HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VIẾT NGUYÊN HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ THỊT VÀ NGHIÊN CỨU MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN THÍCH HỢP CHO BÒ LAI (BBB X LAISIND) GIAI ĐOẠN 13-18 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI XÃ THUẦN MỸ, HUYỆN BA VÌ, TP. HÀ NỘI Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã ngành: 60 62 01 05 Hướng dẫn khoa học: TS. Lê Việt Phương NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Viết Nguyên i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Việt Phương - Học viện Nông nghiệp Việt Nam dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn, Khoa Chăn nuôi – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Viết Nguyên ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục sơ đồ, đồ thị. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Trao đổi năng lượng ở gia súc nhai lại.
Quá trình tiêu hóa thức ăn và trao đổi chất trong dạ cỏ của loài nhai lại. Phương pháp xác định các loại năng lượng của thức ăn cho gia súc nhai lại. Các hệ thống năng lượng trong dinh dưỡng gia súc nhai lại. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều tra tình hình chăn nuôi trâu bò tại huyện ba vì, cơ cấu đàn bò theo giống và quy mô chăn nuôi bò thịt tại xã thuần mỹ.
Nghiên cứu mức năng lượng và protein thích hợp cho bò lai (bbb x lai sind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi nuôi tại xã thuần mỹ, huyện ba vì, tp. Phương pháp nghiên cứu. Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein trong khẩu phần ăn cho nhóm bò lai (bbb x lai sind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi. Phương pháp phân tích thức ăn.
Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Điều tra tình hình chăn nuôi trâu bò tại huyện ba vì, cơ cấu đàn. Tình hình chăn nuôi trâu bò của huyện ba vì.
Cơ cấu đàn bò thịt theo giống của xã thuần mỹ. Quy mô chăn nuôi bò thịt tại xã thuần mỹ. Khả năng sinh trưởng của bò f1 (bbb x laisind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi. Khối lượng sống.
Sinh trưởng tuyệt đối. Sinh trưởng tương đối. Khả năng thu nhận thức ăn của bò lai f1 (bbb x laisind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi. Hiệu quả sử dụng thức ăn của bò thí nghiệm.
Kết luận và kiến nghị. 48 Tài liệu tham khảo. 54 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BBB Blanc Bleu Belge Cs Cộng sự Cv Hệ số biến động ĐC Đối chứng ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc GT Giới tính KLCT Khối lượng cơ thể KP Khẩu phần Mean (M) Giá trị trung bình NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NT Nghiệm thức SE Sai số tiêu chuẩn SS Sơ sinh TA Thức ăn TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TTNC Trung tâm nghiên cứu TTTA Tiêu tốn thức ăn VCK Vật chất khô VSV Vi sinh vật v c DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm.
Khẩu phần thí nghiệm. Bảng thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm. Khẩu phần thí nghiệm. Tình hình chăn nuôi trâu bò của huyện Ba vì.
Cơ cấu các giống bò thịt nuôi tại xã Thuần Mỹ. Quy mô chăn nuôi bò của xã Thuần Mỹ. Khối lượng bò trong các tháng thí nghiệm (kg). Sinh trưởng tuyệt đối của bò thí nghiệm (g/con/ngày).
Sinh trưởng tương đối của bò thí nghiệm (%). Thức ăn thu nhận (kg VCK/con/ ngày). Hiệu quả sử dụng thức ăn (kg VCK/kg tăng khối lượng). Tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng ở bò thí nghiệm.
Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng ở bò thí nghiệm. Tiền chi phí thức ăn /kg tăng khối lượng.47 vi c DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 2. Tiêu hoá prôtein và carbohydrate trong dạ cỏ. Quá trình chuyển hoá hợp chất chứa ni tơ trong dạ cỏ của gia súc nhai lại.
Khối lượng bò qua các tháng thí nghiệm (kg). Sinh trưởng tuyệt đối của bò thí nghiệm giai đoạn 13-18 tháng tuổi. Sinh trưởng tương đối của bò thí nghiệm (%). Thức ăn thu nhận (kg VCK/con/ ngày).
Hiệu quả sử dụng thức ăn (kg VCK/kg tăng khối lượng). Tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng ở bò thí nghiệm. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lượng (g protein thô/kg tăng KL). Tiền chi phí thức ăn /kg tăng khối lượng .47 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Viết Nguyên Tên luận văn: “Hiện trạng chăn nuôi bò thịt và nghiên cứu mức năng lượng và protein thích hợp cho bò lai (BBB x Lai Sind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi nuôi tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP.
Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60 62 01 05 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá được ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi (ME) và protein thô trong khẩu phần ăn cho bò lai (BBB x lai Sind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi nuôi tại Ba vì, Hà Nội. Nội dung nghiên cứu: - Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein trong khẩu phần ăn cho nhóm bò lai (BBB x lai Sind) giai đoạn 13 - 18 tháng tuổi các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: + Thức ăn thu nhận của bò; + Tăng khối lượng bò; + Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng; + Tiền chi phí thức ăn cho tăng khối lượng. Phương pháp nghiên cứu Đề tài tiến hành thử nghiệm 3 mức năng lượng và protein trong khẩu phần ăn như sau: Nghiệm thức 1: Mật độ ME là 10,5Mj/kg CK khẩu phần và protein thô là 12% (tính theo CK khẩu phần). Nghiệm thức 2: Mật độ ME là 11,0Mj/kg CK khẩu phần và protein thô là 13,0% (tính theo CK khẩu phần).
Nghiệm thức 3: Mật độ ME là 11,5Mj/kg CK khẩu phần và protein thô là 14% (tính theo CK khẩu phần). Thí nghiệm được bố trí theo mô hình khối ngẫu nhiên hoàn toàn. viii c Trước khi thí nghiệm, bò được tẩy ký sinh trùng, bấm số tai nuôi riêng rẽ để theo dõi các chỉ tiêu theo từng cá thể. Trong thí nghiệm, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, thú y ở bò các nghiệm thức là như nhau (theo quy trình của công ty cổ phần giống gia súc Hà Nội) chỉ khác biệt duy nhất là: bò ở mỗi nghiệm thức được ăn 1 khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh riêng.
Kết quả nghiên cứu Qua kết quả thu được từ thí nghiệm, chúng tôi sơ bộ rút ra một số kết luận như sau: 1. Bò lai F1 (BBB x laiSind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi được sử dụng khẩu phần có các mức năng lượng ME và protein thô trong chất khô khẩu phần lần lượt là 10,5 Mj/kg và 12%; 11,0 Mj/kg và 13,0% ; 11,5Mj/kg và 14% đều có khả năng sinh trưởng tốt, tăng trọng trung bình từ 965,6-1073,3 g/con/ngày. Sử dụng khẩu phần có mức năng lượng trao đổi và protein thô trong chất khô là 11,0 Mj/kg CK và 13,0% có hiệu quả cao nhất, tiêu tốn CK, tiêu tốn protein, tiền chi phí TA/kg tăng khối lượng là thấp nhất- các chỉ tiêu này lần lượt là 10,24 kg VCK/kg tăng khối lượng, 107,04MjME; 1251,0 g protein thô; 41.120 đ/ kg tăng khối lượng. ix c THESIS ABSTRACT Author: Nguyen Viet Nguyen Thesis title: “The situation of beef cattle production and study on appropriate energy and protein levels for hybrid cows (BBB x Lai Sind) for 13-18 months in Thuan My commune, Ba Vi district, Hanoi”.
The specialization: Animal Science Code: 60 62 01 05 Training Institute: Vietnam National University of Agriculture STUDY OBJECTIVES Evaluate the effect of exchange energy levels (ME) and crude protein in diets for 13-18 month hybrid cows (BBB x Lai Sind) in Ba Vi, Hanoi. STUDY CONTENTS Research indicators on the effect of exchange energy and protein levels in diets for hybrid cows (BBB x lai Sind) between 13 and 18 months of age included: + Feed intake of cows; + Increasing of cows weight; + Feed consumption for volume increase; + Feed costs for volume increase. STUDY METHODS The subject tested three levels of energy and protein in the cow diet as follows: Treatment 1: ME density was 10.5 MJ/kg dry matter and crude protein was 12% (calculated on dry basis). Treatment 2: ME density was 11.0 MJ/kg dry matter and crude protein was 13.
Treatment 3: Meal density was 11.5 MJ/kg dry matter and crude protein was 14% (calculated on dry basis). Selection of 18 cows in 13 months of age (ratio of male/female is 50/50), have the same volume and has divided into three treatment. The experiment was arranged in a randomized block model. Before the experiment, cows were cleansed with parasites, dialed individual ears to observe the individual indicators.