CHƯƠNG 1: HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG HIỆP ĐỊNH 1. Hiệp định EVFTA 1. Khái quát về Hiệp định EVFTA Hiệp định EVFTA là Hiệp định thương mai tự do giữa Việt Nam với Liên minh Châu Âu. Hiệp định đã được các bên ký tuyên bố kết thúc đàm phàn vào ngày 2/12/2015.
Bắt đầu đàm phán từ năm 2012, sau 3 năm đàm phán và chỉ sau 4 tháng tuyên bố kết thúc cơ bản, EVFTA sẽ sớm được ký kết, làm thủ tục phê chuẩn hiệp định và đi vào thực thi cam kết. Các bên sẽ nỗ lực hoàn tất các thủ tục cần thiết để Hiệp định có hiệu lực vào đầu năm 2018 (Trung tâm WTO và hội nhập, 2015) EVFTA là Hiệp định toàn diện thế hệ mới, và là FTA đầu tiên mà EU ký kết với quốc gia có mức thu nhập trung bình như Việt Nam. Các nội dung chính của Hiệp định bao gồm: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, quy tắc xuất xứ, thuế xuất nhập khẩu, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), các biện pháp phòng vệ thương mại, đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, lao động, môi trường, phát triển bền vững, các vấn đề về pháp lý, hợp tác và xây dựng năng lực. Các đối tác tham gia Hiệp định EVFTA được ký kết giữa Việt Nam với Liên minh Châu Âu, bao gồm 28 quốc gia ở khu vực Châu Âu.
EU hiện là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Cho tới hiện tại, Việt Nam chưa có FTA nào với các quốc gia trong khu vực này (VCCI, 2015) EU đã từng khởi động đàm phán FTA với khu vực ASEAN từ năm 2007, tuy nhiên đến năm 2009 đàm phán đã bị dừng lại. Hiện nay, EU đã hoàn tất đàm phán FTA với Singapore và Việt Nam, ngoài ra đang đàm phán với Thái Lan và Malaysia (VCCI, 2015) 9 Sau Hoa Kỳ, EU là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, không mang tính cạnh tranh đối đầu trực tiếp.
Kết quả đàm phán EVFTA của Việt Nam Qua quá trình đàm phán, EVFTA đã đưa ra một số kết quả, cam kết ở nhiều lĩnh vực khác nhau, được thể hiện thông qua 21 chương và các phụ lục của Hiệp định. Về thương mại hàng hóa Đối với xuất khẩu của Việt Nam, vào thời điểm Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% (Trung tâm WTO và Hội nhập, 2015) Đối với các nhóm hàng quan trọng, cam kết của EU với Việt Nam như sau: - Các ngành hàng dệt may, giày dép và thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên): EU sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu cho các sản phẩm của Việt Nam trong vòng 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.
Với cá ngừ đóng hộp, EU đồng ý dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch thuế quan thỏa đáng. - Đối với xuất khẩu gạo: EU dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch đáng kể đối với gạo xay xát, gạo chưa xay xát và gạo thơm. Gạo nhập khẩu theo hạn ngạch này được miễn thuế hoàn toàn. Riêng gạo tấm, thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ theo lộ trình.
Đối với sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế nhập khẩu về 0% trong 7 năm. - Hàng mật ong sẽ được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không áp dụng hạn ngạch thuế quan. - Toàn bộ các sản phẩm rau củ quả, rau củ quả chế biến, nước hoa quả khác, túi xách, vali, sản phẩm nhựa, sản phẩm gốm sứ thủy tinh: về cơ bản sẽ được xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực. 10 Đối với nhập khẩu từ EU vào Việt Nam, Việt Nam cam kết đối với các mặt hàng chính là: - Mặt hàng ô tô, xe máy: Việt Nam cam kết đưa thuế nhập khẩu về 0% sau từ 9 tới 10 năm; riêng xe máy có dung tích xy - lanh trên 150 cm3 có lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu là 7 năm; - Rượu vang, rượu mạnh, bia, thịt lợn và thịt gà sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu trong thời gian tối đa là 10 năm.
Về thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn thuế xuất khẩu sau lộ trình nhất định; chỉ bảo lưu thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm quan trọng, trong đó có dầu thô và than đá. Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Hai bên cũng thống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thương mại, v.v, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp. Về thương mại dịch vụ và đầu tư Về thương mại dịch vụ đầu tư, Việt Nam và EU cam kết nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên. So với trong khuôn khổ Hiệp định WTO, cam kết của Việt Nam có đi xa hơn trong Hiệp định EVFTA.
Cam kết của EU cũng cao hơn cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của EU. Một số lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU bao gồm các dịch vụ chuyên môn như: dịch vụ phân phối, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính. Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước. Về mua sắm của Chính phủ Qua Hiệp định EVFTA, Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO.
Trong đó gồm một 11 số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình để thực hiện. EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này. Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước. Về vấn đề sở hữu trí tuệ Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, v.
Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. EVFTA đã có quy định chi tiết về chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ dẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam. Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU. Các nội dung khác Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các Chương liên quan tới cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, pháp lý - thể chế.
Các nội dung này phù hợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữa hai Bên. Các nội dung liên quan đến Nông nghiệp được đề cập trong Hiệp định 1. Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU (các cam kết về thuế quan) Đối với vấn đề thuế nhập khẩu vào thị trường EU, Hiệp định EVFTA đã đưa ra những cam kết cụ thể về cắt giảm thuế đối với các sản phẩm trong ngành nông nghiệp, được quy định trong các phụ lục về biểu thuế cam kết của EU. Phần lớn nông sản của Việt Nam nhập khẩu vào EU sẽ được cắt giảm thuế.
Một số mặt hàng thuế suất cơ sở sẽ được xóa bỏ ngay lập tức khi Hiệp định có hiệu lực như một số loại 12 động vật sống, rau củ quả. Các mặt hàng khác sẽ được cắt giảm dẫn đến xóa bỏ thuế quan theo lộ trình 4 năm, 6 năm, 8 năm… trong khi đó một số mặt hàng sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan. Một số mặt hàng nông sản đáng chú ý được quy định như sau: - Gạo: EU dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch đáng kể đối với gạo xay xát, gạo chưa xay xát và gạo thơm. Gạo nhập khẩu theo hạn ngạch này được miễn thuế hoàn toàn.
Riêng gạo tấm, thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ theo lộ trình. Đối với sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế nhập khẩu về 0% trong vòng 7 năm. - Mật ong: EU sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không áp dụng hạn ngạch thuế quan. - Đối với ngô ngọt, tinh bột sắn và tỏi: EU áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam.
- Đối với đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao: EU áp dụng hạn ngạch thuế quan. - Toàn bộ các sản phẩm rau củ quả, rau củ quả chế biến, nước hoa quả khác: về cơ bản sẽ được xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam (các cam kết về thuế quan) Đối với vấn đề thuế nhập khẩu vào thị trường Việt Nam, trong biểu thuế của Việt Nam, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực đối với hàng hóa của EU thuộc 65% số dòng thuế trong biểu thuế, và cam kết xóa bỏ trên 99% số dòng thuế trong biểu thuế trong vòng 10 năm. Số dòng thuế còn lại sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%.