Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Trong bức tranh tài chính công năm 2021, toàn quốc ghi nhận 11.479 dự án vi phạm thời gian quyết toán, trong đó có 2.479 dự án chậm ở khâu thẩm tra và phê duyệt, chiếm tỷ lệ 23,3%. Tại tỉnh Bình Thuận, có 98 dự án vi phạm thời hạn quy định, riêng địa bàn huyện Đức Linh ghi nhận 25 dự án chậm trễ, với 20 dự án vi phạm ở khâu lập hồ sơ quyết toán chiếm 80% và 5 dự án chậm ở khâu thẩm tra phê duyệt chiếm 20%. Thực trạng này dẫn đến hệ lụy nghiêm trọng như nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, chậm hạch toán tăng tài sản nhà nước và ách tắc dòng vốn ngân sách.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả thẩm tra quyết toán, đánh giá toàn diện thực trạng công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình xây dựng cơ bản hoàn thành tại huyện Đức Linh giai đoạn 2017-2021, từ đó xác định các rào cản cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn dữ liệu quản lý tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đức Linh đối với 225 công trình có tổng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 385 tỷ đồng trong năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp mô hình giải pháp giúp địa phương kéo giảm tỷ lệ hồ sơ vi phạm từ mức 24% giai đoạn đầu xuống dưới 5%, rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị hiện đại kết hợp mô hình phân tích yếu tố ảnh hưởng đặc thù trong khu vực công:

Thứ nhất, Lý thuyết hiệu quả công việc xác định tính hiệu quả là tỷ số tối ưu giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra, đòi hỏi tối thiểu hóa hao phí thời gian, nhân lực và tài chính nhưng vẫn đảm bảo tối đa hóa chất lượng đầu ra. Thứ hai, Tiêu chuẩn quản trị chất lượng ISO 9000:2015 tiếp cận quản lý chất lượng theo quá trình, coi chất lượng công tác thẩm tra là mức độ thỏa mãn các quy định pháp luật và chuẩn mực kỹ thuật khách quan.

Các khái niệm nền tảng được định nghĩa chuẩn xác trong luận văn gồm: công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, vốn đầu tư công, thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP và hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán được định lượng qua 4 chỉ tiêu cốt lõi: chi phí thời gian thực hiện, tiến độ giải quyết hồ sơ, mức độ hoàn thành nhiệm vụ giảm thiểu sai lệch số liệu và chi phí nguồn nhân lực. Mô hình nghiên cứu tổng quát hóa 7 nhân tố tác động gồm 3 yếu tố bên ngoài (hệ thống văn bản pháp luật, ý thức chấp hành và năng lực chủ đầu tư, chất lượng hồ sơ quyết toán đầu vào) và 4 yếu tố bên trong (trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm tra, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng thiết kế nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp chuyên gia, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp và so sánh đối chiếu đa chiều. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính, hồ sơ quyết toán của hơn 700 dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đức Linh trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu theo cấu trúc với cỡ mẫu gồm 07 chuyên gia đầu ngành. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để lựa chọn các chuyên gia là lãnh đạo, cán bộ quản lý đang trực tiếp công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận và Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện trên địa bàn tỉnh. Lý do lựa chọn phương pháp định tính và chuyên gia xuất phát từ đặc thù nghiệp vụ thẩm tra quyết toán công mang tính pháp lý cao, quy trình phức tạp và gắn liền với các quy định hành chính đặc thù, đòi hỏi kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng thay vì khảo sát số lượng lớn diện rộng. Các phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu liên huyện được sử dụng để phân tích sự tương quan giữa các nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra công việc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2017-2021 tại huyện Đức Linh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng có minh chứng số liệu rõ ràng:

Thứ nhất, tỷ lệ công trình hoàn thành vi phạm thời gian lập hồ sơ phê duyệt quyết toán có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức đáng lo ngại. Năm 2017, có 36 trên tổng số 153 dự án hoàn thành vi phạm thời gian quyết toán, chiếm tỷ lệ 24%. Tỷ lệ này giảm xuống 10% với 18 trên 160 dự án vào năm 2018, tăng nhẹ lên 13% với 22 trên 167 dự án vào năm 2019, và duy trì ở mức 9% trong hai năm 2020 và 2021 với 18 trên 208 dự án vi phạm mỗi năm.

Thứ hai, chất lượng hồ sơ đầu vào từ các chủ đầu tư còn nhiều sai sót nghiêm trọng. Trong năm 2017, Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận 117 hồ sơ nhưng có tới 27 hồ sơ sai biểu mẫu hoặc thiếu chứng từ pháp lý, chiếm 23,1%. Đến năm 2018, vẫn ghi nhận 25 trên 160 hồ sơ chưa đạt chuẩn, chiếm 15,6%, khiến quy trình luân chuyển và bổ sung hồ sơ bị kéo dài từ 2 đến 6 tháng.

Thứ ba, sự bất cập nghiêm trọng trong tổ chức nhân sự thẩm tra. Tổng số nhân sự của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đức Linh là 9 cán bộ, tuy nhiên huyện chỉ bố trí 01 chuyên viên kiêm nhiệm phụ trách công tác thẩm tra quyết toán xây dựng cơ bản (chuyên viên này đồng thời phải phụ trách mảng ngân sách giáo dục). Khi so sánh với huyện lân cận là Tánh Linh có 10 cán bộ với 01 chuyên viên chuyên trách riêng cho mảng thẩm tra quyết toán, sự quá tải tại Đức Linh là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến trễ hạn xử lý hồ sơ.

Thứ tư, khoảng trống lớn về hạ tầng công nghệ. Đức Linh đạt tỷ lệ 0% về việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành. Cán bộ hoàn toàn sử dụng phương pháp tính toán thủ công trên bảng tính thông thường, trong khi huyện Tánh Linh đã áp dụng phần mềm chuyên ngành tự động hóa, tạo ra sự chênh lệch lớn về năng suất và độ chính xác khi bóc tách dự toán các công trình nhóm C có thời hạn quy định ngặt nghèo trong 3 tháng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố cơ chế và quản trị nội bộ. Về mặt pháp lý, Điểm b Khoản 3 Điều 40 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định đối với hợp đồng trọn gói thì giá trị quyết toán bằng đúng giá trọn gói đã ký, không tính lại khối lượng và đơn giá chi tiết. Quy định này tạo ra kẽ hở khi các nhà thầu thay đổi khối lượng thi công thực tế theo hướng có lợi cho mình nhưng vẫn giữ nguyên tổng giá trị hợp đồng, gây lúng túng cho cán bộ thẩm tra khi rà soát tính hợp lý của chi phí.

Về mặt đào tạo, giai đoạn 2019 và 2021 công tác tập huấn nghiệp vụ bị gián đoạn hoàn toàn do dịch bệnh và cơ chế phân bổ kinh phí, cán bộ chủ yếu tự tìm hiểu văn bản mới qua mạng internet. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đoàn Thị Sen (2017) tại Hà Tĩnh và Lê Trọng Tắn (2019) tại Lào Cai khi khẳng định năng lực cán bộ và tính đồng bộ của thể chế là hai nhân tố quyết định hiệu quả quyết toán công.

Các dữ liệu nghiên cứu nói trên có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ lệ dự án vi phạm giai đoạn 2017-2021, kết hợp bảng so sánh đối đầu giữa huyện Đức Linh và huyện Tánh Linh về tỷ lệ chuyên trách nhân sự và mức độ ứng dụng phần mềm công nghệ, giúp người đọc nhận diện ngay các nút thắt cần tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán:

  1. Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và kiểm soát hồ sơ đầu vào: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì xây dựng bộ danh mục kiểm tra hồ sơ chuẩn hóa căn cứ theo Thông tư 96/2021/TT-BTC, thiết lập biên bản giao nhận có thời hạn bổ sung tối đa 10 ngày làm việc. Mục tiêu giảm tỷ lệ hồ sơ không đạt chuẩn từ mức 15,6% xuống dưới 3% trong giai đoạn 2023-2025.

  2. Tái cơ cấu bộ máy và chuyên trách hóa nhân sự thẩm tra: Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh thực hiện điều chuyển vị trí việc làm, bố trí tối thiểu 01 biên chế chuyên trách đảm nhận công tác thẩm tra quyết toán xây dựng cơ bản, chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm mảng ngân sách giáo dục. Thiết lập quy chế chuyển giao dữ liệu bắt buộc khi luân chuyển công tác nhằm rút ngắn 20% thời gian xử lý hồ sơ dự án nhóm B và nhóm C ngay trong năm 2023.

  3. Đầu tư trang bị phần mềm thẩm tra quyết toán chuyên ngành: Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt ngân sách trang bị phần mềm tin học hóa thẩm tra quyết toán xây dựng cơ bản trong quý II/2023, tương tự mô hình đã vận hành hiệu quả tại huyện Tánh Linh. Mục tiêu tự động hóa 80% công đoạn đối chiếu khối lượng, kiểm tra đơn giá, triệt tiêu 100% các sai sót số học thủ công và đảm bảo thời gian thẩm tra công trình nhóm C không quá 45 ngày.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và cơ chế phối hợp liên ngành: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận tổ chức định kỳ 02 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho cán bộ thẩm tra và đại diện các chủ đầu tư cấp xã, tập trung vào kỹ năng xử lý vướng mắc hợp đồng trọn gói và các biểu mẫu quyết toán mới. Đồng thời, đưa tiêu chí hoàn thành hồ sơ quyết toán đúng hạn vào đánh giá thi đua cuối năm của các chủ đầu tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng, kinh nghiệm tái bố trí nhân sự và quy trình chuẩn hóa tiếp nhận hồ sơ giúp giảm áp lực công việc cho bộ phận tài chính.

  2. Ban quản lý dự án và các Chủ đầu tư cấp cơ sở (Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn): Giúp các đơn vị nắm vững biểu mẫu số 14 và số 15 theo Thông tư 96/2021/TT-BTC, hiểu rõ các lỗi sai thường gặp để chủ động hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, giảm tỷ lệ bị từ chối tiếp nhận hồ sơ từ mức 23% về 0%.

  3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Cung cấp bức tranh tổng thể về công tác quản trị 385 tỷ đồng vốn đầu tư công, làm cơ sở khoa học để ban hành các quyết định điều hành, đầu tư phần mềm công nghệ và hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý vốn xây dựng cơ bản.

  4. Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về nghiên cứu điển hình tại địa phương, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết quản trị hiệu quả với dữ liệu thực chứng 5 năm và phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thời gian quy định thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành hiện nay là bao lâu? Theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP, thời gian thẩm tra tối đa cho dự án quan trọng quốc gia và nhóm A là 8 tháng, nhóm B là 4 tháng, nhóm C là 3 tháng. Thời gian phê duyệt quyết toán cho dự án nhóm C tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  2. Đâu là nguyên nhân chính khiến 24% dự án tại huyện Đức Linh chậm quyết toán trong năm 2017? Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư thiếu chủ động, phó mặc việc lập hồ sơ cho nhà thầu thi công khiến 27 trên 117 hồ sơ bị nộp sai biểu mẫu hoặc thiếu tài liệu nghiệm thu. Ngoài ra, việc chỉ có 01 cán bộ kiêm nhiệm thẩm tra đã tạo ra nút thắt cổ chai trong khâu xử lý.

  3. Hợp đồng thi công trọn gói gây ra vướng mắc gì trong công tác thẩm tra quyết toán? Theo Điểm b Khoản 3 Điều 40 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, quyết toán hợp đồng trọn gói không tính lại khối lượng chi tiết. Thực tế nhiều nhà thầu tự ý cắt giảm khối lượng hoặc thay đổi chủng loại vật tư có lợi cho mình nhưng giữ nguyên tổng giá trị, gây khó khăn cho cán bộ thẩm tra trong việc xác định chi phí thực tế hợp pháp.

  4. Việc chưa ứng dụng phần mềm chuyên dụng ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất công việc? Cán bộ phải kiểm tra dự toán, bóc tách khối lượng và đối chiếu hàng nghìn định mức hoàn toàn thủ công trên bảng tính thông thường. Phương pháp này làm kéo dài thời gian thẩm tra gấp 2 lần so với việc ứng dụng phần mềm tự động hóa như tại huyện Tánh Linh và dễ phát sinh sai sót số liệu.

  5. Giải pháp cấp bách nhất để chấm dứt tình trạng chậm trễ quyết toán cấp huyện là gì? Giải pháp then chốt là bố trí ngay 01 biên chế chuyên trách làm công tác thẩm tra quyết toán kết hợp triển khai phần mềm quản lý chuyên ngành. Thực tế áp dụng giải pháp này giúp rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian xử lý và giảm tỷ lệ vi phạm thời hạn xuống dưới 5%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công và xây dựng thành công mô hình đánh giá gồm 7 nhân tố tác động cốt lõi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý 385 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản tại huyện Đức Linh giai đoạn 2017-2021, làm rõ nguyên nhân của 25 dự án vi phạm quyết toán trong năm 2021.
  • Nhận diện chính xác 3 điểm nghẽn lớn: nhân sự kiêm nhiệm quá tải, 0% ứng dụng phần mềm chuyên dụng và 15,6% hồ sơ đầu vào không đạt chuẩn biểu mẫu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với phân tích SWOT và lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2023-2025 nhằm kéo giảm tỷ lệ hồ sơ vi phạm về dưới 3%.
  • Cung cấp nguồn tài liệu thực tiễn có giá trị khoa học cao cho công tác quản trị tài chính công tại tỉnh Bình Thuận và các địa phương có điều kiện tương đồng trên cả nước.

Trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh cần khẩn trương kiện toàn bộ máy chuyên trách và trang bị phần mềm thẩm tra chuyên dụng ngay trong giai đoạn 2023-2024. Các nhà quản lý, cán bộ phụ trách dự án và học viên quan tâm hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay những đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu quả quản lý dòng vốn đầu tư công tại cơ quan, đơn vị mình.