát triển loại bơm thủy lực này.

1.1. Lịch Sử Phát Triển và Ứng Dụng Bơm Hypôgerotor

Bơm thủy lực thể tích bánh răng ăn khớp trong, biên dạng Hypocycloid, hay còn gọi là bơm Hypôgerotor, lần đầu tiên được phát minh vào năm 1920. Nguyên lý hoạt động tương tự như động cơ Van. Ưu điểm của loại bơm này là kích thước nhỏ gọn, hoạt động êm ái và lưu lượng lớn so với các loại bơm khác cùng kích thước. Vì vậy, trong những thập niên gần đây, bơm Hypôgerotor đã được sử dụng rộng rãi trong hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong, ô tô, và các phương tiện giao thông khác.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Bơm Hypôgerotor Trong và Ngoài Nước

Trên thế giới, các nghiên cứu về bơm Hypôgerotor đã được thực hiện từ lâu và khá đầy đủ về mặt lý thuyết lẫn ứng dụng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về bơm Hypôgerotor còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào ứng dụng trong hộp giảm tốc có tỷ số truyền lớn. Ứng dụng vào thiết kế bơm bôi trơn còn rất ít và chỉ dừng lại ở việc giới thiệu định tính. Các tài liệu kỹ thuật trong nước về loại bơm này còn thiếu.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thông Số Kích Thước

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm để xác định ảnh hưởng của các thông số kích thước đến lưu lượng bơm hypôgerotor. Các phương pháp chính bao gồm: Tìm hiểu, tổng hợp tài liệu kỹ thuật chuyên sâu về bơm thủy lực thể tích bánh răng ăn khớp trong biên dạng Hypocycloid; Đánh giá ảnh hưởng của các kích thước động học đến lưu lượng; Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm bơm để kiểm chứng động học và lưu lượng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: Thiết lập chương trình biên dạng cặp bánh răng ăn khớp trong Hypocycloid dựa trên lý thuyết ăn khớp đối tiếp; Tính toán lưu lượng lý thuyết và thuật toán xác định các thông số kích thước khi cho trước lưu lượng bơm; Tính toán thiết kế và chế tạo thực nghiệm bơm bôi trơn để kiểm chứng lưu lượng so với tính toán lý thuyết.

2.1. Mô Hình Hóa và Mô Phỏng Bơm Hypôgerotor

Luận văn xây dựng mô hình toán học để mô tả hoạt động của bơm Hypôgerotor, từ đó mô phỏng và phân tích ảnh hưởng của các thông số hình học như đường kính bánh răng, số răng, khoảng cách trục, độ lệch tâm... đến lưu lượng bơm. Mô hình hóa được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng.

2.2. Thực Nghiệm Kiểm Chứng Lưu Lượng Bơm Hypôgerotor

Sau khi có kết quả mô phỏng, luận văn tiến hành chế tạo mẫu bơm Hypôgerotor theo thiết kế. Sau đó, thực hiện các thí nghiệm đo lưu lượng thực tế của bơm trong các điều kiện vận hành khác nhau. So sánh kết quả thực nghiệm với kết quả mô phỏng để kiểm chứng tính chính xác của mô hình.

III. Thông Số Kích Thước Nào Ảnh Hưởng Lớn Đến Lưu Lượng Bơm

Luận văn tập trung phân tích ảnh hưởng của các thông số hình học chủ yếu đến lưu lượng của bơm hypôgerotor. Các thông số này bao gồm: số răng của bánh răng trong và bánh răng ngoài, khoảng cách trục giữa hai bánh răng, độ lệch tâm giữa hai bánh răng, chiều rộng của bánh răng, và các thông số liên quan đến biên dạng Hypocycloid của bánh răng. Phân tích này được thực hiện dựa trên cả lý thuyết và kết quả mô phỏng, thí nghiệm. Theo kết quả thu được, độ lệch tâm, số răng và chiều rộng bánh răng là các yếu tố chính.

3.1. Ảnh Hưởng của Số Răng và Khoảng Cách Trục

Số răng của bánh răng trong và bánh răng ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng khoang bơm và thể tích của mỗi khoang. Khoảng cách trục ảnh hưởng đến độ lệch tâm và hình dạng khoang bơm, từ đó tác động đến lưu lượng bơm hypôgerotor.

3.2. Tác Động của Độ Lệch Tâm Đến Hiệu Suất Bơm

Độ lệch tâm là một trong những thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến lưu lượng bơm hypôgerotor. Độ lệch tâm quá lớn có thể gây ra hiện tượng rò rỉ và giảm hiệu suất bơm, trong khi độ lệch tâm quá nhỏ có thể làm giảm lưu lượng.

IV. Quy Trình Thiết Kế và Chế Tạo Bơm Hypôgerotor Tối Ưu

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất quy trình thiết kế và chế tạo bơm hypôgerotor tối ưu. Quy trình này bao gồm các bước: Xác định yêu cầu về lưu lượng và áp suất của bơm; Lựa chọn vật liệu phù hợp; Thiết kế biên dạng bánh răng Hypocycloid; Xác định các thông số hình học tối ưu; Chế tạo và lắp ráp bơm; Thử nghiệm và đánh giá hiệu suất bơm hypôgerotor; Điều chỉnh và cải tiến thiết kế nếu cần thiết. Việc tối ưu thiết kế giúp giảm thiểu rò rỉ và tăng tuổi thọ của bơm.

4.1. Lựa Chọn Vật Liệu Chế Tạo Bơm Hypôgerotor

Vật liệu chế tạo bơm Hypôgerotor cần đáp ứng các yêu cầu về độ bền, độ cứng, khả năng chống mài mòn và khả năng chịu nhiệt. Các vật liệu thường được sử dụng bao gồm thép hợp kim, gang, và các loại vật liệu polymer composite.

4.2. Các Bước Lắp Ráp và Kiểm Tra Chất Lượng Bơm

Quá trình lắp ráp bơm Hypôgerotor cần tuân thủ các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác và độ kín khít của các chi tiết. Kiểm tra chất lượng bơm sau khi lắp ráp là bước quan trọng để đảm bảo bơm hoạt động ổn định và đạt hiệu suất yêu cầu. Quá trình kiểm tra bao gồm kiểm tra độ rò rỉ, lưu lượng, áp suất, và độ ồn.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Tiềm Năng Phát Triển Bơm Hypôgerotor

Luận văn chỉ ra các ứng dụng thực tế của bơm hypôgerotor trong các hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong, máy nén khí, và các hệ thống thủy lực khác. Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất các hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo, bao gồm: Nghiên cứu tối ưu hóa biên dạng bánh răng Hypocycloid; Nghiên cứu sử dụng các vật liệu mới để chế tạo bơm; Nghiên cứu thiết kế bơm hypôgerotor với hiệu suất cao hơn và độ ồn thấp hơn.

5.1. Thay Thế Bơm Gerotor Bằng Bơm Hypôgerotor

Việc thay thế bơm Gerotor (sử dụng bánh răng Epicycloid) bằng bơm Hypôgerotor (sử dụng bánh răng Hypocycloid) có thể mang lại một số ưu điểm như hiệu suất cao hơn, lưu lượng lớn hơn, và độ ồn thấp hơn. Tuy nhiên, cần nghiên cứu kỹ các yếu tố kỹ thuật và kinh tế để đưa ra quyết định phù hợp.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Về Tối Ưu Hóa Bơm Hypôgerotor

Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm việc sử dụng các phương pháp tối ưu hóa hình học, tối ưu hóa vật liệu, và tối ưu hóa điều khiển để cải thiện hiệu suất bơm hypôgerotor, giảm thiểu tiếng ồn, và kéo dài tuổi thọ.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng của Thông Số Kích Thước Bơm

Luận văn đã thành công trong việc nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số kích thước đến lưu lượng bơm hypôgerotor. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, chế tạo và tối ưu hóa loại bơm này. Các hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa biên dạng bánh răng, sử dụng vật liệu mới, và phát triển các phương pháp điều khiển tiên tiến để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của bơm hypôgerotor.

6.1. Đóng Góp Của Luận Văn Về Thiết Kế Bơm Hypôgerotor

Luận văn cung cấp cơ sở lý thuyết và thực nghiệm để thiết kế bơm Hypôgerotor với lưu lượnghiệu suất mong muốn. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các phần mềm hỗ trợ thiết kế bơm thủy lực.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Bơm Thủy Lực Hypôgerotor

Các hướng nghiên cứu tương lai bao gồm việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khác như nhiệt độ, áp suất, độ nhớt của chất lỏng đến hiệu suất bơm. Nghiên cứu phát triển các loại bơm Hypôgerotor có khả năng làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số kích thước đến lưu lượng của bơm hypôgerotor

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tống quan về hơm thủy lực thề tích bánh răng ăn khớp trong biên dạng Xyclôït 1.1 Tống quan về bơm thủy lực thể tich biên dạng xyclôït ăn khớp trong Bơm thủy lực thể tích, bánh răng ăn khớp trong biển dang xydlôit lần đâu tiên dược phát minh béi M. Lill vao ném 1920 [1] với nguyên lý hoạt đông được ví như đông cơ Van. Do loại bơm này có ưu điểm kích thước nhỏ gọn, làm việc không Ôn, lưu lượng lớn hon ede loại bơn thuỷ lực thể tieh khác ing kích (hước nà trong những thập niên gân đây loại bơm này đã được sử đụng phổ biển trong hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trang của õ tô và các phương tiện giao thông cũng như xe thi công cơ giới hiện đại |9, 10]. Ngoài 1a, loại bơm mày còn dược sử dụng trong các ngành oông nghiệp như công nghiệp bơm, công nghiệp xây dựng và trong các hệ thông thủy lực trung và lớn [2].

Dựa trên nguyên lý Tình thành biên đạng và đặc điểm ăn khép của cặp bánh răng 3Zyclôit mà loại bơm thủy lực nay được phân loại nu sau: + Bơm bánh răng xyclôit fin khớp ngoài được gọi là bơm Reols, biên dạng bính răng được hình thành trên cơ sở đường Epixylôit kết hợp với đường Hypöxyclðït [3, 4] + Bơm bánh răng xyel6it ăn khớp trong (được mã rả đrên hình 1.1), loại này lại được chia thành hai loại dó là bơm thủy lực thể tích Gerotor có biển dạng bảnh răng là đường Epixyclôit và bom thủy lưc thể tích 1Iypôgerotor có biên dạng bánh răng là đường Hypéxycléit [5, 6] a) Bom Epixyctait Hình 1.1 Bơm thủy luc thé tich bảnh răng ăn khớp trong với biên dạng lä họ đường Xycléit ø_ Cấu tạo của bơm bánh răng Xyclôft Bơm bánh răng Xyolôit được câu tạo từ các bộ phận chính đó là bánh răng trong và bảnh rằng ngoài, trục dẫn đông, gia đỡ. Trong đỏ có 2 bộ phân đó là bảnh răng trong va £ yên cơ sở nghiền của lý thuyết tà các tính loán ở chương2 và chương 3, chương này ãã tiễn hành chỗ tạo tực nghiệm một mẫu bơm từ đỏ tiên hành đo kiểm chủng sơ vớt ly thuyết tính loán. Từ thực nghiệm luận văn đã đưa ra quả trình thiết kê chế tạo bam thủy lực thể tích hành rằng Ăn khop trang Hypéxyclait thay thé cho loại bom bank rang tty lực thế tích bảnh răng ăn khỏp trong Epyxycldit trong dong cơ đất trong khí cần thay thể và bảo dưỡng, đẳng thời dua ra một số kết luận quan trọng của luận văn, Kết luận : Thân này trình bày các kết quá nghiên cứu của luận văn và để ra các hướng nghiền cứu để tiếp tạc hoàn thiện kết quả nghiên crứm. bánh rang ngoài được bô trí theo kiểu ăn khớp trong.2 mô tả câu tạo của loại bơm bánh răng thủy lực thể tích ăn khớp trong cỏ biên dạng là họ đường cong Xyclôit.

Bơm Hp6Gerotor dùng trong hệ thỗng bôi trơn động cơ ô tô Trong đỏ ` 1 Trục đồng cơ. 2- Bảnh rang trong; 3- Banh rang ngoại 4~ Giá +_ Võ khoang lảm việc chứa 2 bánh răng. Vỏ này phải đâm bảo kin khit với các bánh rang + Các bánh răng được chế tạo từ thép hợp kim và nhiệt luyện chỗng mài mòn. + Trục dẫn động gồm một trục chủ động nỗi với nguồn dân động thông qua một khớp.

noi + Các bộ phận chỉnh nêu trên cững như các bộ phận khác của bơm Gerotor được gắn trên vỏ của động cơ và sử dụng tôi đa các chỉ tiết tiêu chuẩn để dễ dàng thay thể và sửa chữa. s _ Nguyên lý hoạt động của bơm bánh răng xyclôít Do câu tạo của bơm bánh răng xyclôit bao gồm hai bánh răng là bánh răng trong và bánh răng ngoài có một biên dạng là các cung tròn biên dạng còn lại la đường Xyelôit. Hai bánh răng này được đặt lệch tâm nhau và được bổ trí với nhau theo kiểu ăn khớp trong. Theo đặc điểm ăn khớp của cặp bánh răng này, trong quá trình làm việc tât cả các cặp răng đổi tiếp cùng tham gia ăn khớp nên giữa hai điểm ăn khớp liên tiếp của hai bánh răng hình.

thành một khoang bơm.3 Nguyên lý hoạt động của bơm bánh rang xyclôit ăn khớp trong. 6 Do đó nguyên lý hoạt động của bơm thủy lực thể tích bánh răng biên dạng xyclôit an khớp trong này là làm việc dựa vào sự thay đổi thẻ tích các khoang bơm trong, quả trình ăn khớp của các cặp răng đổi tiếp. Khi thể tích của các khoang bơm tăng làm áp suất giảm tạo áp lực hút, khi thể tích của các khoang bơm giảm làm áp suất tăng tạo áp lực day [7].4 dưới đây mô tả nguyên lỷ hoạt đồng của bơm thủy lực thể tích bánh răng ăn khớp trong. họ bién dang xyclôit.

Trong quả trình bơm hoạt đông với giả thiết bánh răng trong quay theo chiều kim đồng hồ (hình 1.4 a), nhờ đặc điểm ăn khớp của cấp bánh răng nảy là tất cả các cập răng đối tiếp cùng tham gia ăn khớp, dẫn đẻn hình thành các khoang bơm. Dựa vào quy luật biến đôi thẻ tích các khoang bơm theo góc quay của trục dẫn động đề thiết kế cửa hút và cửa đây. Khi thể tích các khoang bom duoc ting dan lam áp suất trong bơm giảm dan tạo áp suất hút thì được bô trí cửa hút (Iình 1.4 b mô tả các vị trí của quả trình lưit tại cửa vào của bơm), Còn khi thể tích các khoang bơm giảm dần làm áp suât trong bơm tăng. lên tạo lên áp suất đầy thì được bô trí của ra (hình 1-4 e mô tả các vị trí của quả trình đầy ở cửa ra của bơm) + : Banh rang ngoài Bánh rồng trong ©, Ga trình hút § Cửa hút \ = Ceatly = b) Quá trình hút = — = a) Cửa hủt và cửa đẩy củabơm —_ ©) Qua trình aly Hình 1.4 Mô tả nguyên lý hoạt động của bơm trong một vòng 1.2 Các ứng dụng của bơm thủy lực thê tích bánh răng ăn khớp trong họ biên dạng Xyclôít a) Hệ thống bôi trơn làm mát trong động cơ đốt trong Bơm bánh răng Xyclôit so với các loại bơm khác như: bom piston, bom canh gạt, bom bánh răng thân khai và bơm trục vit thì bơm bánh răng xyclôit có nhiều tru điểm vượt trội hơn hẳn như: lưu lượng lớn, kích thước nhỏ gọn, làm việc m không có tiếng ồn, có độ ôn dinh va tin cay cao trong thời gian đài.

Do đó, mà bơm thủy lực thể tích bánh răng Xyclôit được ứng dụng rất rộng rãi và đến nay nó có thể được gọi là công nghệ nguồn của nhiều ngành công nghiệp khác nhau, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp sản xuất động cơ đốt trong, máy nẻn của thiết bị máy lạnh, công nghiệp ôtô, xe máy, tàu thủy, hệ thông yên cơ sở nghiền của lý thuyết tà các tính loán ở chương2 và chương 3, chương này ãã tiễn hành chỗ tạo tực nghiệm một mẫu bơm từ đỏ tiên hành đo kiểm chủng sơ vớt ly thuyết tính loán. Từ thực nghiệm luận văn đã đưa ra quả trình thiết kê chế tạo bam thủy lực thể tích hành rằng Ăn khop trang Hypéxyclait thay thé cho loại bom bank rang tty lực thế tích bảnh răng ăn khỏp trong Epyxycldit trong dong cơ đất trong khí cần thay thể và bảo dưỡng, đẳng thời dua ra một số kết luận quan trọng của luận văn, Kết luận : Thân này trình bày các kết quá nghiên cứu của luận văn và để ra các hướng nghiền cứu để tiếp tạc hoàn thiện kết quả nghiên crứm. Theo tải liêu [33], hệ thông bôi trơn là tập hợp các phản tử có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến bẻ mặt làm việc của các chỉ tiết trong, quá trinh làm việc để đám bảo điều kiện làm igc bình thường của đông cơ cứng như tăng tuổi thọ của chỉ tiết. Thật vậy, khi động làm xúc giữa các bộ phận bị mon do tắc dụngcửa ủưg suất liên xúc hoặc £ ĐỂ mặt tiếp xúc lrượi tương đôi với nhan.

Môi Hong các bí giảm mòn là phải bồi trơn về mặt tiếp xúc, chất bôi trơn có thể là không khí (hôi tron khí tĩnh, khí đồng), chất lòng (dầu nhất, mước. Không thể vận hành và bảo quản lâu ngày mà không có bôi trơn. Hoàn thiện bôi trơn là phương pháp rẻ và anh nhật để lăng luôi thụ máy. Bồi trơn tong may và chỉ tiết máy có các chức năng chú.

me — Giam Ive ma sat, tie 18 1am tang hiéu suat may va nang cao tudi tho ctia chi tiét may. — Lam mắt các chỉ tiết may khi bị nóng do ma sát hoặc nhiệt sinh ra tit qua trinh dét nhiễn liệu. + Bảo vệ chỉ tt khối lan gì + Bão đảm độ kín khít của các chủ tiết máy chuyên động. — Liên tục làm sạch chỉ tiết (4o bụt băm và các hai kiủ loại bị mài môn trong quả trình làm việc) Trong động cơ đốt trong thi hệ thẳng bôi trơn có nhiệm vụ rất quan trong là bồi trơn các bể mặt rua sát, bảo vệ bề mặt kim loai, rửa đã các hạt kim loại bong ra đo các ruặt làm lập liếp xúc với nhan, nhằm làm kin giữa pislon và xilanh ngoài ra còn Iạo châm đầu giữa ặt ma sát để tránh mải mòn, tránh va đập trong động cơ khi động cơ làm việc, làm mat ding co, giúp cho động cơ làm việc tốt hơn và đàm bảo cho đông cơ làm việc ở nhiệt đô cho phép, cụ thể © Béi tron các bê mặt có chuyển động trượt tương đối với nước: nhằm giảm mìa sắt đo đỏ giám mai mòn và tăng tuổi thọ của các chỉ tiết.

© Giảm tẵn thÂt và tăng hiệu suất cử giới cũa động cơ: do giảm ma sài đẫn đến hiệu suat có ích của toàn động cơ tăng lân, vấn để này được chứng mình thông qua công thức tinh hiệu suất có ích của toàn động cơ như sau an Me = 1a a2) Trong do: Na : là tẳn thất cơ giới trong đông cơ. N, lả tổng công suất lý thuyết. Tìm là hiệu suất cơ giới. ni : 1ä hiệu suất của động cơ, Ne là hiệu suất có ích của toàn động cơ.

® Rữa sạch bỀ mặt ma sát của các chỉ tiết : Trên bề mặt ma sắt, trong quá trình làm việc Thường có các vảy rắn tróe ra khỏi bê mặt. Dẫu bôi trơn sẽ cuỗn trôi các vây tróc, san đó được giữ lai trong các phần tử lọc của hệ thẳng bồi trơn, tránh cho bể mặt ma sắt hị cảo xước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ