Luận Văn Thạc Sĩ Về Hệ Thống Điều Khiển Băng Tải và Đếm Số Lượng Sản Phẩm Sử Dụng Vi Điều Khiển

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hệ thống điều khiển băng tải và đếm sản phẩm sử dụng vi điều khiển, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp.

Chuyên ngành

Vật lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

54
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ NHỮNG LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ

1.1. Giới thiệu về hệ thống điều khiển

1.2. Nguyên lý hoạt động

1.3. Cấu trúc phần cứng AT89S52

1.3.1. Các chức năng của bộ vi điều khiển AT89S52

1.3.2. Sơ đồ chân của vi điều khiển AT89S52

1.4. Hoạt động định thời của AT89S52

1.4.1. Thanh ghi chế độ định thời TMOD

1.4.2. Thanh ghi điều khiển Timer (TCON)

1.4.3. Các chế độ định thời Timer 0 và Timer 1

1.5. Tổ chức ngắt của AT89S52

1.5.1. Thanh ghi IE

1.5.2. Ngắt do Timer

1.5.3. Ngắt do cổng nối tiếp

1.6. Sơ lược về các linh kiện điện tử sử dụng trong thiết kế

1.6.1. Thạch anh 12MHz

1.6.2. Tụ gốm, tụ hóa

1.6.3. Module cảm biến hồng ngoại

1.6.4. Xi lanh khí nén hoạt động đơn

1.6.5. Van điện từ khí nén 5/2

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

2.1. Sơ đồ khối của hệ thống

2.2. Chức năng các khối

2.2.1. Khối xử lý trung tâm

2.2.2. Khối cảm biến

2.2.3. Khối hiển thị

2.2.4. Khối chấp hành

2.2.5. Khối công tắc

2.3. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống

2.3.1. Mạch điều khiển trung tâm AT89S52

2.3.2. Mạch dao động

2.3.3. Mạch hiển thị số lượng

2.3.4. Mạch chấp hành

3. CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

3.1. Thiết kế phần mềm

3.2. Chương trình lập trình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống điều khiển băng tải

Hệ thống điều khiển băng tải là một phần quan trọng trong các dây chuyền sản xuất tự động. Hệ thống này sử dụng vi điều khiển để điều khiển hoạt động của băng tải, giúp vận chuyển sản phẩm một cách hiệu quả. Trong luận văn, tác giả tập trung vào việc thiết kế và ứng dụng vi điều khiển AT89S52 để điều khiển băng tải. Hệ thống bao gồm các khối chính như khối nguồn, khối xử lý trung tâm, khối chấp hành, khối cảm biến và khối hiển thị. Công nghệ điều khiển này không chỉ tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn giảm thiểu sự can thiệp của con người, tăng hiệu suất và độ chính xác.

1.1 Nguyên lý hoạt động

Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý điều khiển tự động. Băng tải công nghiệp được điều khiển bởi hai động cơ DC, trong đó một động cơ chịu trách nhiệm vận chuyển sản phẩm và động cơ còn lại điều khiển thùng đựng sản phẩm. Cảm biến hồng ngoại được sử dụng để phát hiện sản phẩm lỗi và sản phẩm cần chọn. Khi sản phẩm lỗi được phát hiện, động cơ Servo sẽ quay gạt để loại bỏ sản phẩm khỏi băng tải. Hệ thống tự động này đảm bảo quy trình sản xuất liên tục và chính xác.

1.2 Ứng dụng vi điều khiển

Vi điều khiển AT89S52 được lập trình để điều khiển toàn bộ hệ thống. Nó quản lý hoạt động của các động cơ, cảm biến và hiển thị số lượng sản phẩm. Công nghệ vi điều khiển này cho phép hệ thống hoạt động một cách linh hoạt và hiệu quả, đồng thời dễ dàng mở rộng cho các ứng dụng khác trong tương lai.

II. Đếm sản phẩm tự động

Đếm sản phẩm là một khâu quan trọng trong quy trình sản xuất. Hệ thống sử dụng cảm biến hồng ngoại để phát hiện và đếm số lượng sản phẩm trên băng tải. Kết quả đếm được hiển thị trên LED 7 đoạn, giúp người vận hành dễ dàng theo dõi. Quản lý sản phẩm tự động này không chỉ giảm thiểu sai sót mà còn tăng tốc độ sản xuất. Hệ thống còn có khả năng phân loại sản phẩm lỗi và sản phẩm đạt chuẩn, đảm bảo chất lượng đầu ra.

2.1 Cảm biến và hiển thị

Cảm biến hồng ngoại được đặt tại các vị trí chiến lược trên băng tải để phát hiện sản phẩm. Khi sản phẩm đi qua, cảm biến gửi tín hiệu đến vi điều khiển, từ đó cập nhật số lượng sản phẩm. LED 7 đoạn được sử dụng để hiển thị số lượng sản phẩm và thùng đựng, giúp người vận hành dễ dàng kiểm soát quy trình.

2.2 Tối ưu hóa quy trình

Hệ thống đếm sản phẩm tự động giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng cách giảm thiểu thời gian và công sức của con người. Giải pháp công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn đảm bảo độ chính xác trong việc đếm và phân loại sản phẩm.

III. Ứng dụng thực tế và giá trị

Luận văn đã đề xuất một giải pháp công nghệ hiệu quả cho việc điều khiển băng tải và đếm sản phẩm trong các nhà máy sản xuất. Hệ thống sản xuất này có thể được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau, từ sản xuất linh kiện điện tử đến đóng gói thực phẩm. Robot công nghiệphệ thống tự động như vậy đang trở thành xu hướng trong thời đại công nghiệp 4.0, giúp các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn.

3.1 Giá trị thực tiễn

Hệ thống được thiết kế trong luận văn có giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong các nhà máy vừa và nhỏ. Tự động hóa quy trình sản xuất giúp giảm chi phí nhân công và tăng năng suất. Công nghệ điều khiển sử dụng vi điều khiển cũng dễ dàng tích hợp vào các hệ thống hiện có.

3.2 Hướng phát triển

Trong tương lai, hệ thống có thể được mở rộng với các tính năng như kết nối IoT để quản lý sản phẩm từ xa hoặc tích hợp trí tuệ nhân tạo để phân tích dữ liệu sản xuất. Giải pháp công nghệ này sẽ tiếp tục đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp tự động hóa.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ NHỮNG LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ 1.1 Giới thiệu về hệ thống điều khiển Hiện này, trong các nhà máy hay doanh nghiệp sản xuất thì có nhiều khâu tự động hóa trong sản xuất. Một trong những khâu đơn giản trong dây chuyền sản xuất tự động hóa đó là số lượng sản phẩm làm ra được đếm một cách tự động. Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc hoàn toàn tự động hóa còn chưa được áp dụng trong những khâu đếm sản phẩm mà vẫn sử dụng nhân công. Là sinh viên được học về chuyên ngành điện tử, em muốn khai thác và tìm hiểu ứng dụng của các vi điều khiển trong lĩnh vực tự động hóa.

Em muốn lập trình cho vi điều khiển AT89S52 để điều khiển băng tải và tự động đếm số lượng sản phẩm chạy trên băng tải. Từ đó, em quyết định chọn đề tài: “HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VÀ ĐẾM SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM BẰNG VI ĐIỀU KHIỂN” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.2 Nguyên lý hoạt động “HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VÀ ĐẾM SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM BẰNG VI ĐIỀU KHIỂN” bao gồm khối chính là: khối nguồn, khối xử lý trung tâm, khối chấp hành, khối cảm biến và khối hiển thị. Hệ thống hoạt động theo nguyên lý: gồm 2 động cơ DC dùng để kéo băng tải chạy, trên băng tải do động cơ DC 1 điều khiển thì được gắn 2 cảm biến để phát hiện sản phẩm ( một cảm biến để phát hiện sản phẩm lỗi, cảm biến còn lại để phát hiện sản phẩm cần chọn và đếm số lượng) và trên băng tải của động cơ DC 2 điều khiển thì có gắn 1 cảm biến dùng để phát hiện thùng đựng sản phẩm cần chọn và đếm số lượng thùng đó. Hệ thống còn có 2 xy lanh khí nén hành trình 10cm có nhiệm vụ để đẩy thùng đựng sản phẩm vào vị trí nhận sản phẩm và đẩy thùng đựng đủ sản phẩm cần chọn qua băng tải do động cơ DC 2 điều khiển.

Khối hiện thị gồm có 4 LED 7 đoạn trong đó 2 LED 7 đoạn dùng để hiển thị số lượng sản phẩm cần chọn và 2 LED 7 đoạn còn lại dùng để hiển thị số lượng thùng đựng sản phẩm. Lập trình cho vi điều khiển để điều khiển hoạt động của hệ thống như sau: Đầu tiên, bật công tắc khởi động hệ thống và xy lanh 1 đẩy thùng vào vị trí 3 nhận sản phẩm. Sau khi nhấn nút Start thì hệ thống bắt đầu làm việc, băng tải do động cơ DC 1 điều khiển chạy thì các sản phẩm di chuyển trên băng tải đó ( gồm sản phẩm lỗi và sản phẩm cần chọn) nếu cảm biến phát sản phẩm lỗi thì động cơ Servo quay gạt cần gạt để cho sản phẩm lỗi đó ra khỏi băng tải; nếu cảm biến phát hiện được sản phẩm cần chọn và hiển thị số lượng sản phẩm mà do cảm biến phát hiện được lên 2 LED 7 đoạn. Tiếp theo, nếu số lượng sản phẩm cần chọn vào trong thùng đựng đã đủ ( ví dụ: 10 sản phẩm cần chọn trong thùng) thì băng tải do động cơ DC 1 điều khiển dừng lại và xy lanh 2 sẽ đẩy thùng đựng này qua băng tải do động cơ DC 2 điều khiển, tại đây thùng sẽ di chuyển trên băng tải và được một cảm biến phát hiện được thùng đừng sản phẩm rồi hiển thị số lượng này lên 2 LED 7 đoạn còn lại.

Sau khoảng thời gian 1 giây sau khi xy lanh 2 đẩy thùng qua băng tải thì ngay lập tức thì xy lanh 1 sẽ đẩy thùng không vào vị trí nhận sản phẩm và đồng thời động cơ một hoạt động lại và hệ thống tiếp tục đếm sản phẩm.3 Cấu trúc phần cứng AT89S52 Chip Vi điều khiển được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay là Vi điều khiển của hãng Atmel.các mã số chip được thay đổi chút ít khi được Atmel sản xuất. Mã số 80 chuyển thành 89, chẳng hạn 80C52 của Intel khi sản xuất ở Atmel mã số thành 89C52 (Mã số đầy đủ: AT89C52) với tính năng chương trình tương tự như nhau. Tương tự 8051,8053,8055 có mã số tương đương ở Atmel là 89C51,89C53,89C55. Sau khoảng thời gian cải tiến và phát triển, hãng Atmel tung ra thị trường dòng Vi điều khiển mang số hiệu 89Sxx với nhiều cải tiến và đặc biệt là có thêm khả năng nạp chương trình theo chế độ nối tiếp rất đơn giản và tiện lợi cho người sử dụng.

Dung lượng RAM Dung lượng ROM Chế độ nạp: 89S51 128 byte 4 Kbyte nối tiếp 89S52 128 byte 8 Kbyte nối tiếp 89S53 128 byte 12 Kbyte nối tiếp 89S55 128 byte 20 Kbyte nối tiếp 1.1 Các chức năng của bộ vi điều khiển AT89S52 4  CPU (Centralprocessing unit) bao gồm : + Thanh ghi tích lũy A + Thanh ghi tích lũy B ,dùng cho phép nhân và phép chia + Đơn vị logic học (ALU : Arithmetic Logical Unit) + Thanh ghi từ trạng thái chương trình (PSw : Program Status Word) + Bốn băng thanh ghi + Con trỏ ngăn xếp  Bộ nhớ chương trình (bộ nhớ ROM)gồm 8kbyte Flash  Bộ nhớ dữ liệu (bộ nhớ RAM) gồm 256 byte  Bộ UART (Universal Ansynchronous Receiver and Tranmistter) có chức năng truyền nhận nối tiếp , AT89S52 có thể giao tiếp với cổng nối tiếp của máy tính thông qua bộ UART  3 bộ Timer/Counter 16 bit thực hiện các chức năng định thời và đếm sự kiện  WDM (Watch Dog Timer) : WDM được dùng để phục hồi lại hoạt động của của CPU khi nó bị treo bởi một nguyên nhân nào đó.  Khối điều khiển ngắt với 2 nguồn ngắt ngoài và 4 nguồn ngắt trong  Bộ lập trình(ghi chương trình lên Flash ROM) cho phép người sử dụng có thể nạp các chương trình cho chíp mà không cần đến bộ nạp chuyên dụng  Bộ chia tần số với hệ số chia là 12  4 cổng xuất nhập với 32 chân 1.1: Sơ đồ chân của vi điều khiển AT89S52 5 PORT 0 (P0.7) Port 0 gồm 8 chân,ngoài chức năng xuất nhập, port 0 còn là bus dữ liệu và địa chỉ (AD0 – AD7),chức năng này sẽ được sử dụng khi 8051 giao tiếp với các thiết bị ngoài có kiến trúc Bus như các vi mạch nhớ… PORT 1 (P1.7) Có chức năng xuất nhập theo bit và theo byte.Bên cạnh đó 3 chân P1.7 được dùng để nạp ROM theo chuNn ISP , 2 chân P1.1 được dùng cho bộ Timer 2.7) Là cổng vào/ra còn là byte cao của bus địa chỉ khi sử dụng bộn nhớ ngoài.7) Ngoài chức năng xuất nhập còn có chức năng riêng Bit Tên Chức năng P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho port nối tiếp P3.1 TXD Dữ liệu truyền cho port nối tiếp P3.2 INT0 Ngắt bên ngoài 0 P3.3 INT1 Ngắt bên ngoài 1 P3.4 T0 Ngõ vào của Timer/counter 0 P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/counter 1 P3.6 WR Xung ghi nhớ dữ liệu ngoài P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài Bảng 1.1 : Chức năng riêng của Port 3 Chân PSEN (Program Store Enable) : Là chân điều khiển đọc chương trình ở bộ nhớ ngoài,nó được phép đọc các byte mã lệnh trên ROM ngoài. PSEN sẽ ở mức thấp trong thời gian đọc mã lệnh.Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ ngoài qua bus dữ liệu (port 0) thanh ghi lệnh để được giải mã.khi thực hiện chương trình ROM nội thì PSEN ở mức cao. Chân ALE (Address Latch Enable) : 6 ALE là tín hiệu điều khiển chốt địa chỉ có tần số bằng 1/6 tần số dao động của vi điều khiển.Tín hiệu ALE được dùng để cho phép vi mạch chốt bên ngoài như 74373,74573 chốt byte địa chỉ thấp ra khỏi bus đa hợp địa chỉ/dữ liệu (Port 0).

Chân EA (External Access) : Tín hiệu cho phép chọn bộ nhớ chương trình là bộ nhớ trong hay ngoài vi điều khiển.Nếu EA ở mức cao (nối với VCC), thì vi điều khiển thi hành chương trình trong ROM nội.Nếu EA ở mức thấp(nối GND)thì vi điều khiển thi hành chương trình bộ nhớ ngoài. Các chân XTAL1, XTAL2 : AT89S52 có một bộ dao động trên chíp , nó thường được nối với bộ dao động thạch anh có tần số lớn nhất là 33MHz,thông thường là 12MHz. Chân Reset (RST) : Ngõ vào RST (chân 9) là ngõ vào xóa chính (master reset) của AT89C51 dùng để thiết lập lại trạng thái ban đầu cho hệ thống hay gọi tắt là reset hệ thống. Chân Vcc, GND : AT89S52 dùng nguồn một chiều có dải điện áp từ 4V đến 5,5V được cấp qua chân 40 và 20.4 Hoạt động định thời của AT89S52 Vi điều khiển AT89S52 có 3 bộ định thời 16 bit trong đó 2 bộ timer 0 và 1 có 4 chế độ hoạt động,timer 2 có 3 chế độ hoạt động.Các bộ định thời dùng để định khoảng thời gian(hẹn giờ),đếm sự kiện xảy ra bên ngoài bộ vi điều khiển hoặc tạo tốc độ baud cho công nối tiếp của vi điều khiển.1 Thanh ghi chế độ định thời TMOD GATE C/T0 M1 M0 GATE0 C/T1 M1 M0 Bit Ký hiệu Chức năng 7 GATE1 Bit điều khiển cổng.Khi set lên 1,bộ định thời chỉ hoạt động trong khi INT1 ở mức cao 7 6 C/T1 Bit chọn chức năng đếm hoặc định thời 1=đếm sự kiện 0=định thời trong 1 khoảng thời gian 5 M1 Bit chọn chế độ thứ nhất 4 M0 Bit chọn chế độ thứ 2 00 chế độ 0 – Timer 13 bit 01 chế độ 1 – Timer 16 bit 10 chế độ 2 – 8 bit tự động nạp lại 11 chế độ 3 – tách Timer 3 GATE0 Bit điều khiển cổng cho bộ định thời 0 2 C/T0 Bit chọn chức năng đếm hoặc định thời cho bộ định thời 0 1 M1 Bit chọn chế độ thứ nhất cho bộ định thời 0 0 M0 Bit chọn chế độ thứ 2 cho bộ định thời 0 Bảng 1.2 : Thanh ghi chọn chế độ định thời 1.2 Thanh ghi điều khiển Timer ( TCON) Thanh ghi TCON chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển cho Timer 0 và Timer 1.

TF1 TR1 TF0 TR0 IT1 IE1 IT0 IE0 Bit Ký hiệu Chức năng TCON Điều khiển bộ định thời TCON.7 Cờ tràn của bộ định thời 1.Cờ này được set bởi TF1 phần cứng khi có tràn,được xóa bởi phần mềm,hoặc bởi phần cứng khi bộ vi xử lý trỏ đến trình phục vụ ngắt TCON.6 Bit điều khiển hoạt đong của bộ định thời 1.Bit TR1 này được set hay xóa bằng phần mềm để điều khiển bộ định thời hoạt động hay ngưng TCON.5 Cờ tràn của bộ định thời 0 TF0 TCON.4 Bit điều khiển hoạt động của bộ định thời TR0 TCON.3 Cờ ngắt bên ngoài 1(kích khởi cạnh).Cờ này IE1 được set bởi phần cứng khi có cạnh âm (cuống) xuất hiện trên chan INT1,được xóa bởi phần 8 mềm,hoặc phần cứng khi CPU trỏ đến trình phục vụ ngắt TCON.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Hệ Thống Điều Khiển Băng Tải & Đếm Sản Phẩm Bằng Vi Điều Khiển là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng vi điều khiển để quản lý và điều khiển hệ thống băng tải, đồng thời tích hợp chức năng đếm sản phẩm tự động. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về thiết kế hệ thống, cách thức hoạt động, và các giải pháp kỹ thuật để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, sinh viên, và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực tự động hóa công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống điều khiển tương tự, bạn có thể tham khảo Mô hình phân loại sản phẩm theo chiều cao sử dụng PLC S7 1200, nghiên cứu về ứng dụng PLC trong phân loại sản phẩm. Ngoài ra, Thiết kế và thi công mô hình cánh tay robot sử dụng PLC S7 1200 cung cấp góc nhìn về tích hợp robot và băng chuyền trong tự động hóa. Cuối cùng, Thiết kế mô hình pha trộn dung dịch sử dụng PLC S7 200 là một tài liệu tham khảo tuyệt vời về ứng dụng PLC trong các quy trình pha trộn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn khám phá các ứng dụng đa dạng của công nghệ điều khiển trong công nghiệp.