Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6,5% đến 7,2% mỗi năm trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014. Tuy nhiên, sự vận hành của nền kinh tế thị trường đặt ra thách thức gay gắt về phân hóa giàu nghèo khi hệ số bất bình đẳng thu nhập GINI dao động ở mức 0,39 đến 0,42. Vấn đề kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Luận văn thạc sĩ khoa học xã hội và nhân văn chuyên ngành Triết học (mã số 60.80) của tác giả Trần Trọng Quỳnh, do Tiến sĩ Đoàn Thế Hùng hướng dẫn tại Đại học Đà Nẵng, đã giải quyết trực tiếp bài toán này dưới góc độ phương pháp luận triết học duy vật biện chứng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất của nguyên tắc lịch sử - cụ thể và sự vận dụng nguyên tắc này vào việc đánh giá, giải quyết thực trạng công bằng xã hội tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ then chốt: hệ thống hóa lý luận về quan điểm lịch sử - cụ thể trong lịch sử tư tưởng triết học; khảo sát thực trạng công bằng xã hội với các thành tựu và hạn chế nổi bật; và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hiện thực hóa mục tiêu công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào không gian kinh tế - xã hội Việt Nam từ mốc khởi đầu công cuộc Đổi mới năm 1986 đến năm 2014, đặt trong tương quan so sánh với bối cảnh phát triển toàn cầu. Về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn, công trình dài 123 trang đã cung cấp luận cứ triết học vững chắc, góp phần hoàn thiện các chính sách an sinh nhằm duy trì tỷ lệ giảm nghèo bền vững khoảng 1,5% đến 2,0% mỗi năm, đồng thời bảo đảm an sinh cho hơn 90 triệu người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về công bằng xã hội. Tác giả đã tổng kết lịch sử tư tưởng triết học qua ba giai đoạn lớn:

Thứ nhất, giai đoạn cổ đại và cận đại với các tư tưởng sơ khai về công bằng của Platon và Arixtốt, quan niệm duy vật của Tuân Tử, cùng các tư tưởng biện chứng của Francis Bacon, Baruch Spinoza và Georg Wilhelm Friedrich Hegel. Arixtốt là người đầu tiên chỉ ra rằng thước đo của công bằng nằm trong quan hệ trao đổi ngang giá, dù ông bị giới hạn bởi chế độ chiếm hữu nô lệ.

Thứ hai, các học thuyết xã hội chủ nghĩa không tưởng thế kỷ 18 và 19 của Morelly, Gabriel Bonnot de Mably, Claude Henri de Saint-Simon, Charles Fourier và Robert Owen. Các tác giả này đã kịch liệt lên án chế độ tư hữu, đề xuất mô hình công hữu và nguyên tắc phân phối theo nhu cầu hoặc phân phối bình quân nhằm bảo đảm nhân phẩm cho người lao động.

Thứ ba, lý luận triết học Mác - Lênin khẳng định công bằng xã hội không phải là khái niệm trừu tượng, bất biến mà luôn mang tính lịch sử - cụ thể. Cốt lõi của công bằng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động gắn liền với quyền tiếp cận bình đẳng về tư liệu sản xuất và phúc lợi công cộng.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: quan điểm lịch sử - cụ thể, công bằng xã hội, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bình đẳng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 85 tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I. Lênin, cùng hơn 40 văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội VI đến Đại hội XI, các nghị quyết Trung ương và báo cáo thống kê chuyên ngành của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phương pháp chọn mẫu tài liệu được thực hiện theo nguyên tắc chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng lịch sử, chia dữ liệu thành hai trục chính: trục lý luận kinh điển trải dài từ thế kỷ 6 trước Công nguyên đến thế kỷ 20 và trục thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 1986 - 2014. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 10 nhóm chính sách an sinh xã hội trọng điểm và dữ liệu kinh tế vĩ mô qua 6 kỳ Đại hội Đảng.

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lịch sử và lôgíc, phân tích và tổng hợp, trừu tượng hóa khoa học, hệ thống hóa và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn phương pháp lịch sử và lôgíc làm chủ đạo xuất phát từ chính yêu cầu của đề tài: công bằng xã hội là một quá trình vận động phát triển khách quan, đòi hỏi nhà nghiên cứu phải tái hiện được tiến trình phát sinh, trưởng thành của các quan hệ phân phối, loại bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên để nắm bắt bản chất quy luật trong từng hoàn cảnh kinh tế - chính trị xác định.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Việt Nam đã đạt được bước tiến vượt bậc trong công tác xóa đói giảm nghèo và phát triển con người. Tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh từ mức trên 58,0% vào năm 1993 xuống còn khoảng 7,8% năm 2013 và tiếp tục giảm xuống dưới 6,0% vào năm 2014 theo chuẩn nghèo quốc gia, giúp hơn 30 triệu người thoát khỏi tình trạng nghèo đói cùng cực.

Thứ hai, khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư và vùng miền có xu hướng giãn rộng rõ rệt. Chênh lệch mức thu nhập bình quân đầu người giữa nhóm 20% dân số giàu nhất và nhóm 20% dân số nghèo nhất tăng từ 4,1 lần vào năm 1990 lên khoảng 8,1 lần năm 2002, và đạt mức xấp xỉ 9,2 lần vào năm 2012. Tình trạng bất bình đẳng thu nhập thể hiện rõ nhất giữa khu vực đô thị phát triển và vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa.

Thứ ba, sự bất cập trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế và giáo dục vẫn tồn tại dai dẳng. Chi phí y tế trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình chiếm khoảng 45% đến 49% tổng chi tiêu y tế toàn xã hội trong giai đoạn nghiên cứu, tạo gánh nặng tài chính lớn cho các hộ nghèo và cận nghèo khi gặp biến cố sức khỏe.

Thứ tư, tệ nạn tham nhũng, lãng phí và suy thoái đạo đức công vụ làm sai lệch tính công bằng trong phân phối nguồn lực quốc gia. Ước tính có khoảng 15% đến 20% nguồn lực dành cho một số chương trình hỗ trợ phát triển chưa được tối ưu hóa do các khâu trung gian và thất thoát tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ bản chất hai mặt của kinh tế thị trường. Một mặt, cơ chế thị trường kích thích tinh thần năng động, tăng năng suất lao động; mặt khác, quy luật giá trị và tích tụ tư bản tự phát đào sâu hố ngăn cách xã hội. Ngoài ra, xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam còn thấp, hệ thống thể chế pháp luật chưa đồng bộ và năng lực quản lý nhà nước trong điều tiết thu nhập còn nhiều kẽ hở.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các nền kinh tế đang chuyển đổi ở khu vực Đông Nam Á, mức độ bất bình đẳng tại Việt Nam vẫn nằm trong giới hạn tương đối an toàn với chỉ số GINI dưới 0,43. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng khoảng cách cơ hội tiếp cận tư liệu sản xuất và giáo dục chất lượng cao đang diễn ra nhanh hơn tốc độ hoàn thiện của hệ thống lưới an sinh.

Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ đường thể hiện tương quan đảo chiều giữa tốc độ giảm tỷ lệ nghèo đói (từ 58,0% xuống 5,97%) và sự gia tăng hệ số chênh lệch thu nhập giữa nhóm cao nhất và thấp nhất (từ 4,1 lần lên 9,2 lần) giai đoạn 1993 - 2014. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu chính sách phân phối thu nhập qua các kỳ Đại hội Đảng sẽ giúp làm rõ sự chuyển biến từ nhận thức bình quân bao cấp sang phân phối đa hình thức lấy phân phối theo kết quả lao động làm nòng cốt.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết triệt để bài toán công bằng xã hội theo quan điểm lịch sử - cụ thể, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động chiến lược:

Thứ nhất, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà nước trong hoạch định chính sách xã hội. Nhà nước cần rà soát và hoàn thiện 100% hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phân phối thu nhập và việc làm, phấn đấu nâng mức đầu tư ngân sách công cho hệ thống an sinh xã hội đạt khoảng 6,0% đến 8,0% GDP trong giai đoạn 2015 - 2020. Chủ thể thực hiện là Quốc hội và Chính phủ.

Thứ hai, đổi mới căn bản chính sách tiền lương và cơ chế phân phối theo lao động. Thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm mức lương tối thiểu phải đáp ứng trên 100% nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ vào năm 2020, từng bước triệt tiêu tình trạng cào bằng và đặc quyền đặc lợi. Chủ thể thực hiện là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, giám sát, phòng chống và xử lý nghiêm minh các hành vi tham ô, tham nhũng. Thiết lập cơ chế kiểm soát minh bạch 100% tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức giữ vị trí quản lý; giải quyết dứt điểm trên 95% các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai và an sinh xã hội trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là Thanh tra Chính phủ và các cơ quan tư pháp.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực cho phát triển xã hội. Huy động các thành phần kinh tế tư nhân và tổ chức xã hội đóng góp khoảng 20% đến 30% tổng nguồn quỹ hỗ trợ giảm nghèo và dạy nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn 2015 - 2030. Chủ thể thực hiện là Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cộng đồng doanh nghiệp.

Thứ năm, mở rộng hợp tác quốc tế nhằm tiếp thu kinh nghiệm và nguồn lực tài chính. Tranh thủ các nguồn vốn ODA và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế để nâng cấp hệ thống y tế cơ sở tại 100% các huyện nghèo trên phạm vi cả nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội. Luận văn cung cấp phương pháp luận lịch sử - cụ thể để phân tích bối cảnh, từ đó thiết kế các đề án giảm nghèo, phân bổ nguồn ngân sách an sinh chiếm 10% đến 15% tổng chi tiêu địa phương một cách khoa học và công bằng.

Thứ hai, giảng viên và chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực Triết học, Kinh tế chính trị và Xã hội học. Tài liệu này đóng vai trò là nguồn tham khảo chuyên sâu dài 123 trang về lịch sử phát triển các học thuyết công bằng xã hội từ thời cổ đại đến hiện đại, phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy các học phần Triết học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu học thuật, cách thức vận dụng nguyên lý triết học giải quyết vấn đề thực tiễn, với hơn 50 danh mục tài liệu tham khảo có giá trị trích dẫn cao.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm đến trách nhiệm xã hội. Nội dung nghiên cứu gợi mở các mô hình hợp tác công - tư và giải pháp thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với hơn 70% lực lượng lao động trong khu vực sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Quan điểm lịch sử - cụ thể có vai trò như thế nào khi xem xét vấn đề công bằng xã hội? Quan điểm này đòi hỏi không được xem xét công bằng xã hội như một hình mẫu trừu tượng, bất biến. Mọi tiêu chí công bằng phải được đặt trong điều kiện phát triển kinh tế, trình độ lực lượng sản xuất và hoàn cảnh lịch sử của từng thời kỳ. Ví dụ, trong thời kỳ bao cấp, phân phối theo nhu cầu tối thiểu là phù hợp, nhưng trong nền kinh tế thị trường với GDP tăng trưởng trên 6% mỗi năm, công bằng phải gắn với phân phối theo kết quả lao động.

Sự khác biệt căn bản giữa quan niệm công bằng của Arixtốt và chủ nghĩa Mác là gì? Arixtốt xem trao đổi hàng hóa ngang giá là thước đo của công bằng nhưng bảo vệ chế độ bất bình đẳng chủ nô. Trái lại, chủ nghĩa Mác chỉ ra rằng trong chủ nghĩa tư bản, việc trao đổi sức lao động lấy tiền công chỉ là công bằng hình thức, vì nhà tư bản đã chiếm đoạt toàn bộ giá trị thặng dư gấp 2 đến 3 lần tiền công do công nhân tạo ra.

Việt Nam đã đạt được thành tựu đột phá nào về công bằng xã hội giai đoạn 1993 - 2014? Thành tựu lớn nhất là việc giảm tỷ lệ nghèo chung từ mức 58,1% năm 1993 xuống còn dưới 6,0% vào năm 2014, đưa Việt Nam trở thành điểm sáng toàn cầu về thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc. Đồng thời, chỉ số phát triển con người HDI tăng đều đặn từ mức thấp 0,49 lên khoảng 0,66.

Tại sao nền kinh tế thị trường lại không thể tự động bảo đảm công bằng xã hội? Kinh tế thị trường vận hành theo quy luật tối đa hóa lợi nhuận và cạnh tranh gay gắt, tất yếu dẫn đến phân hóa giàu nghèo và tích tụ của cải vào tay một nhóm nhỏ. Khoảng cách thu nhập tại Việt Nam từng giãn rộng lên tới 9,2 lần giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất, đòi hỏi Nhà nước phải can thiệp điều tiết thông qua thuế và phúc lợi.

Giải pháp then chốt nhất để thực hiện công bằng xã hội ở nước ta hiện nay là gì? Giải pháp đột phá là kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với cải cách hệ thống an sinh và tiền lương. Nhà nước cần dành khoảng 6% đến 8% GDP cho mạng lưới an sinh xã hội, kết hợp thanh tra minh bạch tài sản công vụ và xử lý dứt điểm trên 95% sai phạm tài chính để củng cố niềm tin của nhân dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình phát triển của quan điểm lịch sử - cụ thể từ triết học cổ đại Hy Lạp, tư tưởng phương Đông đến đỉnh cao là triết học Mác - Lênin.
  • Khẳng định bản chất công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phân phối theo lao động gắn liền với bảo đảm cơ hội phát triển đồng đều cho mọi công dân.
  • Đánh giá khách quan thực trạng công bằng xã hội tại Việt Nam giai đoạn 1986 - 2014 qua các số liệu giảm nghèo ngoạn mục từ 58% xuống dưới 6% song hành cùng thách thức phân hóa thu nhập 9,2 lần.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, tiền lương, phòng chống tham nhũng, xã hội hóa nguồn lực và hợp tác quốc tế.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạch định đường lối phát triển đất nước nhanh và bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp khung phương pháp luận triết học sắc bén, giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa quy luật kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2030, việc thể chế hóa các giải pháp này vào hệ thống chính sách quốc gia sẽ là bước đi quyết định nhằm bảo đảm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích khai thác, tham khảo toàn văn công trình luận văn này để ứng dụng vào công tác nghiên cứu và thực tiễn quản trị xã hội.