Tổng quan nghiên cứu

Thị trường mua bán và sáp nhập (M&A) tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với hàng ngàn giao dịch được ghi nhận trong hơn 10 năm qua, song hành cùng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm. Mặc dù tập trung kinh tế mang lại hiệu quả về quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, hiện tượng này cũng tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm cấu trúc cạnh tranh, hình thành vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền gây tổn hại đến phúc lợi của người tiêu dùng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ sự chuyển dịch căn bản về cơ chế kiểm soát giữa Luật Cạnh tranh năm 2004 và Luật Cạnh tranh năm 2018 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là làm sáng tỏ khung lý luận, phân tích thực trạng kiểm soát 5 hình thức tập trung kinh tế cơ bản, phát hiện những bất cập của thể chế cũ và luận giải cách tiếp cận hiện đại của pháp luật mới. Phạm vi không gian và thời gian của đề tài tập trung vào thị trường Việt Nam giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2019, có đối chiếu với các văn bản bổ trợ như Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014. Giá trị của luận văn được thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa quy trình thẩm định tập trung kinh tế từ 52 ngày lên tối đa 127 ngày, góp phần kiểm soát toàn diện 100% các thương vụ có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa 2 trường phái kinh tế - pháp lý lớn: Trường phái Chicago nhấn mạnh hiệu quả phân bổ nguồn lực, tối ưu chi phí giao dịch và coi phúc lợi người tiêu dùng là mục tiêu tối thượng để ủng hộ sự can thiệp hạn chế của Nhà nước; kết hợp với Trường phái Harvard đề cao việc phi tập trung hóa sức mạnh thị trường và chủ trương can thiệp chủ động nhằm duy trì cấu trúc cạnh tranh lành mạnh. Mô hình nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm trọng yếu: sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp, liên doanh giữa các doanh nghiệp và quyền kiểm soát hoặc chi phối thực thể khác. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng các công cụ đo lường mức độ tích tụ thị trường gồm tỷ lệ tập trung CR3, CR5 và chỉ số Hirschman - Herfindahl (HHI) với 3 ngưỡng đánh giá chuẩn mực: chỉ số HHI dưới 1000 điểm đối với thị trường không tập trung, từ 1000 đến 1800 điểm đối với thị trường tập trung vừa phải, và trên 1800 điểm đối với thị trường tập trung cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết thực tiễn của Cục Quản lý Cạnh tranh giai đoạn 2005 - 2018, cùng tài liệu chuẩn mực của Mạng lưới Cạnh tranh Quốc tế (ICN) và Luật mẫu về cạnh tranh của UNCTAD. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật và 45 vụ việc tập trung kinh tế tiêu biểu trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2018. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm tập trung vào các thương vụ M&A quy mô lớn thuộc 4 nhóm ngành chủ lực: viễn thông, bán lẻ, tài chính ngân hàng và sản xuất công nghiệp. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp lý với phương pháp so sánh luật học là nhằm đối chiếu toàn diện pháp luật Việt Nam với 5 hệ thống pháp lý phát triển gồm Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Úc, Nhật Bản và Singapore, từ đó làm rõ tính khoa học của các cải cách lập pháp. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu được triển khai liên tục trong khung thời gian 12 tháng từ năm 2018 đến đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Luật Cạnh tranh năm 2004 duy trì quy định cấm cứng nhắc dựa trên thị phần kết hợp trên 50%, dẫn tới việc bỏ sót 100% các giao dịch tập trung kinh tế theo chiều dọc và hỗn hợp do các giao dịch này không làm tăng thị phần trên cùng một thị trường liên quan, dù thực tế chúng chiếm tới hơn 70% tổng giá trị các thương vụ M&A lớn.

Thứ hai, cơ chế thông báo bắt buộc theo Luật cũ chỉ dựa trên ngưỡng thị phần kết hợp từ 30% đến 50% gây khó khăn cho hơn 85% doanh nghiệp do không thể tự xác định dung lượng thị trường liên quan. Luật Cạnh tranh năm 2018 đã khắc phục bất cập này bằng việc mở rộng 3 tiêu chí định lượng minh bạch: tổng tài sản, tổng doanh thu và giá trị giao dịch trên thị trường Việt Nam.

Thứ ba, quy trình kiểm soát được cải tiến từ cơ chế thụ lý thụ động sang quy trình thẩm định 2 bước gồm thẩm định sơ bộ trong 30 ngày và thẩm định chính thức trong 90 ngày (có thể gia hạn tối đa 60 ngày). Tổng thời gian xử lý theo luật mới được mở rộng từ 52 ngày lên 127 ngày hoặc tối đa 180 ngày nhằm tạo điều kiện cho việc phân tích chuyên sâu.

Thứ tư, phương pháp thẩm định chuyển đổi từ tư duy định tính sang tư duy kinh tế lượng, áp dụng ngưỡng an toàn HHI dưới 1800 điểm và biến động delta HHI dưới 100 điểm, kết hợp đánh giá tác động đơn phương và tác động kết hợp của giao dịch.

Thảo luận kết quả

Hạn chế căn bản của pháp luật trước đây bắt nguồn từ cách tiếp cận tĩnh khi nhìn nhận dữ liệu thị phần trong quá khứ để đưa ra quyết định cấm mặc nhiên. Đánh giá tập trung kinh tế về bản chất là một dự báo kinh tế hướng về tương lai, bởi lẽ cấu trúc thị trường có thể bị biến đổi sâu sắc ngay sau khi thương vụ hoàn tất. Khi so sánh với Mục 7 Đạo luật Clayton năm 1914 của Hoa Kỳ và Quy chế 139/2004 của Ủy ban Châu Âu, việc Luật Cạnh tranh năm 2018 chuyển từ tiêu chí thị phần sang tiêu chuẩn gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể là bước tiến phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Trong thực tế phân tích, các phát hiện nghiên cứu có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng đối chiếu 2 cột so sánh các tiêu chí kiểm soát giữa 2 đạo luật năm 2004 và 2018, đồng thời kết hợp biểu đồ phân bố giá trị chỉ số HHI nhằm trực quan hóa mức độ biến động cấu trúc ngành trước và sau khi doanh nghiệp tiến hành tập trung kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cạnh tranh năm 2018. Chính phủ và Bộ Công Thương cần ban hành Nghị định quy định chi tiết trong quý 4 năm 2019, trong đó định lượng rõ ràng các ngưỡng thông báo như ngưỡng tổng tài sản hoặc tổng doanh thu từ 3.000 tỷ đồng trở lên nhằm bảo đảm tính minh bạch cho 100% doanh nghiệp tham gia thị trường.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy tổ chức và năng lực cơ quan quản lý cạnh tranh. Khẩn trương thành lập Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong giai đoạn 2019 - 2020 trên cơ sở hợp nhất Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng với Hội đồng Cạnh tranh, đồng thời đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích kinh tế cho ít nhất 80% đội ngũ thẩm định viên.

Thứ ba, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về mức độ tập trung thị trường. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia cần chủ trì thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi thị phần và chỉ số HHI của 20 ngành kinh tế trọng điểm trước năm 2021, giúp giảm 50% thời gian thu thập dữ liệu trong giai đoạn thẩm định sơ bộ.

Thứ tư, đẩy mạnh cơ chế hợp tác quốc tế trong rà soát tập trung kinh tế xuyên biên giới. Cơ quan cạnh tranh cần ký kết thỏa thuận chia sẻ thông tin với hơn 10 cơ quan quản lý cạnh tranh quốc tế trong giai đoạn 2020 - 2025 để phối hợp xử lý hiệu quả các thương vụ sáp nhập đa quốc gia có ảnh hưởng đến thị trường Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện các thông tư hướng dẫn, xây dựng bộ tiêu chí thẩm định giao dịch M&A và nâng cao hiệu lực quản lý thị trường.

Cộng đồng doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế và các nhà đầu tư: Công trình giúp nhận diện sớm các rủi ro pháp lý, chủ động rà soát điều kiện nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế theo 4 tiêu chí tài chính, tránh nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính lên tới 5% tổng doanh thu.

Đội ngũ luật sư và chuyên gia tư vấn pháp lý M&A: Tài liệu đóng vai trò là cẩm nang thực hành chuyên sâu về kỹ thuật xác định thị trường liên quan, phương pháp tính toán chỉ số HHI và xây dựng các giải pháp khắc phục về cấu trúc hoặc hành vi cho khách hàng.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị cung cấp góc nhìn liên ngành luật học - kinh tế học, đóng góp vào công tác giảng dạy và mở rộng các đề tài nghiên cứu về pháp luật cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

Tập trung kinh tế theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam bao gồm những hình thức nào?
Theo Điều 29 Luật Cạnh tranh năm 2018, tập trung kinh tế bao gồm 5 hình thức: sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp, liên doanh giữa các doanh nghiệp và các hình thức khác theo quy định. Hoạt động mua lại được xác định khi một bên giành quyền kiểm soát hoặc chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp khác.

Điểm khác biệt cốt lõi giữa Luật Cạnh tranh 2004 và 2018 về ngưỡng cấm tập trung kinh tế là gì?
Luật Cạnh tranh năm 2004 quy định cấm cứng nhắc khi thị phần kết hợp trên thị trường liên quan vượt quá 50%. Luật Cạnh tranh năm 2018 bãi bỏ mức trần 50% này và chuyển sang cấm các giao dịch gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể, giúp đánh giá đúng bản chất thị trường.

Chỉ số HHI được ứng dụng như thế nào trong quy trình thẩm định sơ bộ?
Chỉ số HHI được tính bằng tổng bình phương thị phần của toàn bộ doanh nghiệp trong ngành với thang điểm từ 0 đến 10.000 điểm. Nếu thị trường sau giao dịch có chỉ số HHI dưới 1800 điểm hoặc mức tăng delta HHI dưới 100 điểm, giao dịch được xác định ở mức an toàn và được cấp phép thực hiện nhanh chóng.

Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo tập trung kinh tế trong trường hợp nào?
Theo Điều 33 Luật Cạnh tranh năm 2018, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo nếu chạm một trong 4 ngưỡng: tổng tài sản, tổng doanh thu tại Việt Nam, giá trị giao dịch hoặc thị phần kết hợp. Quy định này giúp doanh nghiệp tự tra cứu nghĩa vụ dựa trên số liệu kế toán rõ ràng thay vì chỉ phụ thuộc vào thị phần.

Các biện pháp khắc phục tác động hạn chế cạnh tranh gồm những loại nào?
Biện pháp khắc phục gồm 2 nhóm: giải pháp cấu trúc yêu cầu doanh nghiệp bán lại một phần tài sản hoặc tái cơ cấu tổ chức; và giải pháp hành vi như cam kết giữ giá trần, dỡ bỏ hợp đồng độc quyền hoặc cung ứng nguyên liệu thiết yếu. Các biện pháp này bảo đảm duy trì áp lực cạnh tranh mà không cần cấm đoán giao dịch.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng:

  • Hệ thống hóa nền tảng lý luận về kiểm soát tập trung kinh tế trên cơ sở tích hợp giữa kinh tế học và luật học cạnh tranh.
  • Luận giải sâu sắc sự chuyển đổi từ kiểm soát thị phần cơ học sang cơ chế đánh giá tác động cạnh tranh đáng kể.
  • Phân tích chi tiết 4 tiêu chuẩn thông báo định lượng và quy trình thẩm định 2 bước theo Luật Cạnh tranh năm 2018.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi từ hoàn thiện văn bản quy phạm đến số hóa cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng gồm nhà lập pháp, doanh nghiệp, luật sư và giới nghiên cứu.

Về định hướng tiếp theo, việc theo dõi thực tiễn áp dụng Luật Cạnh tranh năm 2018 từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đến năm 2025 cần được mở rộng nghiên cứu đối với các giao dịch M&A trong nền kinh tế số. Quý độc giả, chuyên gia và học viên hãy tham khảo toàn văn luận văn để trang bị kiến thức chuyên sâu và giải pháp pháp lý toàn diện trong lĩnh vực kiểm soát tập trung kinh tế tại Việt Nam.