Chương 1: Giới thiệu. Chương nảy giới thiệu tong quan về dé tài gồm bối cảnh, các van dé cần giải quyết, ly do hình thành dé tài, mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi nghiên cứu, quy trình nghiên cứu khóa luận. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương này giới thiệu các lý thuyết của khóa luận gom khái niệm về DMAIC, lĩnh vực áp dụng, các bước xây dựng DMAIC tại doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích hiện trạng việc xử lý khiếu nại tại phòng chăm sóc khách hàng công ty điện tử SamSung Vina. Chương này giới thiệu về phòng chăm sóc khách hàng công ty điện tử SamSung Vina, đồng thời đánh giá về quy trình giải quyết khiếu nại tại thời điểm hiện tại. Chương 4: Ứng dụng DMAIC để tìm ra sai sót, lãng phí. Kết quả lựa chọn các lãng phí ưu tiên, phân tích nguyên nhân gốc rễ và đưa ra các đề xuất giải pháp giải quyết van dé được tìm thấy trong quá trình phân tích dựa tiến trình DMAIC.
Chương 5: Kết luận. Chương này nhân mạnh kết quả của dé tài, những hạn chế của khóa luận và đồng thời kiến nghị hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo dé đề tài có thé khắc phục những hạn chế của khóa luận. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Dinh nghia Six sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3.4 lỗi trên một triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo ra dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh.
Trong việc định nghĩa khuyết tật, six sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng cao. Hệ phương pháp Six sigma dựa trên tiến trình mang tên DMAIC: Define (Xác định), Measure (Đolường), Analyze (Phân tích), Improve (Cai tiễn), Control (Kiểm soát). Six sigma không phải là hệ thống quản lý chất lượng như ISO-9001, hay là hệ thống chứng nhận chất lượng. Thay vào đó, đây là một hệ phương pháp giúp giảm thiểu khuyết tật dựa trên việc cải tiến quy trình.
Đối với đa số các doanh nghiệp Việt Nam, điều này có nghĩa là thay vì tập trung vào các đề xướng chất lượng vốn ưu tiên vào việc kiểm tra lỗi trên sản phẩm, hướng tập trung được chuyên sang cải thiện quy trình sản xuất để các khuyết tật không xảy ra. Ứng dụng e Chi phi san xuất giảm. ° Chi phí quan lý giảm. ° Sự hài long của khách hàng gia tăng.
° Thời gian chu trình giảm. ° Giao hang đúng hẹn. e Dé dàng hơn cho việc mở rộng sản xuất. ° Kỳ vọng cao hơn.
° Những thay đổi tích cực trong Văn hoá của Tổ chức. Các cấp độ trong Six Sigma “Six Sigma” có nghĩa là độ lệch chuẩn (standard deviation) trong thống kê, nên Six Sigma đồng nghĩa với sáu độ lệch chuẩn (6ø). Mục tiêu của Six Sixma là chỉ có 3.4 lỗi trên một triệu khả năng gây lỗi. Nói cách khác đó là sự hoàn hảo đến mức 99.
Đề xác định cấp độ sigma của quy trình đang xem xét, có thé tham khảo ở bảng 2. Bang Sigma Cấp độ Sigma Lỗi phan triệu Hiệu năng (%) Một Sigma 691 462. Tién trinh DMAIC Tiến trình DMAIC (Define- Measure- Analyze- Improve- Control) là trọng tâm của các dự án cải tiễn quy trình Six Sigma. Các bước sau đây giới thiệu quy trình giải quyết van dé mà trong đó các công cụ chuyên biệt được vận dụng để chuyển một vấn đề thực tế sang dạng thức thống kê, xây dựng một giải pháp trên mô hình thống kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang thực tế.
Xác định — Define (D) Mục tiêu của bước “Xác Định” là làm rõ van dé cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của dự án. Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những van dé then chốt liên kết với chién lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hang. Bước Xác Dinh bao gom: Xác định các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến dự án cải tiến. Các yêu cầu được làm rõ từ phía khách hàng được gọi là các đặc tính Chất Lượng Thiết Yếu (Critical-to-Quality) Xây dựng các định nghĩa về khuyết tật, định nghĩa các vẫn dé càng chính xác càng tốt (tốt nhất là gần thực tế của Công ty) Tiến hành nghiên cứu mốc so sánh (lay thông số trước dự án cải tiễn bắt đầu — dé sau này đo sau triển khai) Tổ chức nhóm dự án cùng với người đỡ dau, hoặc tư van (Champion/ consultant) Ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của van đề: và chấp thuận của lãnh đạo cấp cao cho tiên hành dự án.
Bảng mô tả quá trình xác định Mục đích Hoạt động Sản phẩm Công cụ - Xác định được | - Xác định tình thé dẫn đến việc |- Bản đăng | - Biểu đô tân số. một dự án cải | cần thực hiện dự án này ký dự án - Biểu đồ kiểm tiền rõ ràng nhất | - Xác định khách hang soát. để tiến hành | - Phạm vi của dự án - SIPOC thực hiện. - Mục tiêu của dự án - Xác định các sản phẩm - Xác định các mốc thời gian - xác định các thành viên đội dự án - Kinh phí cho dự án - Các khó khăn và rủi ro 2.
Do lường — Measure (M) Mục tiêu của bước “Do Luong” nhăm giúp chúng ta hiểu thấu đáo tình trạng hiện tại của van dé. Các công cụ đo lường nên đơn giản, hữu dụng và phù hợp trình độ năng lực hiện tại của Công ty. Bước “đo lường” gồm: Xác định các yêu cau thực hiện cụ thé có liên quan đến các đặc tính Chất Lượng Thiết Yếu (CTQ) Lập các sơ đồ quá trình (process map) liên quan với các yếu tố đầu vào (Input/X) và đầu ra (Output/Y) được xác định. Mỗi bước của quá trình phải thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào đến đầu ra Lập danh sách của các công cụ đo lường (Tool) tiém năng Thiết lập mốc so sánh về năng lực của quá trình (tốc độ, sai hỏng, năng suất .) Xác định khu vực mà những sai sót trong khi đo lường có thể xảy ra; Tiến hành đo lường va thu thập dữ liệu các tác nhân đầu vào, giữa va đầu ra của quá trình Kiểm chứng ngoài hiện trường dé chắc chắc van dé có thật Làm rõ vần đề và định trước mục tiêu của dự án.
Bảng mô tả quá trình đo lường Mục dích Hoạt động Sản phẩm Công cụ - Đo lường việc - Xác định các nhân tô - Kế hoạch đo - Mức độ o. thực hiện các công tiềm an (potential lường. - Biéu dé việc có liên quan factors). - số liệu thu thập | Pareto.
đến hoạt động sản - Lập kế hoạch đo lường. xuất kinh doanh - Kiểm tra độ tin cậy của - Chỉ ra trạng của doanh nghiệp. hệ thống đo lường. thái hiện tại của - Đo lường trạng - Thu thập số liệu.
quá trình đang ở thái hiện tại của - Đo lường thực trạng của dau. quá trình. quá trình. Phan tich — Analyze (A) Là bước đánh giá nguyên nhân chủ yêu tác động vào quá trình, tim ra các khu vực trọng yêu dé cải tiên.
Các biên động đên quá trình cân được phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng của nó đên quá trình. Các giải pháp loại trừ các biên động chủ yêu cân được xác định. Các câu hỏi can được giải dap: Yêu tô đầu vào nào có ảnh hưởng lớn nhat tới các đặc tính chat lượng cơ bản của đầu ra (CTQ) (dựa trên các số liệu thực tế)? Mức độ ảnh hưởng là bao nhiêu? Sự kết hợp của các biến số có ảnh hưởng tới các kết quả đầu ra không ? Nếu một yếu tô đầu vào thay đôi, kết qua đầu ra có thay đổi tương ứng như mong đợi (hoặc tính toán) không? Can bao nhiêu lần quan sát (hoặc thực nghiệm) dé có kết luận? Mức độ tin cậy của kết luận là bao nhiêu? Bang 2. Bảng mô ta quá trình phân tích 10 Mục dích Hoạt động Sản phẩm Công cụ - Phân tích sô liệu | - Phân tích các tác nhân - Các tac nhan | - Biểu đồ nhân thu thập được để tiềm năng (potential chính quả.
xác định nguyên factors) - Cac nguyén - Ma tran trién nhân chính cua sai | - Lua chọn các tac nhân nhân khai chức năng lỗi và cơ hội cải chính (vital factors) - FMEA tiền nó - Phân tích nguyên nhân 2. Cải tiễn — Improve (1) Là bước thiết kế và triển khai các giải pháp cải tiễn nhằm loại trừ các bất hợp lý, loại trừ các biến động chủ yếu tại các khu vực trọng yếu ( đã được xác định ở bước 3 ). Trong bước này, nếu can thiết, chúng ta phải tiến hành một số kiểm tra thực tế để đánh giá kết quả cải tiễn có đạt được kết quả đã định ( bước 1 ). Các câu hỏi cần được giải đáp trong bước này: Khi chúng ta đã biết rõ yếu t6 đầu vào nào có ảnh hưởng lớn nhất đến các kết quả đầu ra, chúng ta phải làm thé nào dé kiểm soát chúng? Chúng ta cần phải thử bao nhiêu lần dé tìm ra và xác định chế độ hoạt động /quá trình chuẩn tối ưu cho những yếu tố đầu vào chủ yếu nay? Quá trình cũ cần được cải thiện ở chỗ nao và quá trình mới sẽ ra sao? Đã giảm được bao nhiêu Khuyết Tat Trên Một Triệu Khả Năng (DPMO)? Bang 2.
Bảng mô ta quá trình cải tiến Mục tiêu Hoạt động Sản phẩm Công cụ - Tìm ra giải pháp | - Tìm giải pháp cải tiến | - Kế hoạch triển | - Brainstorming cải tiến quá trình |- Lựa chọn giải pháp tối |khai giải pháp | - SIPOC theo mục tiêu, bàn | ưu cải tiễn đã chọn cách thiết kế những | - Lập kế hoạch thực hiện | - Bản phân tích giải pháp sáng tạo | - Triển khai và kiểm tra |sau khi thực để sửa chữa và hiện phòng ngừa van dé 2. Kiểm soát — Control (C) 11 Mục tiêu của bước “Kiểm Soát” là thiết lập các thông số đo lường chuẩn để duy trì kết quả và khắc phục các van đề khi cần, bao gồm cả các van dé của hệ thống do lường.