Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN. Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Tổng quan về đề tài nghiên cứu Vấn đề quản lý thu thuế nói chung, quản lý thuế TNCN nói riêng đã đƣợc nhiều ngƣời quan tâm nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực, khía cạnh khác nhau và có thể kể một số công trình nghiên cứu sau: -Trần Quốc Hoàn (2016),“ Bàn về định hướng cải cách mức thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam”, Tạp chí tài chính, kỳ 2. Nội dung bài báo nêu đƣợc những hạn chế biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập tính thuế từ tiền lƣơng, tiền công nhƣ mức thuế suất cao nhất 35% hiện nay là cao cùng với khoảng cách thu nhập giữa các bậc thuế còn dày dẫn đến mức điều tiết Luan van 4 thuế tăng nhanh ở các bậc thuế sau. Vì vậy, những ngƣời nộp thuế ở bậc 6, bậc 7 cho rằng chƣa khuyến khích ngƣời có trình độ kỹ thuật cao, năng lực điều hành giỏi ra sức lao động. Hơn nữa, bậc thuế TNCN cũng cần phải đơn giản hóa, nếu qui định quá nhiều nhóm thu nhập bậc thuế sẽ làm phức tạp công tác quản lý và khuyến khích trốn thuế trong khi không có nhiều tác dụng tạo ra công bằng.
Tác giả đề xuất: Nên đơn giản hóa biểu thuế biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ tiền lƣơng, tiền công ở những mức độ nhất định. Giảm bớt số lƣợng thuế suất trong biểu thuế đối với thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công là một bƣớc đi hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN. - Gangadha Prasad Shukla, Phạm Minh Đức, Michael Engelschalk, Lê Minh Tuấn (Đồng chủ biên) (2011), “Hướng tới một hệ thống thuế Hiệu quả và Công bằng hơn”, Giáo trình Cải cách Thuế ở Việt Nam. Nội dung giáo trình làm rõ các vấn đề mà Việt Nam sẽ phải đối mặt trong quá trình cải cách chính sách và công tác quản lý thuế.
Đồng thời cũng đã đề xuất các chính sách cụ thể đóng góp vào công tác chuẩn bị các chính sách và văn bản pháp quy quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu về thu ngân sách nhà nƣớc và các mục tiêu cải cách ngành quản lý thuế khác trong Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 2011-2015. Giáo trình đã hỗ trợ đà cải cách chính sách thuế của cơ quan thuế, trong đó có thuế TNCN nhằm góp phần tăng tính hiệu quả, tính minh bạch và tính công bằng của hệ thống thuế. - Nguyễn Thành Phúc (2013), “Quản lý thuế TNCN từ tiền lương tiền công”, Tạp chí tài chính, số 08. Nội dung bài báo đã nêu đƣợc thành công của hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công hiện nay nhƣ: Tổ chức thực hiện tốt hoạt động kiểm soát khai nộp thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công của các cá nhân từ khâu đăng ký mã số thuế, kê khai thu nhập, kê khai giảm trừ gia cảnh, công tác thanh tra thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công đã có những chuyển biến tích cực, cơ quan Thuế đã phát hành phần mềm đăng ký Luan van 5 mã số thuế cá nhân nhằm hỗ trợ đăng ký thuế TNCN, góp phần giúp cơ quan chi trả thu nhập giảm bớt chi phí, công sức đi lại, thời gian liên hệ nhiều lần với cơ quan thuế, đồng thời giúp ngành Thuế giảm bớt sự quá tải trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công.
Các hạn chế nhƣ: Chƣa có biện pháp hữu hiệu để kiểm soát các khoản giảm trừ, đặc biệt là giảm trừ gia cảnh của NNT, công tác kiểm tra, kiểm soát khấu trừ thuế tại nguồn có nơi chƣa chặt chẽ nhƣ những ngƣời có thu nhập tự do ở nhiều nơi, kinh doanh đa vùng miền, bán hàng qua hệ thống mạng internet… - Bùi Văn Nam (2015), “Cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế: Dấu ấn hội nhập và đổi mới”, Tạp chí Tài chính số 8, kỳ 1. Nội dung bài báo đã nêu đƣợc những thành công một số nội dung cải cách lớn ngành thuế dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học theo thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lƣợng, liêm chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao. Các cải cách lớn nhƣ: Mở rộng việc kết nối thông tin tích hợp tự động Kho bạc - Thuế - Hải quan - Tài chính, trong đó đang tổ chức triển khai áp dụng chữ ký số vào việc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thu NSNN; xây dựng, hoàn thiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, đặc biệt trong công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế, giám sát sự tuân thủ NNT; xây dựng cơ sở dữ liệu NNT theo hƣớng tập trung, đầy đủ, chính xác, thống nhất trên phạm vi cả nƣớc. - Lê Thị Thanh Huyền (2014),“Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính thuế”, Tạp chí Tài chính số 8.
Nội dung bài báo đã nêu đƣợc một số cải cách thủ tục hành chính thuế ở các nƣớc phát triển phù hợp áp dụng cho Việt Nam nhƣ một hệ thống thuế với ít sắc thuế và mức thuế suất hạn chế việc miễn, giảm thuế. một hệ thống chính sách thuế đơn giản sẽ dễ quản lý và dẫn đến mức độ tuân thủ cao hơn một hệ thống thuế phức tạp; Thanh toán thuế đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau bao gồm: Thanh toán qua ngân Luan van 6 hàng, bƣu điện; Thanh toán di động, thanh toán qua mạng internet; ghi nợ trực tiếp; phát triển nguồn nhân lực ngành Thuế dựa trên tiến hành đánh giá năng lực trong sử dụng công nghệ thông tin; Tập trung vào các dự án phát triển nguồn lực; Tăng cƣờng kỹ năng và sự hiểu biết của các nhân viên thuế, hải quan… để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ trong những lĩnh vực nhƣ thu nợ, đào tạo hệ thống, kiến thức kỹ thuật cao cấp và kết nối mạng. - Lý Phƣơng Duyên (2010),“ Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ. Luận án đã khái quát hoá một số vấn đề cơ bản về công tác quản lý thuế TNCN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ quản lý thuế TNCN hiện nay đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc quốc tế, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế trong nƣớc và nƣớc ngoài.
Việc quản lý thuế TNCN ở Việt Nam, theo tác giả còn nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết nhƣ: tổ chức bộ máy ngành thuế với mô hình hình chéo, việc phân bố, đánh giá và đãi ngộ cán bộ chƣa thực sự hiệu quả; việc quản lý chủ thể nộp thuế và thu nhập chịu thuế, cấp MST còn nhiều khó khăn; công tác thanh kiểm tra thuế TNCN với phạm vi tràn lan trên diện rộng hiện nay không đánh giá hết mức độ rủi ro và mức độ vi phạm về thuế của đối tƣợng nộp thuế…Luận văn đã ra các giải pháp cơ bản nhƣ từng bƣớc xã hội hoá công tác quản lý thuế, phát triển dịch vụ hỗ trợ ĐTNT và phát triển dịch vụ tƣ vấn, kế toán, kê khai thuế. Trong đó, xã hội hoá công tác quản lý thuế đƣợc xem là giải pháp mang tính đột phá trong điều kiện kinh tế -xã hội ở Việt Nam hiện nay. - Trần Thị Tuyết (2015),“Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế”, Luận văn thạc sĩ. Luận văn nghiên cứu, đánh giá vai trò Tổng cục thuế (đơn vị với vai trò là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mƣu, giúp Bộ trƣởng Bộ tài chính quản lý nhà nƣớc đối với nhiều sắc thuế trong đó có thuế thu nhập cá nhân) trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn Luan van 7 trên cơ sở sử dụng một số các lý thuyết đã đƣợc nghiên cứu và một số mô hình lý thuyết liên quan để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, mang tính cụ thể và thực tiễn về công tác tổ chức quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Tổng cục thuế và từ đó đƣa ra kiến nghị, giải pháp cơ bản nhằm để hoàn thiện, nâng cao vai trò của Tổng cục thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2015. Luận văn chỉ dựa vào các mô hình lý thuyết để đƣa ra các giải pháp mà chƣa có số liệu thực tế cụ thể dẫn chứng nên chƣa mang tính khách quan. - Đỗ Thị Hồng Phƣơng (2012) “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng”,Luận văn thạc sỹ. Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNCN, tổng hợp một số kinh nghiệm quản lý thuế TNCN ở một số quốc gia trên thế giới để rút ra những kinh nghiệm trong quản lý thuế TNCN cho Việt Nam, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2008-2011 nhằm làm rõ những kết quả đã đạt đƣợc và nêu lên những hạn chế còn tồn tại và giải pháp.
Luận văn chƣa có phiếu khảo sát đối với ngƣời nộp thuế nên chƣa mang tính khách quan, phản ánh đúng thực tế. - Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2008), “Giáo trình Luật Thuế Việt Nam”, Nhà xuất bản Công an nhân dân. Nội dung giáo trình đã nghiên cứu, hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về pháp luật thuế, giới thiệu đến ngƣời đọc những khái niệm, nội dung của từng sắc thuế, trong đó có sắc thuế TNCN. Tất cả những tài liệu và nghiên cứu trên đã cung cấp những cơ sở vững chắc về phân tích, đánh giá về định hƣớng cải cách mức thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam, những trở ngại trong việc cải cách thuế ở Việt Nam hiện nay, kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính thuế, hiện đại hoá, cải cách hệ thống thuế, quản lý thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công, quản lý thuế TNCN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, những biện pháp và định hƣớng hoàn Luan van 8 thiện chính sách thuế TNCN tại cơ quan Tổng cục Thuế, tại các địa phƣơng.