ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRỊNH THỊ LAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 TRÊN MỘT SỐ ĐƠN VỊ PHƢỜNG, XÃ TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRỊNH THỊ LAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 TRÊN MỘT SỐ ĐƠN VỊ PHƢỜNG, XÃ TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG Ngành : Quản lý đất đai Mã số : 60 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi Thái Nguyên, năm 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Trịnh Thị Lan ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu hoàn thành Luận văn tốt nghiệp là giai đoạn mà mỗi học viên sau khi học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế lĩnh vực công tác của mình. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi học viên Cao học nói riêng và sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài khoa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng đào tạo Sau đại học đã giúp đỡ tôi tận tình chu đáo trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường. Trong thời gian nghiên cứu đề tài này, tôi đã cố gắng hết mình mặc dù đã có kinh nghiệm trong quá trình công tác nhưng do kiến thức còn có phần hạn chế nên đề tài không tránh được thiếu sót. Tôi rất mong và lĩnh hội ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong Hội đồng để tôi hoàn thiện hơn đề tài Khoa học của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2015 Học viên Trịnh Thị Lan iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu t ng quát của đề tài. Mục tiêu cụ thể của đề tài.
Yêu cầu, ý nghĩa của đề tài. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN T I LIỆU NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học của đề tài. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai.
Quy định của Luật Đất đai năm 2003. Quy định của Luật Đất đai năm 2013. Một số quy định về kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. Các chỉ tiêu kiểm kê đất đai.
Nội dung kiểm kê đất đai. Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai. Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam, trên địa bàn một số địa phương trong nước. Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam.
Tình hình kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 19 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Điều kiện tự nhiên;. Điều kiện về kinh tế - xã hội;.
Xây dựng bản đồ điều tra đất đai. Thu thập tài liệu. Xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ các loại tài liệu thu thập được. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường Minh Khai, xã Phương Thiện.
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. Xây dựng hệ thống bảng biểu theo quy định. Đánh giá thực trạng sử dụng đất của phường Minh Khai, xã Phương Thiện. Thực trạng về t ng diện tích tự nhiên.
Thực trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp. Thực trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp. Thực trạng về tình hình sử dụng đất sai mục đ ch. Thực trạng về tình hình sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất.
Đánh giá tình hình biến động đất đai giữa 2 kỳ kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 - 2014. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Phương xây dựng bản đồ điều tra. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng. Phương pháp xây dựng các biểu kiểm kê đất đai.
28 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thành phố Hà Giang. Điều kiện tự nhiên. Vị tr địa lý.
Đặc điểm địa hình, khí hậu. Các nguồn tài nguyên. Điều kiện về kinh tế - xã hội. Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hà Giang theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014. Kết quả điều tra thu thập - Xây dựng dựng bản đồ điều tra đất đai cho phường Minh Khai và xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Thu thập tài liệu.
Xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ các loại tài liệu thu thập được. 50 vi Từ kết quả xây dựng bản đồ khoanh đất, chúng ta xuất ra được dữ liệu thông tin đất đai theo các khoanh đất trên địa bàn phường Minh Khai và xã Phương Thiện như sau:. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của Phường Minh Khai và xã Phương Thiện thành phố Hà Giang. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho phường Minh Khai.
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho xã Phương Thiện. Đánh giá thực trạng sử dụng đất của Phường Minh Khai và xã Phương Thiện thành phố Hà Giang. Thực trạng sử dụng đất đai năm 2014 của Phường Minh Khai. Thực trạng t ng diện t ch đất tự nhiên của phường Minh Khai.
Thực trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp của phường Minh Khai. Thực trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp của phường Minh Khai. Thực trạng về tình hình sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất đai của phường Minh Khai. Thực trạng sử dụng đất đai năm 2014 của xã Phương Thiện.
Thực trạng t ng diện t ch đất tự nhiên của xã Phương Thiện. Thực trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp. Thực trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp. Thực trạng về tình hình sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất đai của xã Phương Thiện.
Đánh giá tình hình biến động đất đai của phường Minh Khai và xã Phương Thiện giai đoạn 2010 - 2014. Kết quả đánh giá tình hình biến động đất đai của phường Minh Khai giai đoạn 2010 - 2014. Kết quả đánh giá tình hình biến động đất đai của xã Phương Thiện giai đoạn 2010 -2014. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
72 KẾT LUẬN V ĐỀ NGHỊ. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ 1 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 2 TKĐĐ Thống kê đất đai 3 TN&MT Tài nguyên và Môi trường 4 QL Quản lý 5 UBND Ủy ban nhân dân 6 PCCC Phòng cháy chữa cháy 7 VH-TT-DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội .2: Kết quả điều tra thu thập tài liệu phục vụ xây dựng bản đồ điều tra đất đai cho phường Minh Khai và xã Phương Thiện .3: Kết quả xây dựng khoanh đất trên bản đồ điều tra đất đai của phường Minh Khai .4: Kết quả xây dựng khoanh đất trên bản đồ điều tra đất đai của xã Phương Thiện .5: Kết quả kiểm kê t ng diện tích tự nhiên của phường Minh Khai.6: Thống kê, kiểm kê diện t ch đất nông nghiệp phường Minh Khai .7: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp phường Minh Khai.8: Cơ cấu diện tích theo mục đ ch sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất Phường Minh Khai.9: Thống kê, kiểm kê diện t ch đất đai xã Phương Thiện .10: Thống kê, kiểm kê diện t ch đất nông nghiệp xã Phương Thiện .11: Thống kê, kiểm kê diện t ch đất phi nông nghiệp xã Phương Thiện .12: Cơ cấu diện tích theo mục đ ch sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất xã Phương Thiện. Biến động diện tích theo mục đ ch sử dụng phường Minh Khai .14: Biến động diện tích theo mục đ ch sử dụng xã Phương Thiện. 68 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.
Bản đồ tô màu theo mã loại đất. Vẽ nhãn loại đất. Vẽ nhãn thông tin khoanh đất. Hình ảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Minh Khai được xuất ra từ phần mềm Gcadas.
Hình ảnh bản đồ tô màu theo mã loại đất. Hình ảnh vẽ nhãn loại đất. Hình ảnh vẽ nhãn thông tin khoanh đất. Hình ảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phương Thiện được xuất ra từ phần mềm Gcadas.
Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. Đất đai là tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian không thể di dời theo ý muốn chủ quan của con người, là không gian dự trữ nước vô tận, là môi trường đệm có chức năng thu và gạn lọc làm thay đ i hình thái các chất.