Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tuyển dụng và bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao. Chương 2: Thực trạng công tác tuyên dụng và bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao tại Tổng công ty Sông Thu. Chương 3: Một số giải pháp dé hoàn thiện công tác tuyển dụng và bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao tại Tổng công ty Sông Thu. TONG QUAN TAI LIEU.
Các lý thuyết về tuyển dụng và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Có rất nhiều lý thuyết chung về quản trị nguồn nhân lực cũng như các giáo trình dùng cho việc giảng dạy tại các trường đại học trong cả nước như: Giáo trình quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, 2007 của tác giả Ths. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân; Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, Trường đại học Kinh tế TP. HCM, NXB ĐHQG, 2007; Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Tổng hợp TPHCM, 2013 của tác giả PGS.TS Trần Kim Dung hay Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, Trường đại học Duy Tân, 2013.
Trong đó có các chương nói về lý thuyết chung về công tác tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Dựa vào các lý thuyết này cũng như tổng hợp, đúc kết các khái niệm liên quan đến đề tài và những tài liệu, nghiên cứu liên quan đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trình độ cao nhằm tạo ra cơ sở lý thuyết cho đề tài đang nghiên cứu. Các nghiên cứu, luận văn liên quan đến tuyển dụng và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác thu hút, tuyển chon va dao tao nguồn nhân lực.
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều công 14 trình nghiên cứu về vấn đề này. Cụ thể nước ta đã có một số công trình nghiên cứu. sau: 3> Công trình nghiên cứu cấp nhà nước: - Đề tài: “Nguồn nhân lực và nhu cầu cho đảo tạo phát triển công tác xã hội ở Việt Nam”. Nghiên cứu được báo cáo này được thực hiện năm 2005 thông qua để án do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (MOLISA), cùng phối hợp với Uỷ Ban Dân số, Gia đình và trẻ em (CPEC) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET) thực hiện với sự tài trợ của Quỹ Nhỉ đồng Liên hợp.
- Chủ nhiệm đề tai: GS. Richard Hugman - Kết quả đạt được: Những phát hiện đã được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị và tạo điều kiện cho các hoạt động đảm bảo việc lập kế hoạch nguồn nhân lực và công tác đào tạo có thể hỗ trợ cho sự phát triển này. > Công trình nghiên cứu cấp bộ: - Đề tài: “ Nghiên cứu đề xuất hệ thống chính sách và xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đoạn 2008-2015”. - Chủ nhiệm đề tài: TS.
Dương Cao Thái Nguyên. - Kết quả đạt được: Nghiên cứu đề xuất hệ thống chính sách và xây dựng chương. trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đoạn 2008-2015. > Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác tuyển chọn nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á” - Tác giả: Hoàng Anh Minh thực hiện năm 2013 tại trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng - Kết quả đạt được: Nêu được thực trạng cũng như đưa ra một số giải pháp phù hợp với công tác tuyển chọn nhân viên cho ngành ngân hàng.
> Luan van thạc sĩ “ Đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty quản lý đường sắt Quảng Nam - Đà Nẵng” ~ Tác giả: Phan Văn Phong thực hiện năm 2012 tại trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng 15 - Kết quả đạt được: Tổng hợp và hệ thống được lý thuyết về đào tạo nguồn nhân lực và đã đưa ra một số giải pháp có tính khả thi với công tác đào tạo nguồn nhân lực đối với Công ty quản lý đường sắt Quảng Nam - Đà Nẵng. > Luận văn thạc sĩ “Các giải pháp thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho các ơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam” - Tác giả: Nguyễn Chín thực hiện năm 2011 tại trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng - Kết quả đạt được: Về lý thuyết đã hệ thống và làm rõ được khái niệm nguồn nhân lực trình độ cao. Mặt khác, hệ thống các giải phù hợp với đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên đề tài: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng và bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao tại Tổng công ty Sông Thu” vẫn chưa có công trình của tác giả nào nghiên cứu.
MOT SO VAN DE LY LUAN VE TUYEN DUNG VA BOI DUONG NGUON NHAN LUC TRINH DO CAO 1. CAC KHAI NIEM CO BAN 1. Khai niém nguồn nhân lực Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”.
Ngân hàng thế giới cho rằng: "nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp. của mỗi cá nhân" "Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai". Nguồn nhân lực, theo GS. Phạm Minh Hạc (2001), "là tổng thể các tiềm năng lao đông của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao động, nào đó.
Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc cho tổ chức và chịu sự quản lý của tổ chức đó". Tom lai, nguồn nhân lực được xác định bởi những yếu tố số lượng, chất lượng, cơ cấu theo giới tính, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, ngành nghề .ở hiện tại và tương lai của mỗi tô chức, địa phương, quốc gia, khu vực và thế giới. Khái niệm nguồn nhân lực trình độ cao Tuy vao cach tiếp cận, đã có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực trình độ cao. Dựa vào hiệu quả, năng suất của người lao động: Đó là người lao động có khả năng đáp ứng được đòi hỏi của công việc từ đó đạt được năng suất, hiệu quả cao trong công việc.
Dựa trên trình độ được đào tạo của người lao động: Theo Mac, "lao động trình độ cao đòi hoi chi phi dao tao cao hon"; theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế việt tắt OECD (1995), "nguồn nhân lực trình độ cao bao gồm những người lao động 17 qua đào tạo có trình độ từ Đại học trở lên hoặc thực hiện được những công việc của người đã tốt nghiệp đại học" [18]. Nghiên cứu, tiếp cận từ vị trí việc làm, về trình độ được đào tạo có thể nêu khái niệm NNL trình độ cao cần hướng đến như sau: - Thứ nhất, đã được đào tạo đạt trình độ đại học trở lên. - Thứ hai, có kỹ năng lao động giỏi, thích ứng với đòi hỏi của công việc chuyên môn đảo tạo. - Thứ ba, có khả năng lao động hiệu quả và năng suất cao, có khả năng đóng góp cho sự phát triển của tổ chức hoặc doanh nghiệp.
Khái niệm tuyến dụng Tuyền dụng nguồn nhân lực là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức, đánh giá các ứng viên theo. nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra [14]. Tuyển dụng NNL gồm hai công việc: Tuyển mộ và tuyển chọn. e Tuyển mộ: Là quá trình thu hút người xin việc đến với DN @ Tuyên chọn: Là quá trình đánh giá lựa chọn các ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc.
Khái niệm bồi dưỡng Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, 2005: “Bồi dưỡng: làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm” Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2010), tại Điều 5 giải thích: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”. Theo tạp chí Đảng 11/2009 về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ tổ chức nêu khái niệm: “Bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng.” 18 Xuất phát từ một số các phương thức tiếp cận trên ta có thể xác định khái niệm bồi dưỡng gồm các yếu tố sau: - Cung cấp thêm, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc. - Cập nhật, bổ túc thêm những kiến thức chuyên ngành, chuyên môn nhằm đáp ứng tốt hơn cho công việc hiện tại và tương lai 1. LY LUAN CHUNG VE TUYEN DUNG VA BOI DUONG NNL TRINH DO CAO 1.
Lý luận chung về tuyển dụng NNL trình độ cao 1. Mục đích và đặc điểm tuyển dụng NNL trình độ cao a- Muc dich. ~ Tìm kiếm và thu hút số lượng lớn người có năng lực và phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp. - Lựa chọn người giỏi, chấp nhận làm việc, trung thành với sự chọn lựa nghề nghiệp của mình với chỉ phí tối thiểu.
b- Đặc điểm tuyển dụng NNL trình độ cao. - Việc tiếp nhận thông tin về tuyển dụng tương đối nhanh chóng và dễ dàng thông qua các kênh thông tin công nghệ cao. - Chọn lựa người thực sự phù hợp với yêu cầu tuyển dụng đỏi hỏi nhiều thời gian, công sức và chỉ phí của doanh nghiệp cần tuyển dụng. - Công viêc và chế độ sau khi tuyển dụng phải phù hợp và tạo sự gắn bó nhằm giữ chân các ứng viên đã trúng tuyển.
- Đối với các trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp. cần có một chính sách tương đối linh hoạt trong việc tuyển dụng. - Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp có tác dụng tích cực đến việc tuyển dụng NNL trình độ cao. Phương pháp và công cụ tuyển dụng NNL trình độ cao a- Phương pháp tuyển dung.
Có nhiều phương pháp tuyển dụng khác nhau, nhưng không có cách nào cho. kết quả tuyệt đối chính xác. Vì vậy, người ta thường kết hợp nhiều phương pháp để có được kết quả đáng tin cậy. Dưới đây là một số phương pháp tuyển dụng cơ bản.