Chương 1: TỒNG QUAN VE QUY DAU TU CHUNG KHOAN 1.Khái niệm và mô hình tổ chức Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư là những tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiện, được hình thành bằng sự góp vốn của người đầu tư để đầu tư chứng khoán và các loại hình đầu tư khác, nhằm đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư và phân tán rủi ro 1È những số vốn đầu tư nhỏ [7] «© Mỹ, Quỹ đầu tư chứng khoán thường được tổ chức dưới dạng công ty đầu tư, thực hiện đầu tư, tái đầu tư, sở hữu, nắm giữ hay giao dịch chứng khoán trong đó 40% hay nhiễu hơn tài sản của công ty được đầu tư vào chứng khoán (Chứng khoán của Chính phủ và chứng khoán của công ty con không sử dụng khi tính giới hạn 40 %) [22]. «Theo nghị định số 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán: Quỹ đầu tư chứng khoán là Quỹ hình thành từ vốn góp của người đẩu tư ủy thác cho cổng ty quản lý Quỹ quản lý và đâu tự tối thiểu 60 %6 giá trị tài sẵn của Quỹ vào chứng khoản. Như vậy, Quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam trước tiên phải là Quy đầu tư được hình thành bằng việc gớp vốn từ nhiều nhà đầu tư khác nhau.Quỹ sẽ ding vốn góp để thực hiện các hoạt động đầu tư như góp vốn liên doanh, đầu tư vào các dự án, bất động sản, mua bấn chứng khoán trên lun trường chứng khoán.
Trong đó phải đảm bảo tỷ trọng đâu tư vào chứng khoán tối thiểu đạt 60 % giá trị tài sản của Quy. Vốn góp của Quỹ sẽ dược uỷ thác cho công ty quan lý Quỹ quản lý và tiến hành các hoạt động đầu tư trên cơ sở tuần thủ các quy định của luật pháp và điểu lệ Quỹ. Hoạt động của công ty quản lý Quỹ được giám sát bởi bên thứ ba đồ là ngân hàng giẩm sắt. ————==——ếỐỐn » Luận văn cao học -á- ———>—>£ẽE>£————ễ-e—> "F7 1.6 hình tổ chức Quỹ đầu tư chứng khoản.
Trên thế giới hiện nay có nhiều mô hình tổ chức Quỹ đầu tư chứng khoán khác nhau nhưng tựu chung lại có hai mê hình cơ bản: Mô hình công ty đầu tư và mô hình tín thác đầu tư.Mõ hình công ty đầu tư. Theo mô hình này Quỹ đâu tư giống như một công ty cổ phần được thành lập theo luật doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và các nhà đầu tư về hoạt động của mình. Quỹ sẽ phát hành cổ phiếu của Quỹ, các nhà đầu tư mua cổ phiếu Quỹ và trở thành cổ đồng của Quỹ. Cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quần trị để quản trị các hoạt đông của Quỹ.
Hội đồng quản trị sẽ thuê công ty quản lý để quản lý hoạt động đầu tư của Quỹ và thuê Ngân hàng giám sát để giám sát hoạt động của Quỹ và hoạt động đầu tư của công ty quản lý Quỹ. Theo mô hình nây, việc thành lập Quỹ đầu tự chứng khoán không nhất thiết phải thành lập công ty quản lý Quỹ trước mà sau khi hình thành Quỹ mới tìm đến công ty quản lý Quỹ để thuê quản lý. Mô hình này được trình bày qua sử đã 1. Công ty quần lý Quỹ | - > of Ngân hàng giám sat { ợ eae” Shale oN.
foment as Quỹ đầu tư chứng khoán vy , ủ; ‘ Nhà đầu tứ Nhà đầu tư \ Nhà đầu tư | Sơ để 1.1:Mô hình hoạt động của công ty đầu tư. ————> x Luận văn cao lọc 1.Mô hình tín thác đầu tư. Theo mồ hình này, Quỹ đầu tư chứng khoán là tổ chức do công ty quản lý Quỹ thành lập. Do vậy, trước khi thành lập Quỹ phải thành lập công ty quản lý Quỹ, công ty quản lý sẽ phát hành chứng chỉ Quỹ huy động vốn thành lập Quỹ.
Điều hành hoạt động của Quỹ có ban đại diện Quỹ. Ban đại diện Quỹ uỷ thác cho công ty quản lý Quỹ quản lý và điểu hành hoạt động đầu tư của Quỹ. Thông thường, công ty quản lý Quỹ nào tổ chức thành lập Quỹ sẽ trở thành công ty quản lý Quỹ đó. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, đại hội những nhà đầu tư có thể thay đổi công ty quản lý Quỹ trong một số trường hợp nhất định.
Mô hình này được trình bày qua sơ đã 1. Nhà đầu tư -_ Nhà đầu tư WA [ —>: _ Quỹ đầu tư chứng khoán | Cóng ty quản lý Quỹ ~Je—> __ Ngan hang gidm sét Sơ để 1.2: Mô hình huạt động của Quy tín thác đầu tư. Ở Việt Nam, theo quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quán lý Quỹ, Quỹ đầu tr chứng khoán dược tổ chức theo mô hình tín thác tổn tại dưới hai dạng cơ bản: q/ Quỹ công chúng : Là Quỹ đầu tư chứng khoán được phép phát hãnh chứng chỉ Quỹ ra công chúng. Mọi cá nhân, lổ chức đều có thể góp vốn vào Quỹ đầu tư dù rằng cá nhãn có vốn nhẻ và thiếu hiểu biết về chứng khoán và thị trường chứng khoán cũng như kinh nghiệm đấu tư vẫn có thể đầu tư vào Quỹ nay.
— » Luận vấn cao học -6- i Bể bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tw, theo quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quan ly Quy ban hành kèm theo quyết định số 73/2004/QD-BTC ngày 3/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Quỹ công chúng của Việt Nam sẽ tuân thủ một số hạn chế nhất định trong quá trình đầu tư như : > Không được góp vốn hoặc đầu tư vào chứng chỉ quỹ công chúng đó hoặc một quỹ khác. > Không được đầu tư vào quá 15% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của một Lổ chức phát hành. > Không được đẫu tư quá 20 % tổng giá trị tài sản Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành. > Không được đầu tư quá 10 % tổng giá trị tài sản Quỹ vào bất động sản.
> Không được đâu tư quá 30 % tổng giá trị lài sản Quỹ vào các công ty trong cùng một tập đoàn hay nhóm công ty có quan hệ sở hữu lẫn nhau. > Không được dùng vốn và tài sản của Quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho vay; không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của Quỹ công chúng trừ các trường hợp vay ngắn hạn để trang trái các chỉ phí cần thiết cho Quỹ công chúng nhưng phái đảm bảo tại mọi thời điểm tổng giá trị các khoản vay không được vượt quá I% giá trị tài sản rồng của Quỹ và thời hạn vay tối đa là 30 ngày. b/ Quỹ thành viên: Là Quỹ được lập bằng vốn góp tối đa 49 thành viên góp vốn và không được phép phái hành chứng chỉ ra công chúng Hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên phải đấm bảo đấu tư tối thiểu 60 % giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khaẩn. Quỹ thành viên không phải tuần thủ các quy SSS SSS SSS » Luận van cao hee định về hạn chế đầu tư như đối với các Quỹ công chúng ngoại trừ các trường hợp đã được quy định trong điều lệ của Quỹ.
Quỹ thành viên không thích hợp cho các nhà đầu tư nhỏ, nó chỉ phù hợp cho các cá nhân và tổ chức đẩu tư chuyên nghiệp có Kinh nghiệm trong quản lý, đầu tư tài chính, có tiểm lực tài chính và sẵn sàng chấp nhận rủi ro tiểm tầng từ việc dầu tử cúa Quỹ. Do vậy, người đầu tư vào Quy nay phải cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định đầu tư.Các chủ thể liên quan đến hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán. Đối với hoạt động của Quỹ đấu tư chứng khoán thường có liên quan đến ba chủ thể cơ bản: các nhà đầu tư, công ty quản lý Quỹ đầu tư, ngần hàng giám sắt.Các nhà đầu tự. Các nhà đầu tư có thể lã các tổ chức, cá nhần trong nước và nước ngoài dau tư vào Quỹ.
Các nhà đẩu tư tham gia gốp vốn vào Quỹ thông qua việc mua chứng chỉ Quỹ hoặc cổ phiến do Quỹ phát hành để hưởng lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ. Bằng việc nón vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán, chơ phép các nhà đầu tư đù với những khoản vốn nhỏ, lẻ vẫn có thể tham gia đầu tư, kinh doanh chứng khoán trên thị trường, phân tán rủ1 rò đầu tư nhờ vào việc đa dạng hóa đầu tư, xây dựng danh mục đầu tư trong quá trình dầu tư của Quỹ trên cơ sở các nghiệp vu phan lich đầu tư của các công ty quan lý đầu tư chuyên nghiệp. Các nhà đầu tư được chia lợi nhuận dưa trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ vào cuối năm tài chính và tý lệ với số vốn góp mà nhà đầu tư đã góp vào Quỹ. Trong trường hợp Quỹ bị lỗ, nhà đầu tư cũng phải chia sẽ vào phần lỗ tương ứng với phần vốn đã gúp vào Quỹ, biểu hiện qua giá trị tài sẵn rồng của cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ bị giảm.
cs Lud var cao hoc -10- GoiL; là cơ số để tính thưởng hoạt động hàng năm dược tính thời điểm năm ¡ Vị giá trị tài sẵn ròng của Quỹ ở năm I Vị giá trị tài sẵn rồng của Quỹ ở năm ¡-Ï L_ : chỉ số căn bản. Chỉ số căn bản bằng lãi suất của trái phiếu Chính phú dài hạn công với tỷ lệ nhất định thường là 2 %. L = Vị — VI [+1] (@ Khi đó, thưởng hoạt động sẽ là tỷ lệ nhất định của la Vị dụ: V,= 350 tý đồng V.¡ =300 tý đồng Lãi suất trái phiếu đài hạn của Chính phủ B %/ năm. L„= 350 - 300[1 + 10 % ] = 20 tỷ đồng Nếu tỷ lệ thưởng là 20 % giá trị của L.
thì tiền thưởng hoạt động năm: 20% x 20 tỷ = 4 tỷ đẳng 1.Ngân hàng giảm sát. Để đảm bảo quyền lợi thiết thực của các nhà đầu tư, toàn bộ hoạt động của Quỹ và công ty quản lý Quỹ đều đặt dưới sư giám sát của Ngân hàng giám sắt. Thông thường, Ngân hằng giám sát do công ty quản lý Quỹ lựa chọn nhưng phải được chấp thuận bởi ban dại diện Quỹ hoặc đại hội người đầu tư. Ngân hàng được chọn là ngân hàng giẩm sát thường là các ngân hàng thương mại lớn, có uy tín trên thị trường tài chính, được phép lưu ký chứng khoán.
Ngan hang giám sát có chức năng bảo quản, lưu ký các chứng khoán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ có liên quan đến tài sắn của Quỹ; phi chép và theo dõi tất cả các giao dịch, các khoản lãi, cổ tức Quỹ, thu nhập được nhận.