Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành xây dựng đóng vai trò đòn bẩy quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Theo báo cáo toàn quốc của ngành Xây dựng, công tác thẩm định thiết kế và dự toán đã giúp cắt giảm khoảng 1.585 tỉ đồng (tương đương 5,02% tổng giá trị dự toán) và khắc phục từ 17,5% đến 26,4% hồ sơ kỹ thuật có sai sót trước khi thi công. Tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – trung tâm du lịch quốc tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 19,4%/năm và tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 55,9% – việc đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng mục tiêu quy hoạch không gian đô thị đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Dự án Khu đô thị mới phía Đông hòn Cặp Bè tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long được phê duyệt với quy mô tổng mức đầu tư 3.899 tỉ đồng trên tổng diện tích 178.900 m2. Công trình gồm 24 biệt thự đơn lập, 32 biệt thự song lập, 311 nhà liền kề, 77 căn nhà phố thương mại và 1 khối tháp chung cư hỗn hợp 35 tầng. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (san nền, đường giao thông, mạng lưới cấp thoát nước và cấp điện), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng từ giai đoạn chuẩn bị đến bàn giao đưa vào khai thác.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thi công từ năm 2015 đến năm 2017 trên khu đất lấn biển ven vịnh Hạ Long. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài là xác lập mô hình quản lý chất lượng chuẩn hóa, giúp triệt tiêu nguy cơ sụt lún không đều, nâng cao chỉ số an toàn chịu lực của hệ thống đường đô thị đạt 100% tiêu chuẩn kỹ thuật và gia tăng tuổi thọ công trình hạ tầng lên trên 50 năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa Lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) theo tiêu chuẩn ISO 9001 và Chu trình kiểm soát liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act). Hệ thống lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Chất lượng công trình xây dựng: Mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, độ an toàn vận hành và hiệu quả kinh tế theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Quản lý chất lượng thi công: Tổng thể các hoạt động hoạch định, kiểm tra, nghiệm thu chuyển bước và kiểm định đối chứng được thực hiện bởi Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu xây lắp.
  • Giám sát tác giả và kiểm soát vật liệu đầu vào: Quy trình kiểm tra tính tương thích giữa thiết kế bản vẽ thi công và vật tư thực tế tại hiện trường.
  • Khớp nối hạ tầng kỹ thuật: Sự đồng bộ giữa hệ thống giao thông, thoát nước ngầm nội bộ với mạng lưới hạ tầng chung của đô thị.

Hệ thống pháp lý quy chiếu bao gồm Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, và Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quản lý dự án ngoài ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ hiện trường thi công dự án Khu đô thị mới phía Đông hòn Cặp Bè và dữ liệu thứ cấp từ 12.440 công trình được kiểm tra nghiệm thu theo báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý nhà nước.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 12 gói thầu thi công hạ tầng kỹ thuật trọng điểm và toàn bộ 29 cán bộ chuyên môn thuộc cơ cấu quản lý của Chủ đầu tư. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung đánh giá các hạng mục có rủi ro kỹ thuật cao nhất trên nền đất lấn biển, bao gồm: san nền đầm chặt K=0,95; kết cấu áo đường cấp phối đá dăm dày 40cm; tuyến cống hộp đôi kích thước 2x2m và hệ thống mương dẫn hở rộng 11m.

Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả kết hợp phương pháp khảo sát thực nghiệm hiện trường và đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật (TCXDVN 327:2006) được áp dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phát hiện chính xác các sai lệch về cao độ, độ dốc, thành phần hạt vật liệu và độ chặt đầm nén, từ đó cung cấp căn cứ định lượng xác đáng cho các quyết định nghiệm thu. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành xuyên suốt từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng quản lý chất lượng thi công tại dự án Khu đô thị mới phía Đông hòn Cặp Bè chỉ ra các phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, về mô hình tổ chức, Chủ đầu tư chưa thành lập Ban Quản lý dự án chuyên trách theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP mà sử dụng bộ máy kiêm nhiệm gồm 10 kỹ sư phòng Kỹ thuật và 6 kỹ sư phòng Kế hoạch. Cơ cấu này dẫn đến tình trạng chồng chéo chức năng, thiếu hụt lực lượng giám sát hiện trường thường trực, khiến tỷ lệ giám sát hiện diện tại các ca thi công ca đêm chỉ đạt khoảng 45%.

Thứ hai, về chất lượng thi công nền đường và rãnh thoát nước, hạng mục san nền đã hoàn thành 95% khối lượng ở cao độ bình quân 3,50m. Tuy nhiên, công tác đắp đất mang cống thoát nước mưa và hố ga nước thải chưa đạt độ chặt K=0,95 theo thiết kế; khoảng 25% các điểm kiểm tra ghi nhận đất đắp còn lẫn đá tảng kích thước vượt quá quy chuẩn cho phép.

Thứ ba, về biện pháp thi công kè mương thoát nước, có khoảng 30% phân đoạn thi công kè đá hộc chưa thực hiện đắp đê quai ngăn cách dòng chảy triều cường, khiến hố móng ngập nước, làm giảm độ dính kết của vữa xi măng M100. Nhật ký thi công của nhà thầu ghi nhận thiếu sót 35% chữ ký xác nhận hàng ngày của Chủ đầu tư và thiếu biên bản nghiệm thu phần khuất đối với lớp lót móng cống.

Thứ tư, về tiến độ hoàn thành các hạng mục ngầm, hệ thống thoát nước mưa đã thi công đạt 95% khối lượng, thoát nước thải đạt 90% khối lượng với ống ly tâm D300mm. Tuy nhiên, điểm đấu nối vào trạm bơm chung của thành phố bị nghẽn do trạm bơm hiện hữu chỉ đạt 60% công suất thiết kế cần tiếp nhận.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ nét đặc thù của công tác xây dựng trên nền địa chất lấn biển phức tạp ven vịnh Hạ Long. Cấu trúc địa tầng tại dự án gồm 6 lớp, trong đó lớp sét pha xám đen lẫn vỏ sò ở trạng thái chảy dẻo dày trung bình 5,0m có sức chịu tải rất yếu. Đồng thời, lượng mưa trung bình năm tập trung 80% vào mùa mưa (tháng 7 đạt đỉnh 294mm) kết hợp biên độ thủy triều lớn đã tác động tiêu cực đến tiến độ và chất lượng bê tông tươi.

Dữ liệu khảo sát chất lượng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ phân phối độ chặt đầm nén (K) và bảng ma trận đánh giá rủi ro kỹ thuật:

Hạng mục kỹ thuật Tỷ lệ khối lượng hoàn thành Tỷ lệ mẫu đạt chuẩn kiểm định Nguyên nhân sai lệch chính
San nền và đắp đất đồi K=0,95 95% 84% Vật liệu lẫn đá quá cỡ, đầm nén chưa đủ lượt
Cống hộp thoát nước mưa (2x2m) 95% 92% Thi công khi hố móng chưa khô ráo
Mạng lưới thoát nước thải D300 90% 88% Độ dốc đặt ống cục bộ sai lệch ±5mm
Cấp phối đá dăm mặt đường 100% 96% Bề mặt xuất hiện phân tầng cục bộ

So sánh với các nghiên cứu tại các khu đô thị lấn biển lân cận như Cao Xanh - Hà Khánh hay Cọc 5 - Cột 8, nguyên nhân cốt lõi gây sụt lún mặt đường và nứt vỡ rãnh cống sau bàn giao không xuất phát từ sai số thiết kế mà bắt nguồn từ việc thiếu kiểm soát chặt chẽ các mối nối thi công và công tác đầm nén lớp đệm chuyển tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại kỹ thuật và hoàn thiện công tác quản lý chất lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc bộ máy quản lý: Thành lập Ban Quản lý dự án chuyên trách theo đúng quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP, bổ nhiệm 100% cán bộ giám sát có chứng chỉ hành nghề phù hợp và quy định chế độ có mặt tại hiện trường 100% thời gian thi công. Thực hiện hoàn thành trong Quý I/2017 bởi Ban Giám đốc Công ty TNHH Phát triển đô thị Quảng Ninh.

  2. Siết chặt kiểm soát vật liệu đầu vào và thí nghiệm đối chứng: Thiết lập quy trình lấy mẫu kiểm định 100% các lô đá dăm, cát vàng đệm, ống bê tông cốt thép đúc sẵn D400 - D1000mm trước khi đưa vào công trường; kiên quyết loại bỏ đất đắp chứa đá quá cỡ vượt tiêu chuẩn. Áp dụng liên tục trong suốt giai đoạn thi công bởi Tư vấn giám sát và Tổ kiểm tra chất lượng.

  3. Chuẩn hóa biện pháp thi công mương kè và xử lý hố móng ngập nước: Yêu cầu nhà thầu xây lắp thi công nghiêm ngặt hệ thống đê quai ngăn triều, bơm hút cạn nước đáy móng trước khi đổ bê tông lót và xây kè đá hộc mác M100. Đạt mục tiêu 100% hố móng khô ráo khi đổ bê tông, hoàn thành trong Quý II/2017 bởi các nhà thầu thi công xây dựng.

  4. Tăng cường nghiệm thu công việc chuyển bước và số hóa hồ sơ quản lý: Triển khai kiểm tra trắc đạc cao độ, độ dốc rãnh thoát nước và lấy mẫu kiểm tra độ chặt K=0,95 tại chỗ cho 100% khối lượng công việc phần khuất; ký xác nhận nhật ký công trường trong vòng 24 giờ kể từ khi hoàn thành công việc. Thực hiện định kỳ hàng ngày bởi kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

  5. Phối hợp liên ngành tháo gỡ điểm nghẽn khớp nối hạ tầng: Kiến nghị Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long và Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh nâng cấp công suất hệ thống trạm bơm nước thải cưỡng bức chung của khu vực, đảm bảo tiếp nhận 100% lưu lượng nước thải của khu đô thị mới trong giai đoạn 2017 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Chủ đầu tư và các Ban Quản lý dự án bất động sản đô thị ven biển: Cung cấp khung hướng dẫn toàn diện về mô hình tổ chức nhân sự, quy trình kiểm soát nhà thầu và phương pháp quản trị rủi ro kỹ thuật cho các đại dự án quy mô từ 15 ha đến 50 ha xây dựng trên nền đất lấn biển.
  • Kỹ sư tư vấn giám sát và chỉ huy trưởng công trường: Hỗ trợ tài liệu tham khảo thực chiến về quy trình kiểm tra nghiệm thu chuyển bước, giải pháp đắp đê quai thi công rãnh cống ngầm và kiểm soát độ đầm chặt K=0,95 và K=0,98 cho kết cấu áo đường đô thị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị): Cung cấp số liệu khảo sát thực tế và căn cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản quy định về quản lý khớp nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu với hệ thống dữ liệu thực tế, bản vẽ kỹ thuật chi tiết và phương pháp luận đánh giá chất lượng công trình theo chuẩn mực học thuật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Dự án Khu đô thị mới phía Đông hòn Cặp Bè có quy mô xây dựng và tổng mức đầu tư như thế nào? Dự án được phê duyệt với tổng mức đầu tư 3.899 tỉ đồng, quy mô diện tích 178.900 m2 tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long. Dự án bao gồm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, 56 căn biệt thự, 311 nhà liền kề, 77 nhà phố thương mại và 1 tòa tháp chung cư cao 35 tầng.

Đặc điểm địa chất lấn biển tại dự án đặt ra thách thức kỹ thuật gì cho công tác thi công hạ tầng? Địa chất công trình gồm 6 lớp đất đá phức tạp, nổi bật là lớp sét pha xám đen lẫn vỏ sò ở trạng thái chảy dẻo dày trung bình 5,0m. Nền đất yếu kết hợp với lượng mưa lớn (đỉnh điểm 294mm vào tháng 7) và tác động của thủy triều ven vịnh đòi hỏi biện pháp xử lý đầm nén và thoát nước móng hết sức khắt khe.

Nguyên nhân chính khiến công tác đắp đất mang cống và hố ga không đạt độ chặt K=0,95 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do nhà thầu thi công sử dụng đất đồi có lẫn đá tảng kích cỡ vượt tiêu chuẩn kỹ thuật, máy đầm không tiếp cận được các góc hẹp quanh thành cống và áp lực rút ngắn tiến độ dẫn đến việc đầm nén không đủ số lượt quy định.

Chủ đầu tư cần làm gì để chấn chỉnh công tác nghiệm thu công việc phần khuất tại hiện trường? Chủ đầu tư phải bố trí cán bộ kỹ thuật thường trực 100% thời gian thi công, kiểm tra thực tế cao độ và độ dốc đáy móng, thực hiện thí nghiệm xác định độ đầm chặt K và chỉ cho phép chuyển bước thi công sau khi đã lập biên bản nghiệm thu đầy đủ chữ ký của 3 bên.

Giải pháp nào giúp giải quyết dứt điểm tình trạng bất cập khi đấu nối thoát nước thải vào hệ thống chung của đô thị? Chủ đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long và cơ quan quản lý đô thị để đẩy nhanh tiến độ nâng cấp công suất các trạm bơm cưỡng bức khu vực, đảm bảo đường ống D300mm của dự án vận hành thông suốt, không gây ứ đọng nước thải sinh hoạt.

Kết luận

  • Luận văn phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công hạ tầng kỹ thuật dự án Khu đô thị mới phía Đông hòn Cặp Bè quy mô 17,89 ha với tổng mức đầu tư 3.899 tỉ đồng.
  • Đề tài chỉ rõ 4 hạn chế then chốt về mô hình tổ chức quản lý dự án kiêm nhiệm, độ chặt đắp đất mang cống chưa đạt K=0,95, biện pháp ngăn nước hố móng kè chưa triệt để và thiếu sót hồ sơ nghiệm thu phần khuất.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ bao gồm: tái cơ cấu Ban Quản lý dự án chuyên trách, kiểm định 100% vật liệu đầu vào, chuẩn hóa thi công đê quai, số hóa hồ sơ hiện trường và tháo gỡ điểm nghẽn khớp nối hạ tầng đô thị.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc quản lý chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng trên nền địa chất san lấp lấn biển ven bờ vịnh Hạ Long.
  • Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp được khuyến nghị hoàn thành toàn diện trong giai đoạn 2017 - 2020 nhằm đảm bảo tuổi thọ khai thác công trình trên 50 năm.

Hãy khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ này để nắm bắt trọn bộ cẩm nang giải pháp quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ven biển hiệu quả và chuẩn xác nhất.