Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Lê Phan Thanh Hòa, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tuyền tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2018), mang tiêu đề: “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long”.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                               THÔNG TIN LUẬN ÁN                             |
+----------------------+------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Lê Phan Thanh Hòa                                    |
| Người hướng dẫn      | GS. TS. Nguyễn Thanh Tuyền                           |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh       |
| Chuyên ngành         | Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01)            |
| Năm hoàn thành       | 2018                                                 |
+----------------------+------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị trí trung tâm trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, cung ứng hàng năm hơn 55% sản lượng lúa hàng hóa, 69% sản lượng thủy sản, 70% sản lượng trái cây, đồng thời đóng góp hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước. Nhằm tạo động lực thúc đẩy toàn vùng, Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng ĐBSCL đã được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 4 tỉnh, thành phố: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang và Cần Thơ; tiếp đó là các Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 và Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 15/01/2018 điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển kinh tế nông nghiệp (KTNo) tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn kéo dài. Nguồn vốn huy động tại chỗ của các tổ chức tín dụng chỉ đáp ứng khoảng trên dưới 70% nhu cầu vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn, trong đó nguồn vốn cho vay trung và dài hạn mới chỉ đáp ứng gần 30%, do các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (chiếm 70% – 80%). Việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng (TDNH) của người sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều trở ngại về tài sản bảo đảm, thủ tục hồ sơ và thời hạn vay. Hoạt động cung ứng vốn còn phân tán, dàn trải, chưa có sự gắn kết đồng bộ với quá trình ứng phó biến đổi khí hậu, cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi mô hình nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm tăng cường TDNH cho phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL là một yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu, tác động của công nghệ mới và yêu cầu thị trường đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và bổ sung lý luận về KTNo Vùng KTTĐ, tín dụng KTNo và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng, xác định các nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại và nguyên nhân hạn chế TDNH đối với KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 – 2017.
    3. Xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường TDNH góp phần phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có hay không việc cần thiết bổ sung lý luận cơ sở về KTNo Vùng KTTĐ và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới?
  2. Những tồn tại, hạn chế, yếu tố tác động và nguyên nhân nào cản trở việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL thời gian qua?
  3. Những giải pháp nào, thực hiện ra sao để tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL hiệu quả và an toàn?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Bối cảnh mới với tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, biến đổi khí hậu và nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch đòi hỏi phải bổ sung lý luận cơ sở về KTNo và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ.
  2. TDNH thời gian qua có đóng góp nhất định nhưng vẫn bộc lộ hạn chế xuất phát từ bản thân các NHTM, từ khách hàng, từ quản lý vĩ mô và các điều kiện tự nhiên – xã hội.
  3. Các yếu tố như sản xuất manh mún, kỹ thuật lạc hậu, khó khăn về tài sản bảo đảm, năng lực tài chính và trình độ quản lý của khách hàng hạn chế khả năng tiếp cận vốn ngân hàng.
  4. Nếu kết hợp đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực NHTM, củng cố năng lực khách hàng cùng các chính sách vĩ mô hỗ trợ thì sẽ tăng cường được TDNH cho KTNo của Vùng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tăng cường TDNH cho phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL gồm: TP. Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát thực trạng từ năm 2011 đến năm 2017; định hướng giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động huy động vốn và cho vay phát triển KTNo của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng thuật nhiều nghiên cứu quốc tế tiêu biểu về thị trường tài chính nông thôn:

  • Duong và Izumida (2002): Sử dụng mô hình hồi quy kiểm duyệt (Tobit) nghiên cứu hộ nông dân tại Việt Nam, chỉ ra các yếu tố tác động đến lượng tín dụng gồm diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc, tỷ lệ phụ thuộc và địa phương.
  • Diagne A. (2000): Đo lường thực nghiệm về tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tại các nước đang phát triển, chứng minh vốn vay thúc đẩy cải tiến giống cây trồng và kỹ thuật canh tác.
  • Abi Kedir (2002): Khảo sát tại Ethiopia, chỉ ra tổng mức chi tiêu, giá trị tài sản bảo đảm và số năm đi học của chủ hộ ảnh hưởng thuận chiều đến khả năng tiếp cận vốn.
  • Boucher và cộng sự (2007): Nghiên cứu tại Peru về hạn chế tín dụng làm suy giảm năng suất lao động trong nông nghiệp.
  • Mpuga (2008): Phân tích tại Uganda về rào cản lãi suất, điều kiện vay vốn và khoảng cách địa lý đối với nhu cầu tín dụng nông thôn.
  • Kaleem và Wajid (2009): Khảo sát tại Pakistan về cơ chế bán trước sản phẩm nông nghiệp như một công cụ tín dụng thay thế khi tiếp cận ngân hàng gặp khó khăn.
  • Turvey, He và Meagher (2011): Xây dựng khung mô hình 7Cs (Character, Capacity, Capital, Collateral, Conditions, Cash flow, Credibility/Credit) đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng nông thôn tại Trung Quốc.
  • Peter và Emma (2012): Mô hình hóa thái độ của nông dân Ireland với thang đo 13 cấp độ, chỉ ra động cơ kinh doanh định hướng mức độ vay nợ nông nghiệp.
  • Awunyo-Vitor và cộng sự (2014); Mamudu (2016): Nghiên cứu tại Ghana về tiêu chí phân bổ tín dụng của định chế tài chính và mối liên hệ giữa tín dụng chính thức/phi chính thức với năng suất trang trại.
  • Bime và Mbanasor (2014): Nghiên cứu tại Cameroon chỉ ra tính nhị nguyên của thị trường tín dụng nông thôn, trong đó tín dụng chính thức và phi chính thức có tính chất bổ sung cho nhau.
  • Sinisa và Châu (2014): Khảo sát tài chính nông thôn tại Bosnia và Herzegovina, nhấn mạnh việc thiếu các kênh tín dụng chuyên biệt cản trở hiện đại hóa nông nghiệp.
  • Sakprachawut và Jourdain (2016): Phân tích tại Thái Lan về quyền sở hữu đất đai và vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC).

Các công trình nghiên cứu trong nước

Các tác giả trong nước đã tiếp cận nhiều khía cạnh của tín dụng nông nghiệp:

  • Nguyễn Hồng Hải (1996); Nguyễn Thị Nhung và nhóm nghiên cứu (2001); Nguyễn Thị Hoàng Giang (2010): Nghiên cứu các giải pháp TDNH và huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng Nam Bộ và ĐBSCL.
  • Nguyễn Minh Phong (2010): Đúc rút kinh nghiệm phát triển tín dụng "tam nông" của Trung Quốc ứng dụng vào Việt Nam.
  • Đào Minh Tú (2012); Nguyễn Thị Kim Thanh (2013); Nguyễn Văn Thạnh (2013); Vũ Như Thăng (2013): Đánh giá vai trò của hệ thống ngân hàng, quỹ phát triển và bảo hiểm nông nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế ĐBSCL.
  • Nguyễn Đức Hưởng (2013): Đề xuất 8 nhóm giải pháp cho vay ưu đãi nông nghiệp gắn với bảo hiểm lãi suất tại ĐBSCL.
  • Lý Hoàng Ánh và Lê Nhật Quý Thiệu (2013); Lý Hoàng Ánh (2014): Đánh giá việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng của nông hộ và vai trò TDNH trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ĐBSCL.
  • Lê Khương Ninh (2014): Phân tích thị trường tín dụng nông thôn ĐBSCL dưới góc độ chi phí giao dịch, rủi ro và thông tin bất cân xứng dẫn tới sự tồn tại của tín dụng phi chính thức.
  • Hạ Thị Thiều Dao (2014): Đánh giá khả năng tiếp cận TDNH của các doanh nghiệp khu vực ĐBSCL.
  • Nguyễn Tiến Đông (2014); Nguyễn Thị Nhung (2014); Lê Thị Tuấn Nghĩa và Phạm Mạnh Hùng (2015): Phân tích hiệu quả các cơ chế chính sách tín dụng (như Nghị định 41/2010/NĐ-CP) và mô hình chuỗi liên kết công nghệ cao.
  • Nguyễn Phong Quang (2015); Huy Vũ (2016): Đề cập đến yêu cầu liên kết vùng và tạo động lực tăng trưởng mới cho Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  • Nguyễn Văn Thạnh (2015): Phân tích chuyên sâu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh ĐBSCL.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây xem xét ĐBSCL như một thể thống nhất hoặc nghiên cứu chung cho từng tỉnh riêng lẻ, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận và thực tiễn chuyên biệt về tăng cường TDNH cho Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (với 4 tỉnh thành hạt nhân) trong điều kiện biến đổi khí hậu gay gắt, sự dịch chuyển nhu cầu tiêu dùng nông sản chất lượng cao và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách đề xuất phương thức chuyển dịch từ cho vay dàn trải sang cho vay tập trung theo chuỗi dự án hạ tầng kinh tế kỹ thuật và nông nghiệp công nghệ cao.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng:

  1. Quan niệm phát triển bền vững: Dựa trên Báo cáo Brundtland (1987), định hướng của ADB, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Chỉ thị số 03/2015/CT-NHNN và Chỉ thị số 01/2017/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về thúc đẩy tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường – xã hội trong hoạt động cấp tín dụng.
  2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh: Lý thuyết của Adam Smith và David Ricardo giải thích tính tất yếu của việc tập trung nguồn lực tín dụng vào các ngành hàng nông sản chủ lực mà Vùng KTTĐ có lợi thế.
  3. Lý luận tái sản xuất xã hội của Chủ nghĩa Mác: Phân tích dòng chu chuyển và chu chuyển của tư bản tiền tệ trong việc trang bị tư liệu sản xuất nông nghiệp.
  4. Lý thuyết cực tăng trưởng: Lý thuyết của François Perroux và G. Destanne de Bernis về việc hình thành các trung tâm kinh tế động lực nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa sang các khu vực lân cận.
  5. Lý thuyết thông tin bất cân xứng: Giải thích hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức trên thị trường tín dụng nông nghiệp nông thôn.
  6. Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút từ mô hình Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC), Ngân hàng Nhân dân Indonesia (Bank Rakyat Indonesia – BRI) và mô hình tín dụng nông nghiệp của Malaysia.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                              KHUNG LÝ THUYẾT VẬN DỤNG TRONG LUẬN ÁN                               |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết nền tảng           | Ứng dụng trong nghiên cứu                                          |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Phát triển bền vững          | Định hướng tín dụng xanh, bảo vệ hệ sinh thái và nguồn nước        |
| Lợi thế so sánh              | Ưu tiên vốn cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng          |
| Cực tăng trưởng              | Tập trung tín dụng vào 4 tỉnh/thành hạt nhân để tạo sức lan tỏa    |
| Thông tin bất cân xứng       | Nhận diện rào cản tiếp cận vốn, chi phí thẩm định và rủi ro        |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý luận, phân tích tài liệu văn bản, phân tích chính sách, sử dụng phương pháp logic lịch sử và phân tích hệ thống để làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng nông nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS và Excel để xử lý, tổng hợp số liệu khảo sát thực tế, tính toán các tham số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) nhằm minh chứng cho các lập luận.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        TÌNH HÌNH THU THẬP PHIẾU KHẢO SÁT CÁ NHÂN THEO ĐỊA BÀN                     |
+---------------+------------------------+------------------------+---------------------------------+
| Địa phương    | Số phiếu phát ra       | Số phiếu thu về        | Tỷ lệ thu hồi (%)               |
+---------------+------------------------+------------------------+---------------------------------+
| An Giang      | 150                    | 113                    | 75,33%                          |
| Cà Mau        | 150                    | 119                    | 79,33%                          |
| Cần Thơ       | 150                    | 126                    | 84,00%                          |
| Kiên Giang    | 150                    | 108                    | 72,00%                          |
+---------------+------------------------+------------------------+---------------------------------+
| Tổng cộng     | 600                    | 466                    | 77,67%                          |
+---------------+------------------------+------------------------+---------------------------------+

Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế

  • Mẫu khảo sát cá nhân (N = 466):
    • Giới tính: 273 nam (58,6%) và 193 nữ (41,4%).
    • Độ tuổi: 18 đến dưới 25 tuổi: 67 người (14,6%); từ 25 đến dưới 35 tuổi: 137 người (29,4%); từ 35 đến dưới 50 tuổi: 224 người (48,1%); từ 50 tuổi trở lên: 38 người (8,1%).
    • Trình độ học vấn: Chưa qua đào tạo: 63 người (13,5%); đào tạo nghề: 33 người (7,1%); tiểu học: 12 người (2,6%); trung học: 52 người (11,1%); đại học/cao đẳng: 265 người (56,9%); trên đại học: 41 người (8,8%).
    • Công việc: Cán bộ quản lý: 83 người (17,8%); chuyên viên: 61 người (13,1%); nhân viên: 172 người (36,9%); giảng dạy: 14 người (3,0%); nông dân: 125 người (26,8%); lĩnh vực khác: 11 người.
  • Mẫu chuyên gia (N = 28): Khảo sát 28 chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý ngân hàng tại Vùng KTTĐ theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không ảnh hưởng đến 5: Ảnh hưởng rất mạnh) nhằm đánh giá các nguyên nhân hạn chế và mức độ ưu tiên của các giải pháp tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển KTNo và TDNH trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng phát triển bền vững:

  • Khái niệm và đặc điểm KTNo: Luận án làm rõ KTNo là một phân ngành kinh tế gắn liền với hoạt động sinh học của cây trồng, vật nuôi; đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu; chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, nguồn nước và tính mùa vụ. Chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang KTNo hàng hóa quy mô lớn đòi hỏi lượng vốn lớn và liên tục.
  • Đặc điểm và vai trò của TDNH trong KTNo: Hoạt động cho vay KTNo có chi phí quản lý món vay cao, rủi ro phân tán theo mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp và đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu kỹ thuật nông nghiệp. TDNH giữ vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ kỹ thuật; phát triển hạ tầng nông thôn và liên kết chuỗi giá trị nông sản.
  • Chỉ tiêu phản ánh tăng cường TDNH: Được xác lập thông qua ba nhóm: quy mô tín dụng (tốc độ tăng trưởng dư nợ, thị phần cho vay KTNo), cơ cấu tín dụng (phân theo kỳ hạn, ngành hàng, thành phần kinh tế) và chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hệ thống ngân hàng chuyên nghiệp phục vụ nông nghiệp tại Thái Lan (BAAC), cung ứng tài chính vi mô tại Indonesia (BRI) và quản lý chuỗi cung ứng tại Malaysia.

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017)

Chương 2 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2011 – 2017 trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội Vùng KTTĐ: Phân tích các chỉ tiêu nhân khẩu học, lực lượng lao động, cơ cấu đất nông nghiệp và GRDP vùng ĐBSCL. ĐBSCL có thế mạnh lớn về nông nghiệp nhưng phân bố hạ tầng không đồng đều, năng lực tích lũy vốn tự có của hộ sản xuất còn thấp.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm: Đánh giá mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn ngân hàng:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        CÁC NHÓM YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG                        |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhóm yếu tố                   | Nội dung thành phần chính                                         |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chính sách tín dụng           | Quy trình, thủ tục thẩm định, lãi suất, hạn mức và thời hạn vay   |
| Tài sản bảo đảm               | Tính pháp lý của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, định giá TSĐB |
| Năng lực tài chính            | Mức thu nhập, vốn tự có, khả năng quản trị tài chính hộ/doanh nghiệp|
| Vốn xã hội                    | Quan hệ với tổ chức tín dụng, uy tín cá nhân, tham gia hội đoàn   |
| Hiểu biết tài chính           | Kiến thức về hồ sơ vay vốn, tính toán lãi suất và phương án KD    |
| Yếu tố bên ngoài              | Biến động giá nông sản, thiên tai, dịch bệnh, xâm nhập mặn        |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
  • Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng (2011 – 2017):
    • Mạng lưới và huy động vốn: Mạng lưới chi nhánh NHTM được mở rộng, quy mô huy động vốn tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động tại chỗ vẫn chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn, gây áp lực lên việc cân đối vốn cho vay trung và dài hạn.
    • Dư nợ tín dụng: Quy mô dư nợ cho vay KTNo tăng trưởng ổn định nhưng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn còn thấp. Dư nợ phân bố tập trung vào lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thủy sản và lúa gạo, trong khi tỷ trọng vốn dành cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn hạn chế.
    • Chất lượng tín dụng: Luận án đánh giá diễn biến nợ xấu KTNo, hệ số thu nợ và tốc độ vòng quay vốn tín dụng của các NHTM trên địa bàn.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Từ phía NHTM: Quy trình cho vay còn mang tính hành chính; thủ tục định giá đất nông nghiệp tại các vùng nông thôn còn thấp; sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho chuỗi nông nghiệp công nghệ cao chưa đa dạng.
    • Từ phía khách hàng: Hộ nông dân sản xuất quy mô nhỏ lẻ, thiếu sổ sách kế toán minh bạch, tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý không đồng bộ; kiến thức tài chính và kỹ năng lập dự án kinh doanh còn hạn chế.
    • Từ phía quản lý vĩ mô: Cơ chế liên kết vùng giữa 4 tỉnh thành còn lỏng lẻo; đầu tư hạ tầng giao thông - thủy lợi chưa đồng bộ; thị trường bảo hiểm nông nghiệp chưa phát triển để san sẻ rủi ro với hệ thống ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng và khảo sát chuyên gia:

  • Định hướng và mục tiêu: Bám sát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL và định hướng điều hành tiền tệ - tín dụng của Ngân hàng Nhà nước; xác định nhu cầu vốn cụ thể cho từng chu kỳ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
  • Giải pháp đối với các NHTM:
    1. Đa dạng hóa phương thức huy động vốn, phát triển các công cụ liên kết vốn trung và dài hạn.
    2. Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên trách nông nghiệp.
    3. Đẩy mạnh cho vay theo chuỗi giá trị và chương trình hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao gắn với cơ chế lãi suất linh hoạt.
    4. Cải tiến quy trình, hồ sơ thủ tục thẩm định gắn với kiểm tra, giám sát sau giải ngân.
    5. Nâng cao năng lực xử lý nợ quá hạn và hoàn thiện cơ chế xử lý tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp.
  • Giải pháp đối với khách hàng vay vốn:
    1. Nâng cao năng lực quản trị, trình độ kỹ thuật và minh bạch thông tin tài chính của hộ sản xuất và doanh nghiệp nông nghiệp.
    2. Thúc đẩy liên kết hợp tác xã, chuyển dịch sản xuất sang mô hình nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao và an toàn tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
    3. Tăng cường liên kết giữa vùng nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối nông sản.
  • Khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô:
    1. Lãnh đạo 4 tỉnh thuộc Vùng KTTĐ: Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu; thống nhất quy hoạch liên kết nội vùng và liên vùng trong phát triển hạ tầng và chuỗi sản phẩm chủ lực.
    2. Chính phủ và các Bộ ngành: Tập trung vốn ngân sách cho chuỗi công trình thủy lợi - giao thông trọng điểm; xây dựng các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; củng cố vai trò chủ lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); nghiên cứu thành lập Ban điều phối phát triển ĐBSCL; hoàn thiện khung pháp lý về tích tụ ruộng đất và bảo hiểm nông nghiệp.
    3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Đồng bộ hóa hệ thống công nghệ thông tin, chia sẻ dữ liệu thông tin tín dụng và điều hành chỉ tiêu tín dụng linh hoạt đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại vùng kinh tế trọng điểm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Tổng hợp, bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về tăng cường TDNH cho phát triển KTNo trong điều kiện biến đổi khí hậu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế.
  • Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm: KTNo, KTNo Vùng KTTĐ, TDNH phát triển KTNo, tăng cường TDNH phát triển KTNo.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu toàn diện phản ánh việc tăng cường TDNH bao gồm cả ba phương diện: quy mô tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch và chất lượng tín dụng an toàn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích có hệ thống thực trạng cấp tín dụng của hệ thống NHTM tại 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 – 2017 với nguồn dữ liệu khảo sát thực nghiệm gồm 466 phiếu cá nhân và 28 chuyên gia.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc cho vay trong thời gian dài còn mang tính dàn trải, ngắn hạn, thiếu tính liên kết chuỗi và chưa gắn chặt với các dự án công trình hạ tầng then chốt.
  • Đề xuất nhóm giải pháp mới mang tính thực tiễn cao: chuyển đổi phương thức cho vay dàn trải sang tập trung vốn theo chuỗi giá trị và dự án trọng điểm; hoàn thiện cơ chế hợp thức hóa và quản lý quan hệ tài chính nông thôn phi chính thức; thành lập khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; hình thành các mô hình doanh nghiệp nông nghiệp đại chúng; nâng cao năng lực chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu thứ cấp về tín dụng và nông nghiệp giữa các địa phương trong vùng đôi khi chưa có sự đồng nhất tuyệt đối về hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp ghi nhận số liệu.
  • Địa bàn nghiên cứu rộng lớn gồm 4 tỉnh thành với đặc thù sản xuất khác nhau, phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp ngẫu nhiên có thể chịu ảnh hưởng bởi nhận thức chủ quan của người được phỏng vấn.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hoạt động của các chi nhánh NHTM trong giai đoạn 2011 – 2017, chưa bao quát toàn diện các tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố của khu vực ĐBSCL để đánh giá tính liên kết tổng thể.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2017 nhằm đánh giá tác động của các chính sách tín dụng mới trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA).
  • Sử dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như mô hình cấu trúc tuyến tính SEM hoặc các mô hình định lượng vi mô) để lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng rào cản tín dụng đối với năng suất và thu nhập của nông hộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng, điều chỉnh chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn, quy hoạch phát triển kinh tế vùng và xây dựng chuỗi liên kết kinh tế tại ĐBSCL.
  • Các Ngân hàng thương mại: Là tài liệu tham khảo cho công tác quản trị rủi ro tín dụng nông nghiệp, thiết kế các gói sản phẩm tín dụng theo chuỗi giá trị nông sản và thẩm định dự án nông nghiệp công nghệ cao.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp khảo sát thực nghiệm và hệ thống tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL trong luận án gồm những tỉnh, thành phố nào và được thành lập theo căn cứ pháp lý nào?
Trả lời: Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL gồm 4 tỉnh, thành phố: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang và Cần Thơ; được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ và được phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KTXH theo Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014.

2. Phương pháp khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được tiến hành với quy mô mẫu ra sao?
Trả lời: Luận án đã tiến hành phát 600 phiếu khảo sát cá nhân trên địa bàn 4 tỉnh thành và thu về 466 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 77,67%), bao gồm Cần Thơ (126 phiếu), Cà Mau (119 phiếu), An Giang (113 phiếu), Kiên Giang (108 phiếu); đồng thời lấy ý kiến chuyên sâu từ 28 chuyên gia, nhà khoa học bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ và xử lý qua phần mềm SPSS.

3. Những rào cản chính hạn chế người nông dân Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng được xác định trong luận án là gì?
Trả lời: Các rào cản chính gồm: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; khó khăn về tài sản bảo đảm (giá trị định giá đất nông nghiệp thấp, thiếu giấy tờ hợp lệ); hồ sơ thủ tục vay vốn còn phức tạp; nguồn vốn trung và dài hạn của ngân hàng còn hạn chế; trình độ quản trị tài chính và ghi chép sổ sách của nông hộ chưa đáp ứng yêu cầu thẩm định.

4. Luận án đề xuất quan điểm gì về việc chuyển đổi phương thức cung cấp tín dụng cho kinh tế nông nghiệp?
Trả lời: Luận án đề xuất chấm dứt tình trạng cho vay phân tán, dàn trải; thay vào đó cần tập trung nguồn lực tín dụng vào phát triển kinh tế nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái và cho vay theo chuỗi dự án hạ tầng kinh tế kỹ thuật trọng điểm của vùng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Phan Thanh Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường TDNH phát triển KTNo trong bối cảnh biến đổi khí hậu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả trên tập mẫu 466 cá nhân cùng 28 chuyên gia tại 4 tỉnh, thành phố Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 – 2017, công trình đã làm rõ thực trạng, rào cản và nguyên nhân của việc thiếu hụt vốn tín dụng trung dài hạn. Các giải pháp được luận án đề xuất mang tính hệ thống từ phía ngân hàng thương mại, khách hàng đến các khuyến nghị quản lý vĩ mô, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ và tín dụng nông nghiệp bền vững.