Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình xây dựng cơ bản hoàn thành trên địa bàn huyện đức linh tỉnh bình thuận

Luận văn thạc sĩ: Nâng cao hiệu quả thẩm tra quyết toán công trình xây dựng cơ bản tại huyện Đức Linh, Bình Thuận. Giải pháp và kiến nghị.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về thẩm tra quyết toán công trình xây dựng cơ bản

Công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công là khâu cuối cùng và cực kỳ quan trọng trong quản lý dự án. Nó xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Luận văn thạc sĩ của tác giả Cao Thị Thu Thủy tập trung vào việc "Nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình xây dựng cơ bản hoàn thành trên địa bàn huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận". Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi. Vai trò của công tác này là đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định giá trị tài sản mới tăng thêm, và đảm bảo việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước hiệu quả, minh bạch. Một quy trình thẩm tra chuẩn mực giúp hạn chế thất thoát lãng phí, ngăn ngừa nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, và đảm bảo tài sản được hạch toán kịp thời. Theo Thông tư 10/2020/TT-BTC, mục tiêu chính là đánh giá việc tuân thủ quy định nhà nước, xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan liên quan. Tại huyện Đức Linh, cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ này là Phòng Tài chính - Kế hoạch, đóng vai trò then chốt trong việc tham mưu cho UBND huyện ra quyết định phê duyệt cuối cùng. Việc nâng cao hiệu quả công tác này không chỉ là yêu cầu về mặt quản lý tài chính mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

1.1. Vai trò của quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là công việc bắt buộc sau khi công trình hoàn thành, nhằm xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện. Vai trò của nó là cơ sở để đánh giá hiệu quả của quản lý dự án đầu tư công, từ khâu lập dự án đến khi nghiệm thu công trình xây dựng. Thông qua báo cáo quyết toán, các cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà nước. Việc này giúp xác định chính xác giá trị tài sản cố định mới hình thành, làm cơ sở để bàn giao, quản lý và vận hành. Đồng thời, nó cũng là căn cứ để tất toán tài khoản dự án, giải quyết dứt điểm các khoản công nợ, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà thầu và sự ổn định tài chính của dự án.

1.2. Cơ sở pháp lý và quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán

Hệ thống cơ sở pháp lý về quyết toán là kim chỉ nam cho mọi hoạt động thẩm tra. Các văn bản cốt lõi bao gồm Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Đặc biệt, Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý, thanh toán và quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Quy trình thẩm tra chuẩn mực bắt đầu từ khi Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận hồ sơ hoàn công công trình từ chủ đầu tư. Cán bộ thẩm tra sẽ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, đối chiếu khối lượng, đơn giá, và các chi phí khác so với hợp đồng và dự toán được duyệt. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thẩm tra, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ thời gian quy định.

II. Thách thức trong công tác thẩm tra quyết toán tại Đức Linh

Thực tiễn tại huyện Đức Linh cho thấy công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình xây dựng cơ bản đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn đối mặt với không ít thách thức. Luận văn chỉ ra rằng tình trạng vi phạm về thời gian quyết toán vẫn xảy ra, ảnh hưởng đến việc quản lý vốn nhà nước. Cụ thể, năm 2021, huyện Đức Linh có 25 dự án vi phạm thời gian quyết toán, trong đó 80% là vi phạm thời gian lập hồ sơ. Những tồn tại này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Các yếu tố ảnh hưởng chính được nghiên cứu xác định bao gồm hệ thống văn bản pháp lý, năng lực của chủ đầu tư, chất lượng hồ sơ, trình độ cán bộ thẩm tra, và cơ sở vật chất kỹ thuật. Việc nhận diện rõ những thách thức này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp hiệu quả, nhằm giảm thiểu sai sót trong quyết toán xây dựng và nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo các dự án đầu tư công sau khi hoàn thành được quyết toán nhanh chóng, chính xác, góp phần vào sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại địa phương.

2.1. Bất cập từ hệ thống văn bản và chất lượng hồ sơ dự án

Một trong những thách thức lớn nhất đến từ chính hệ thống văn bản. Mặc dù đã có nhiều quy định, một số nội dung trong Nghị định 99/2021/NĐ-CP và các thông tư liên quan vẫn còn chung chung, chưa sát với thực tế từng loại nguồn vốn tại địa phương. Ví dụ, quy định về hợp đồng trọn gói đôi khi gây khó khăn cho việc kiểm tra, đối chiếu chi tiết khối lượng, đơn giá khi có sự thay đổi. Bên cạnh đó, chất lượng hồ sơ hoàn công công trình do một số chủ đầu tư cung cấp chưa đảm bảo, còn thiếu sót hoặc sai biểu mẫu. Điều này làm kéo dài thời gian thẩm tra, buộc cơ quan thẩm tra phải yêu cầu bổ sung nhiều lần, dẫn đến vi phạm thời gian quy định.

2.2. Hạn chế về năng lực chủ đầu tư và cán bộ chuyên trách

Năng lực của chủ đầu tư và cán bộ thẩm tra là yếu tố quyết định. Nghiên cứu cho thấy một số chủ đầu tư còn thiếu trách nhiệm, chưa chủ động trong việc lập hồ sơ, thậm chí giao khoán hoàn toàn cho đơn vị thi công. Về phía cơ quan thẩm tra, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đức Linh chỉ bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm công tác này. Số lượng ít, khối lượng công việc lớn, cùng với chính sách luân chuyển cán bộ đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và tiến độ. Cán bộ mới cần thời gian để làm quen, trong khi thời hạn thẩm tra lại rất ngắn, dễ dẫn đến sai sót trong quyết toán xây dựng và bỏ lọt các vấn đề quan trọng.

2.3. Thiếu thốn cơ sở vật chất và công tác đào tạo nghiệp vụ

Thời đại công nghệ 4.0 đòi hỏi phải có công cụ hỗ trợ hiện đại. Tuy nhiên, tại huyện Đức Linh, việc thẩm tra vẫn chủ yếu thực hiện thủ công do chưa được trang bị phần mềm chuyên dụng. Việc này không chỉ tốn thời gian mà còn làm giảm hiệu quả so với các địa phương khác đã áp dụng công nghệ. Thêm vào đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cả cán bộ thẩm tra và chủ đầu tư chưa được tổ chức thường xuyên. Việc cập nhật các quy định mới chủ yếu qua tự nghiên cứu, thiếu các lớp tập huấn chuyên sâu, đặc biệt đối với các dự án phức tạp, làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của công tác quản lý dự án đầu tư công.

III. Phương pháp nâng cao năng lực thẩm tra quyết toán nội bộ

Để giải quyết các thách thức từ bên trong, luận văn đề xuất nhóm giải pháp tập trung vào việc nâng cao năng lực của bộ máy và con người thực hiện công tác thẩm tra quyết toán. Yếu tố con người được xem là hạt nhân, quyết định đến chất lượng và hiệu quả công việc. Một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao và được trang bị công cụ làm việc hiện đại sẽ là nền tảng vững chắc để đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo tính chính xác của mỗi hồ sơ. Các giải pháp này không chỉ nhắm vào Phòng Tài chính - Kế hoạch mà còn mở rộng đến các đơn vị liên quan như Ban quản lý dự án. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật là một chiến lược dài hạn, giúp huyện Đức Linh chủ động hơn trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước. Đây là bước đi cần thiết để xây dựng một bộ máy thẩm tra chuyên nghiệp, hiệu quả và minh bạch.

3.1. Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán

Giải pháp trọng tâm là xây dựng một đội ngũ chuyên viên có năng lực chuyên môn cao. Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên, cập nhật kịp thời các văn bản pháp lý mới như Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí. Việc tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề không chỉ nâng cao kiến thức mà còn là cơ hội để các cán bộ trao đổi kinh nghiệm thực tiễn. Ngoài ra, cần xem xét bố trí cán bộ chuyên trách cho công tác thẩm tra thay vì kiêm nhiệm, đồng thời có chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân và khuyến khích những người có năng lực, kinh nghiệm. Một đội ngũ am hiểu sâu về kiểm toán xây dựng cơ bản và các quy định liên quan sẽ giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

3.2. Hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin

Trang bị phần mềm chuyên dụng cho công tác thẩm tra là một yêu cầu cấp thiết. Công nghệ sẽ giúp tự động hóa các khâu kiểm tra, tính toán, đối chiếu số liệu, từ đó giải phóng sức lao động và nâng cao độ chính xác. Phần mềm có thể hỗ trợ quản lý, lưu trữ hồ sơ một cách khoa học, dễ dàng truy xuất và tổng hợp báo cáo. Việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ không chỉ giúp đẩy nhanh tiến độ mà còn tăng cường tính minh bạch trong thanh tra công trình xây dựng. Huyện Đức Linh có thể tham khảo mô hình từ các địa phương đã áp dụng thành công để lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế.

IV. Bí quyết tối ưu quy trình thẩm tra và cơ sở pháp lý mới

Bên cạnh các yếu tố nội bộ, việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao ý thức chấp hành của các đơn vị bên ngoài là giải pháp mang tính đột phá. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thẩm tra và các chủ đầu tư. Một quy trình rõ ràng, minh bạch cùng với ý thức tuân thủ pháp luật cao từ các bên sẽ tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, giảm thiểu các vướng mắc không đáng có. Giải pháp này đòi hỏi sự chỉ đạo quyết liệt từ UBND huyện trong việc phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Khi chủ đầu tư hiểu rõ và thực hiện đúng trách nhiệm của mình, gánh nặng cho cơ quan thẩm tra sẽ giảm đi đáng kể, giúp tập trung vào các nội dung chuyên môn sâu hơn. Việc hoàn thiện cơ chế phối hợp và tăng cường kỷ luật, kỷ cương là chìa khóa để hạn chế thất thoát lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

4.1. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thẩm tra và chủ đầu tư

Để giải quyết tình trạng hồ sơ chậm, thiếu sót, cần xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ ngay từ đầu. Phòng Tài chính - Kế hoạch nên chủ động tổ chức các buổi làm việc, hướng dẫn trực tiếp cho các chủ đầu tư, đặc biệt là các đơn vị cấp xã, về quy trình và yêu cầu của một bộ hồ sơ hoàn công công trình đầy đủ. Việc thiết lập một kênh liên lạc thông suốt giúp giải đáp kịp thời các vướng mắc, tránh tình trạng hồ sơ bị trả lại nhiều lần. Sự phối hợp này không chỉ giúp chủ đầu tư nâng cao năng lực mà còn thể hiện vai trò đồng hành, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước, góp phần đẩy nhanh tiến độ chung của công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán.

4.2. Nâng cao ý thức chấp hành và trách nhiệm của chủ đầu tư

Giải pháp căn cơ là nâng cao ý thức và trách nhiệm của chủ đầu tư. Cần tăng cường công tác giám sát thi công xây dựng và kiểm tra, đôn đốc việc lập hồ sơ quyết toán đúng thời hạn. UBND huyện cần đưa tiêu chí hoàn thành công tác quyết toán vào việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các đơn vị. Áp dụng các chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các trường hợp cố tình chây ì, vi phạm thời gian quy định. Khi trách nhiệm của chủ đầu tư được đề cao, chất lượng và tiến độ của công tác quyết toán sẽ được cải thiện một cách bền vững, đảm bảo hiệu quả quản lý dự án đầu tư công.

V. Hướng dẫn áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Đức Linh

Luận văn của tác giả Cao Thị Thu Thủy không chỉ dừng lại ở việc phân tích lý thuyết mà còn mang đến những kết quả ứng dụng thực tiễn cao. Dựa trên phân tích SWOT chi tiết, nghiên cứu đã chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình xây dựng cơ bản tại huyện. Từ đó, hai nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất. Nhóm thứ nhất dựa trên ma trận SWOT, tập trung vào việc phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Nhóm thứ hai đi thẳng vào giải quyết các tồn tại thực tế đã được nhận diện. Những kết quả này cung cấp một lộ trình rõ ràng để UBND huyện Đức Linh và Phòng Tài chính - Kế hoạch có thể triển khai ngay các hành động cải thiện. Việc áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn hứa hẹn sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực, giúp công tác thẩm tra đi vào nề nếp, hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật.

5.1. Kết quả phân tích SWOT và các giải pháp đề xuất

Phân tích SWOT đã chỉ ra điểm mạnh là hệ thống văn bản ngày càng hoàn thiện và sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo. Điểm yếu là năng lực cán bộ còn hạn chế, thiếu phần mềm và sự phối hợp chưa tốt. Cơ hội đến từ sự phát triển của công nghệ và sự quan tâm của cấp trên. Thách thức là các quy định còn chồng chéo và ý thức của một số chủ đầu tư chưa cao. Dựa trên đó, các giải pháp được đề xuất bao gồm: (1) Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng quy định; (2) Phát triển đội ngũ chuyên viên có năng lực; (3) Vận dụng công nghệ thông tin; (4) Cải tiến bộ máy thẩm tra. Đây là những giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

5.2. Thống kê kết quả thẩm tra giai đoạn 2017 2021 tại Đức Linh

Số liệu thực tế là minh chứng rõ nét nhất cho hiệu quả công tác. Luận văn đã thống kê và phân tích dữ liệu giai đoạn 2017-2021. Ví dụ, Bảng 2.4 cho thấy số lượng hồ sơ thẩm tra quá hạn vẫn còn tồn tại qua các năm, đặc biệt vào năm 2018 (24 hồ sơ) và 2019 (23 hồ sơ). Tuy nhiên, Bảng 2.3 cũng ghi nhận tỷ lệ dự án vi phạm thời gian lập hồ sơ có xu hướng giảm từ 24% (năm 2017) xuống còn 9% (năm 2021). Những con số này cho thấy nỗ lực của huyện đã có kết quả ban đầu, đồng thời cũng chỉ ra những điểm cần tiếp tục cải thiện để công tác nghiệm thu công trình xây dựng và quyết toán đạt hiệu quả cao hơn.

VI. Tương lai công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng

Nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán là một nhiệm vụ liên tục và lâu dài, không chỉ riêng ở huyện Đức Linh mà trên cả nước. Trong tương lai, xu hướng tất yếu là ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa công nghệ số, trí tuệ nhân tạo vào quy trình thẩm tra để tăng tốc độ, độ chính xác và tính minh bạch. Các cơ sở pháp lý về quyết toán cũng sẽ tiếp tục được hoàn thiện để bịt các lỗ hổng, đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn. Vai trò của công tác kiểm toán xây dựng cơ bản độc lập sẽ ngày càng được đề cao như một kênh giám sát khách quan. Đối với huyện Đức Linh, việc triển khai thành công các giải pháp từ luận văn sẽ tạo ra một tiền đề vững chắc. Tương lai của công tác này phụ thuộc vào sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị, sự chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, và ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ đầu tư, tất cả vì mục tiêu chung là sử dụng hiệu quả từng đồng vốn ngân sách nhà nước.

6.1. Kiến nghị hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý vĩ mô

Để tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương, luận văn đã đưa ra các kiến nghị ở tầm vĩ mô. Cụ thể, kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng để đảm bảo tính thống nhất, dễ áp dụng. Đối với UBND tỉnh Bình Thuận, cần tăng cường chỉ đạo, kiểm tra và có cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng liên quan đến công tác quyết toán. Các kiến nghị này nhằm tạo ra một hành lang pháp lý và cơ chế quản lý đồng bộ, hỗ trợ các địa phương như Đức Linh thực hiện tốt hơn nhiệm vụ thẩm tra phê duyệt quyết toán.

6.2. Xu hướng chuyển đổi số trong quản lý dự án đầu tư công

Chuyển đổi số là xu hướng không thể đảo ngược. Trong tương lai, việc quản lý hồ sơ hoàn công công trình và toàn bộ quy trình quyết toán sẽ được thực hiện trên nền tảng số. Dữ liệu sẽ được liên thông giữa chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính. Điều này không chỉ giúp rút ngắn thời gian, giảm thiểu giấy tờ mà còn tăng cường khả năng giám sát, thanh tra công trình xây dựng một cách hiệu quả. Việc chủ động đón đầu xu hướng này sẽ giúp huyện Đức Linh nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản lý, hướng tới một nền hành chính công hiện đại và minh bạch.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu tham khảo về đánh giá và nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình XD cơ bản hoàn thành. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác thẳm tra QT hồ sơ công trình XD cơ bản hoàn thành tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ. công trình XD cơ bản hoàn thành tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

Khái niệm, vai trò, và mục tiêu 1.1 Hiệu quả công việc Hiệu quả, tiếng Anh là E/ÿiciency. Theo cách hiểu đơn giản thì hiệu quả là không lăng phí. Theo góc độ của doanh nghiệp thì hiệu quả là khả năng tạo ra được kết quả theo mong đợi hoặc khả năng sản xuất ra sản lượng mong muốn. Khi một công việc được coi là có hiệu quả có nghĩa là nó có một kết quả mong muốn hoặc tạo ra một ấn.

tượng sâu sắc, sinh động. Tính hiệu quả được định nghĩa như kết quả hay điều được đạt tới. Hiệu quả còn được xác định là tỉ số giữa kết quả đạt được và CP bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả thường gắn với kết quả cuối cùng của các hoạt động mà doanh.

nghiệp thực hiện. Để tính toán và đánh giá được nhằm kết luận rằng một công việc hay một DA đạt hiệu quả hay không và đạt được 6 mite nao, ta cần phải có tối thiểu 2 hạng mục. Hang mục thứ nhất là toàn bộ kế hoạch với những công việc và dự kiến sản phẩm, kết quả ban. Hạng mục thứ hai là tổng hợp các kết quả đã đạt được tương ứng với bản liệt kê trước đó.

Từ đó có sự đối sánh và sẽ rút ra được nhận định về hiệu quả công việc. Tuy nhiên, việc đánh giá không đơn thuần chỉ làm một phép trừ cơ học mà phải xem xét thêm về các vấn đề và cách giải quyết các vấn đẻ phát sinh có liên quan trong suốt quá. trình làm việc ấy. Một nội dung quan trọng nữa cũng phải được xem xét đó là tiến độ hoàn thành các công việc và chất lượng của mỗi công việc đó ra sao, cũng như việc vận.

dụng sản phẩm của từng đầu việc vào hỗ trợ và ứng dụng cho các đầu việc tiếp theo. trong củng tiến trình của DA và ngoài tiến trình DA ban đầu. Có nghĩa là hiệu quả công. việc còn được đánh giá trên cơ sở mối quan hệ của các DA, các công việc khác nhau.

Hiệu quá công việc cũng thường chịu sự tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ. quan trọng là mỗi người làm việc nói riêng và các đơn vị, tô chite n thung phải nhận dạng được những yếu tố tác động này để có giải pháp thích nị i kip thoi linh hoạt và phù hợp với từng thời điểm để có thể nâng cao được hiệu quả công việc, đưa các DA đi đúng hướng và đúng thời hạn, đạt hiệu quả cao. ‘Tom lại, hiệu quả công việc có thể hiểu là cách làm sao cho có th tiết kiệm được. thời gian, tiết kiệm được CP, từ đó, cho ra sản phẩm đảm bảo chất lượng như mong.

7 muốn, thỏa mãn yêu cầu khách hàng; sản phẩm đó giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao với CP bỏ ra thấp. O khía cạnh khác, nâng cao hiệu quả được xem như là làm thế nào để tiết kiệm được thời gian và mức hao phí về CP ở mức thấp nhất để cho ra sản phẩm chất lượng nhất. Nâng cao hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nhân lực, vat luc, tai lực của doanh nghiệp dé đạt được hiệu quả cao hơn và có mức CP thấp. hơn, tức là khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra sau khi quy chuẩn trên cùng giá trị thời gian.

Liên quan đến việc nâng cao hiệu quả, lý thuyết cho rằng để nâng cao hiệu quả thì cần nâng cao chất lượng sản phẩm.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng. Còn theo từ điển Tiếng Việt thì chất lượng là biểu hiện những thuộc tính bản chất của sự vật, nó chỉ rõ nó là cái gì, tính ôn định tương đối của sự vật đẻ phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu hiện bên ngoài các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật.

Tóm lại, công việc được gọi hiệu quả thì cần đảm bảo về mặt chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn và ngày càng được nâng cao hơn cho phủ hợp với điều kiện, nhu cầu ngày càng phát triển hiện nay; nhưng phải tiết kiệm được thời gian, CP và nguồn lực. Thực tế cho thấy luôn đòi hỏi chúng ta phải ngày càng phải quan tâm và thực hiện việc nâng cao hiệu quả công việc 1.2 Công trình xây dựng cơ bản Cụm từ “Công trình XD cơ bản” hay còn gọi là “DA đầu tư công” dùng để nói đến hoạt động XD của những công trình hạ tằng cơ sở kinh tế - xã hội, CT mang tính chất XD như công trình giao thông, thủy điện, thủy lợi, cầu cảng, XD nhà máy phục vụ sự phát triển của nền kinh tế và các CT phúc lợi xã hội phục vụ lợi ích cộng đồng như nhà văn hóa, trường học, v.v Công trình XDCB có đặc thủ riêng vì đây là loại CT hướng đến lợi ích cộng đồng chung phục vụ mục dich của con người và xã hội; phục vụ phát triển KT - XH. Bên cạnh đó, đây còn là loại CT công cộng nhận được sự ĐT từ ngân sách nhà nước nhằm § phát triển co sé ha tang trong nước, đi kèm cùng những nguồn ĐT khác từ tư nhân. đầu tư công gồm DA nhóm A, nhóm B và nhóm C.

Công trình XDCB hoàn thành gồm các CT, DA da được thỉ công, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và được lập hỗ sơ để nghị phê duyệt QT dự án hoàn thành kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng (Quốc hội, 2019 - Luật đầu tư công).3 Hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hô sơ XDCB hoàn thành 1.1 Khái niệm “Theo Thông tư 10/2020/TT-BTC, thâm tra QT hồ sơ XDCB hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công là việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị phê duyệt QT của chủ ĐT; kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu, xác định tính chính xác, đánh giá kết quả của quá trình ĐT đến khi công trình được hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng; tổng hợp báo cáo, tham mưu. ban hành quyết định phê duyệt QT dự án hoàn thành (Bộ Tài chính, 2020). Cũng theo quy định của Bộ Tài c‡ \h, để nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ XD cơ bản hoàn thành (DA hoàn thành) sử dụng vốn ĐTC, chủ ĐT cần chấp hành nghiêm quy định về thời gian lập hồ sơ QT dự án hoàn thành; nâng cao năng lực, tuân thủ các quy định của nhà nước vẻ quản lý DA đầu tư, chủ động phối hợp với cơ quan thẩm tra QT cung cấp thông tin trong thời gian thẩm tra QT; cần rà soát kỹ và xác định rõ nguyên nhân chậm QT các CT đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện QT dự án hoàn thành. Cơ quan thâm tra QT cần nâng cao kỹ năng kiểm tra, đối chiếu, đánh giá, tham mưu để rút ngắn thời gian thâm tra QT nhằm đây nhanh tiến độ đảm bảo theo thời gian quy định, đảm bảo được tính chính xác về mặt số liệu, đảm bảo đúng định mức theo chế độ quy định của nhà nước; tránh tình trạng vi phạm thời gian phê duyệt QT dự án hoàn thành; thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới có liên quan đến DA sử dụng vốn ĐTC.

Chấp hành chế độ báo cáo kịp thời, đúng nội dung, đúng chất lượng cũng như thời gian theo quy định (Bộ Tài chính, 2021).2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hỗ sơ' ‘Theo B6 Tai chính (2021), các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hỗ sơ bao gồm: 9 Thứ nhất, chỉ phí về thời gian hoàn thành công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ. Hiệu quả công tác thẳm tra quyết toán hồ sơ được đánh giá tốt đòi hỏi phải đảm bảo ít tốn kém về mặt thời gian. Thời gian để thẩm tra hoàn thành một công trình hay dự án ở mức thấp nhất có thể tránh tình trạng kéo dài thời gian gây trễ nải công việc, gây phiển hà đối với chủ đầu tư. 'Thứ hai, tiến độ hoàn thành công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ.

Công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ được đánh giá hiệu quả thì cần đảm bảo kịp tiến độ, không để xảy ra tình trạng vi phạm thời gian thâm tra quyết toán. Thứ ba, mức độ hoàn thành công tác thâm tra quyết toán hỗ sơ. Chỉ tiêu này đánh giá được kết quả mà cán bộ thâm tra mang lại sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình. Chỉ tiêu này đánh giá năng lực làm việc của cán bộ thẩm tra; đánh giá chất lượng của công tác thẳm tra, chất lượng của hồ sơ công trình đã được thẩm tra nhằm giảm thiểu ít nhất về sai sót số liệu, tránh tình trạng áp dụng không đúng theo quy định của nhà nước.

Thứ tư, chỉ phí về nhân lực: đây là chỉ tiêu về con người, để đạt được kết quả như mong muốn nhưng đòi hỏi phải ít tiêu tốn chỉ phí cho nguồn nhân lực cho cán bộ thấm. tra quyết toán ở mức thấp nhất. Chỉ tiêu này đòi hỏi cán bộ thẩm tra quyết toán phải có. trình độ chuyên môn phù hợp, nghiệp vụ công tác cao, có kinh nghiệm, có tỉnh thần trách nhiệm trong công việc.

1-1-4 Vai trò của công tác thâm tra quyết toán hỗ sơ XDCB hoàn thành ‘Tham tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành sử dụng vốn ĐTC có vai trò hết sức quan trọng đây là khâu cuối cùng của quá trình ĐT thực hiện công trình, DA. Giúp chủ ĐT đánh giá được kết quả của quá trình ĐT, xác định được TS mới ting do DT mang lại, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài; giúp Nhà nước quản lý một cách hiệu quá về vốn DTC, tránh được tình trạng gây lãng phí, thất thoát trong quá trình ĐT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ