CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bất kể doanh nghiệp nào, hoạt động đầu tư phát triển là vô cùng “ quan trọng vì nó quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp đó. Cho đến nay khái niệm đầu tư phát triển không còn gì xa lạ với những doanh nghiệp sản xuất cũng như kinh doanh sản phẩm dịch vụ, song viêc nhìn nhận, thực hiện có hiệu quả các nội dung đó hay không thì không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được. NHTM là một loại hình Doanh nghiệp đặc thù trong nền kinh tế, do đó hoạt động đầu tư phát triển cũng có những nét riêng biệt.
Tại NHTM, trên phương diện tổng thể cũng như trên từng nội dung thì hoạt động đầu tư phát triển có những điểm cần lưu ý nhất định. Theo đó, việc phân bổ cơ cấu vốn đầu tư cũng như cách thức thực hiện đầu tư phát triển theo hướng chú trọng nâng cao đầu tư theo chiều sâu, tích cực cải tiến khoa học kỹ thuật, ưu tiên nguồn nhân lực có trình độ cao…Trong thời gian gần đây, đặc biệt là trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015, hàng loạt các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt, bị cấu trúc lại, bị sáp nhập … Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động yếu kém của các Ngân hàng trên và trong đó có nguyên nhân đến từ việc chưa chú tâm đúng mức đến công tác đầu tư phát triển. Trong giai đoạn 2011-2015. việc huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển tại VPBank đã đạt được những kết quả nhất định song còn một số điểm chưa được hoàn thiện dẫn đến hậu quả là các quyết định lựa chọn đầu tư không chính xác.
Những quyết định sai lầm trong sử dụng vốn đầu tư sẽ gây lãng phí và không mang lại hiệu quả cao từ các nguồn lực để đem lại lợi ích kinh tế cho Ngân hàng. Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đã và đang trở thành thành viên của các tổ chức, hiệp hội, cộng đồng. kinh tế thế giới cùng với những cam kết về mở cửa thị trường, đón nhận các kênh vốn đầu tư cũng như nguồn nhân lực từ nước ngoài… Theo một số dự báo của Chính Phủ và một số tổ 2 chức kinh tế uy tín, sẽ có một sự cạnh tranh công bằng và mạnh mẽ trong lĩnh vực Ngân hàng và Xây dựng trong tương lai và trước mắt là giai đoạn 2016-2020. VPBank cũng không là trường hợp ngoại lệ trong môi trường cạnh tranh đấy.
Ngoài sự cạnh tranh truyền thống đến từ các NHTM lớn trong nước như Vietinbank, Vietcombank, MBbank…, trong thời gian tới VPBank còn phải cạnh tranh với các chi nhánh của NH nước ngoài. ” Hoạt động đầu tư phát triển một hoạt động khá phức tạp, liên quan tới nhiều phòng ban chức năng, đòi hỏi VPBank phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động của mình. Xuất phát từ tầm quan trọng và thực tế hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank, đề tài: “Đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) giai đoạn 2011-2020” đã được lựa chọn. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Liên quan đến đề tài đầu tư phát triển ở các NHTM, đã có một vài “ công trình nghiên cứu công bố dưới dạng đề tài nghiên cứu dưới dạng khóa luận tốt nghiệp và luận văn cao học.
Hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về đề tài: “Đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)”. Một số luận văn tiêu biểu liên quan đến đề tài này thời gian gần đây là: Luận văn với đề tài “Hoạt động đầu tư phát triển ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đống Đa” của Phạm Thái Hà năm 2011. Có thể nói tác giả đã trình bày khá đầy đủ các nội dung của hoạt động đầu tư phát triển tại chi nhánh, đồng thời đưa ra giải pháp kiến nghị gắn với thực trạng tại chi nhánh. Tuy nhiên do quy mô nghiên cứu chỉ dừng lại tại chi nhánh nên có nhiều vấn đề chưa được khai thác triệt để.
Luận văn thạc sỹ với đề tài “Đầu tư phát triển tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư phát triển Cầu Giấy” của tác giả Vũ Lệ Thủy năm 2012. Tác giả đã trình bày được lý thuyết về đầu tư phát triển tại NHTM. Tác giả cũng đã liên hệ với tình hình đầu tư phát triển gắn liền với thực tế kinh doanh của chi 3 nhánh. Đồng thời đã đưa ra được mốt số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển.
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Đầu tư phát triển tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam giai đoạn 2006-2020” của tác giả Nguyễn Quỳnh Trang năm 2014. Luận văn đã đề cập đầy đủ các nội dung của hoạt động đầu tư phát triển, thực trạng của hoạt động này tại Techcombank, đồng thời đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển. Trong các đề tài, luận văn đã công bố, các tác giải đã đề cập đến hoạt động đầu tư phát triển tại các NH dưới góc độ khác nhau và những giải pháp, quan điểm tại mỗi đơn vị cũng khác nhau. Hầu hết các NHTM đều có những chính sách, quy trình cũng như định hướng phát triển cho toàn bộ hệ thống.
Chính vì vậy, ở những đề tài nghiên cứu trong phạm vi tại chi nhánh, các tác giả chưa đánh giá được các nội dung về đầu tư phát triển một cách tổng quan gắn liển đến các chiến lược chung của toàn bộ hệ thống. Đối với các đề tài còn lại, các tác giả vẫn đang còn nghiên cứu sơ sài về quy trình quản lý cũng như cách thức quản lý trong công tác đầu tư phát triển tại NHTM. Với luận văn này, tác giả sẽ đánh giá về đầu tư phát triển trên cơ sở xem xét với các định hướng phát triển của toàn bộ hệ thống của Vpbank. Tác giả cũng đánh giá, xem xét về quy trình quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank.
Từ các đánh giá về thực trạng, tác giả mong muốn đưa ra những kiến nghị, góp ý phù hợp với tình hình thực tế của VPBank trên cơ sở kế thừa và phát huy một số giải pháp của các công trình đã nghiên cứu trước đó nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của VPBank trong giai đoạn tới. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Một là, nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những vấn đề về đầu tư và đầu tư phát triển trong Doanh nghiệp đặc thù là NHTM, trên cơ sở đó trình bày lý thuyết về khái niệm, hệ thống chỉ tiêu, các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến đầu tư phát triển. 4 Hai là,nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển của VPBank. Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển tại VPBank.
Ba là, đưa ra những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu cho hoạt động đầu tư phát triển của VPBank. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư phát triển tại VPBank - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về hoạt động đầu tư phát triển của NHTM nói chung, đồng thời nghiên cứu thực trạng và hoạt động đầu tư phát triển của VPBank thông qua một số chỉ tiêu cụ thể. Về thời gian, luận văn sử dụng các số liệu, tài liệu phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của VPBank giai đoạn 2011-2015, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị trong giai đoạn 2016-2020. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh và phương pháp thống kê.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Về lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về đầu tư phát triển trong NHTM. Luận văn trình bày có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề về nguồn vốn, vai trò, đặc điểm, vị trí, nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại NHTM. - Về thực tiễn: Nghiên cứu phản ánh thực trạng đầu tư phát triển và phân tích rõ hoạt động đầu tư phát triển của VPBank trong nền kinh tế hiện nay từ đó kiến nghị một số trên các phương diện như: sự hợp lý mối tương quan giữa đầu tư chiều rộng – chiều sâu, đầu tư tài sản vô hình và hữu hình; thực trạng sử dụng vốn đầu tư phát triển, kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển… Từ đó kiến nghị một số giải pháp tăng tính hiệu quả trong hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank. Kết cấu luận văn Kết cấu của luận văn gồm 4 phần không kể phần mở đầu và kết luận: CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VPBANK ĐẾN NĂM 2020 6 CHƯƠNG 2.LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại 2. Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc hi sinh những “ nguồn lực ở thời điểm hiện tại để tiến hành những hoạt động nhằm tạo ra hay tăng thêm các tài sản vật chất như nhà xưởng, máy móc thiết bị hay những tài sản trí tuệ như phát minh, sáng chế, tri thức, kỹ năng… gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển. Nguồn lực dùng trong đầu tư phát triển hiểu theo nghĩa hẹp là vốn, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm vốn, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người… Do bản chất đầu tư phát triển là tạo ra hay tăng thêm giá trị tài sản vật chất và tài sản trí tuệ do đó mục đích cuối cùng của đầu tư phát triển là tạo ra năng lực sản xuất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Hiệu quả của đầu tư phát triển là sự so sánh giữa những nguồn lực bỏ ra đầu tư phát triển và kết quả của hoạt động đó.