Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Khái niệm nông thôn, xây dựng nông thôn mới - Nông thôn: Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010). - Xây dựng nông thôn mới: Là để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp; gắn phát triển nông nghiệp nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2016).
Nguồn lực xây dựng nông thôn mới Nguồn lực xây dựng nông thôn mới bao gồm: * Nguồn nhân lực (nguồn lực con người): Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. * Nguồn tài lực (nguồn lực tài chính) là toàn bộ quá trình huy động và sử dụng vốn được thể hiện dưới hình thức giá trị. Mọi hoạt động đều cần phải có một nguồn lực tài chính nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó (Dẫn theo Phạm Văn Toàn, 2015). Nguồn tài lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới được chia thành 4 phần: Ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 30% (gồm cả vốn trực tiếp 24% và vốn lồng ghép 06%), vốn tín dụng khoảng 45%, vốn doanh nghiệp bên ngoài đầu tư khoảng 15%, huy động nguồn vốn trong nhân dân khoảng 10% (Chính phủ, 2016).
* Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất) Nguồn lực vật chất gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên nước. Huy động nguồn lực 1. Khái niệm huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới là quá trình huy động các yếu tố cần thiết dựa trên mục tiêu để phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới (Dẫn theo Phạm Văn Toàn, 2015). Phương pháp huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới - Huy động nguồn nhân lực: Trong xây dựng nông thôn mới, nguồn nhân lực chủ yếu được huy động bằng việc đóng góp sức lao động của người dân thông qua các tổ chức đoàn thể ở địa phương như Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên.
- Huy động nguồn vật lực trong xây dựng nông thôn mới: Chủ yếu là những đóng góp về đất đai, nguồn lực này được huy động trực tiếp từ nông dân thông qua các hình thức tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của xây dựng nông thôn mới, về những giá trị đóng góp của người dân trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn, giao thông nội đồng và các công trình mở rộng kênh mương nội đồng. - Huy động nguồn lực tài chính: Một phần tài chính cho xây dựng nông thôn mới được Nhà nước phân bổ, phần còn lại được huy động từ sức dân, từ sự đầu tư vốn của các doanh nghiệp và vốn từ các chương trình, dự án lồng ghép đang đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn (Dẫn theo Phạm Văn Toàn, 2015). Tiêu chí và nội dung xây dựng nông thôn mới Qua nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý cho thấy: Hiện nay, cả nước đang thực hiện theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định 1980/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (trừ một số nội dung thuộc tiêu chí 2,3, 6, 7, 8 được giao UBND các tỉnh quy định phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế). Trên cơ sở đó, được đề cập về 19 tiêu chí và nội dung xây dựng nông thôn mới của như sau: c 6 *Quy hoạch - Tiêu chí 1: Quy hoạch Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và công bố công khai đúng thời hạn.
Ban hành quy định quản lý quy định chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch. *Hạ tầng kinh tế - xã hội - Tiêu chí 2: Giao thông Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
Đường trục chính nội đồng đảm bảo chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm. -Tiêu chí 3: Thủy lợi Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ. - Tiêu chí 4: Điện Hệ thống điện đạt chuẩn.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. - Tiêu chí 5: Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia. - Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.
Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng. - Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa. c 7 - Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông Xã có điểm phục vụ bưu chính. Xã có dịch vụ internet.
Xã có đài truyền thanh và hệ thống lao đến các thôn. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành. - Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư Nhà tạm, dột nát. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định.
* Kinh tế và tổ chức sản xuất - Tiêu chí 10: Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020. (Trung du miền núi phía Bắc: 36 triệu đồng/ người) - Tiêu chí 11: Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 (Trung du miền núi phía Bắc: Từ 12% trở xuống) - Tiêu chí 12: Lao động có việc làm Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động. - Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.
* Văn hóa - xã hội - môi trường - Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp).Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo. - Tiêu chí 15: Y tế Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế; Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi). c 8 - Tiêu chí 16: Văn hóa Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.
- Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định và bảo vệ môi trường. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.
Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.
Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm. * Hệ thống chính trị - Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.
Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội. - Tiêu chí 19: Quốc phòng và An ninh Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng.
Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: Không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với những năm trước)(Chính phủ, 2016). Cơ sở thực tiễn của đề tài 1. Kết quả triển khai thí điểm xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm của c 9 ban Bí thư BCH Trung ương Đảng và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 và năm 2016, 2017 1.