Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp giữ vững vị thế cạnh tranh. Hoạt động tài chính phản ánh trực tiếp và toàn diện kết quả của mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh; do đó, công tác đánh giá và phân tích tình hình tài chính định kỳ giúp nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng, cơ cấu phân bổ vốn, hiệu quả khai thác tài sản, cũng như các rủi ro tiềm ẩn nhằm đưa ra quyết định quản trị kịp thời. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của ngành dịch vụ giám định hàng hóa nông sản xuất khẩu, đề tài "Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)" được tác giả Đặng Thị Thu Thảo thực hiện nhằm đánh giá bức tranh tài chính của doanh nghiệp qua giai đoạn 2011–2013.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các quyết định tài trợ của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình biến động và kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận nhằm đánh giá tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh.
- Phân tích hệ thống chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, tình hình công nợ, hiệu suất hoạt động, các tỷ suất sinh lời và mô hình Dupont) qua 3 năm liên tiếp; từ đó nhận diện những mặt hạn chế, tồn đọng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính, gia tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol), tập trung vào sự hình thành nguồn vốn, hiệu quả phân bổ và sử dụng tài sản, sự biến động của dòng tiền, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính thông qua hệ thống Báo cáo tài chính.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) tại trụ sở chính (TP. Hồ Chí Minh) và các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
- Thời gian: Số liệu kế toán và tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và hệ thống phân tích báo cáo tài chính tiêu chuẩn, bao gồm:
-
Khung khái niệm và lý thuyết tài chính doanh nghiệp:
- Bản chất tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Ý nghĩa, mục đích và vai trò của phân tích tài chính đối với các nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, chủ sở hữu (cổ đông), chủ nợ/nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
-
Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích:
- Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
- Phân tích Bảng cân đối kế toán: Cơ cấu tài sản ngắn hạn (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, đầu tư tài chính dài hạn, chi phí trả trước dài hạn); cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu).
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu suất hoạt động và luân chuyển vốn:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Công thức xác định |
| Quản trị công nợ & tồn kho |
Vòng quay khoản phải thu |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Vòng quay khoản phải thu}$ |
|
Vòng quay hàng tồn kho |
$\text{Doanh thu thuần (hoặc Giá vốn)} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$ |
|
Số ngày tồn kho |
$\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$ |
|
Vòng quay khoản phải trả |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải trả bình quân}$ |
|
Kỳ trả tiền bình quân |
$\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Vòng quay khoản phải trả}$ |
| Hiệu suất sử dụng tài sản & vốn |
Vòng quay tổng tài sản |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
|
Vòng quay tài sản lưu động |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản lưu động bình quân}$ |
|
Vòng quay tài sản cố định |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản cố định bình quân}$ |
|
Vòng quay vốn lưu động |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$ |
|
Suất sinh lợi vốn lưu động |
$\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn lưu động bình quân}$ |
|
Suất sinh lợi vốn cố định |
$\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn cố định bình quân}$ |
|
Hiệu suất sử dụng vốn cố định |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$ |
|
Suất hao phí TSCĐ |
$\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$ |
- Hệ thống tỷ số tài chính đặc trưng:
- Tỷ số thanh khoản: Tỷ số thanh khoản hiện thời ($CR = \text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Tỷ số thanh khoản nhanh ($QR = (\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Tỷ số quản lý nợ: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A = \text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E = \text{Tổng nợ} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay ($TIE = (\text{EBIT} + \text{Lãi vay}) / \text{Lãi vay}$).
- Tỷ số sinh lợi: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Doanh thu}$), Tỷ số sức sinh lợi căn bản ($BEP = \text{EBIT} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Tổng tài sản bình quân}$), Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
- Mô hình phân tích Dupont: Khai triển mối liên hệ giữa ROE với ba nhân tố cấu thành:
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}}$$
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động), số tương đối (đo lường tốc độ phát triển và tỷ trọng kết cấu), số bình quân (đánh giá mức độ phổ biến), so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu từng khoản mục trên tổng thể bảng báo cáo) và so sánh theo chiều ngang (phân tích biến động qua các năm liên tiếp).
- Phương pháp liên hệ: Liên hệ cân đối (giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và nhu cầu thanh toán) và liên hệ trực tiếp (giữa các yếu tố cấu thành doanh thu, chi phí và lợi nhuận).
-
Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) các năm 2011, 2012 và 2013; các văn bản pháp lý về quá trình hình thành doanh nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính. Tác giả làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp như một chu trình tuần hoàn từ huy động vốn, đầu tư sinh lợi, thu hồi vốn đến phân phối lợi nhuận và trả nợ. Nội dung chương phân định chi tiết vai trò của thông tin tài chính đối với bốn nhóm chủ thể: nhà quản trị nội bộ (hoạch định và điều hành), chủ sở hữu (giám sát an toàn vốn và sinh lời), chủ nợ/nhà đầu tư (đánh giá rủi ro tín dụng và khả năng trả nợ) và cơ quan nhà nước (quản lý nghĩa vụ thuế). Bên cạnh đó, chương 1 thiết lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh, phân tích quy mô - cơ cấu bảng cân đối kế toán, các nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, đòn bẩy tài chính, hoạt động, sinh lời) và mô hình Dupont tích hợp.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (CAFECONTROL)
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2011–2013.
- Khái quát đơn vị: Tiền thân là Trung tâm kiểm nghiệm cà phê thành lập năm 1989 theo Quyết định 492/NN-TCCN/QĐ, chuyển đổi qua các mô hình doanh nghiệp nhà nước và chính thức cổ phần hóa theo Quyết định số 2956/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 29/06/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0301240291 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Trụ sở đặt tại 228A Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP.HCM với các chi nhánh tại Đắk Lắk, Hà Nội, Lâm Đồng và quy mô nhân sự 212 người. Lĩnh vực hoạt động chính gồm giám định chất lượng, khối lượng nông sản (cà phê, điều, tiêu, gạo, sắn lát), dịch vụ khử trùng, giám định hàng hải, dịch vụ kho bãi bảo quản thế chấp ngân hàng và chứng nhận hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22003, ISO 65).
- Phân tích biến động và kết cấu tài sản - nguồn vốn:
| Chỉ tiêu kết cấu (%) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch 2012/2011 |
Chênh lệch 2013/2012 |
| TÀI SẢN |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
0,00 |
0,00 |
| - Tài sản ngắn hạn |
80,10 |
84,18 |
82,35 |
+4,07 |
-1,82 |
| + Tiền và tương đương tiền |
48,31 |
62,96 |
56,41 |
+14,65 |
-6,55 |
| + Đầu tư tài chính ngắn hạn |
0,76 |
0,57 |
0,00 |
-0,19 |
-0,57 |
| + Các khoản phải thu ngắn hạn |
24,44 |
16,70 |
21,43 |
-7,75 |
+4,73 |
| + Hàng tồn kho |
2,26 |
0,88 |
1,63 |
-1,38 |
+0,75 |
| + Tài sản ngắn hạn khác |
4,33 |
3,07 |
2,88 |
-1,26 |
-0,19 |
| - Tài sản dài hạn |
19,90 |
15,82 |
17,65 |
-4,07 |
+1,82 |
| + Tài sản cố định |
19,37 |
15,25 |
16,10 |
-4,12 |
+0,85 |
| + Đầu tư tài chính dài hạn |
0,00 |
0,00 |
0,66 |
0,00 |
+0,66 |
| + Tài sản dài hạn khác |
0,52 |
0,58 |
0,89 |
+0,05 |
+0,31 |
| NGUỒN VỐN |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
0,00 |
0,00 |
| - Nợ phải trả |
28,82 |
37,09 |
32,21 |
+8,27 |
-4,88 |
| + Nợ ngắn hạn |
28,42 |
37,09 |
32,21 |
+8,67 |
-4,88 |
| + Nợ dài hạn |
0,40 |
0,00 |
0,00 |
-0,40 |
0,00 |
| - Vốn chủ sở hữu |
71,18 |
62,91 |
67,79 |
-8,27 |
+4,88 |
- Biến động cụ thể các khoản mục:
- Năm 2012 so với 2011, quy mô tài sản và nguồn vốn tăng 126,5%. Tài sản ngắn hạn tăng 132,93%, trong đó tiền và tương đương tiền tăng mạnh 164,85% (chiếm 62,96% tổng tài sản). Vòng quay khoản phải thu tăng từ 5,73 lên 7,59 vòng/năm, làm kỳ thu tiền bình quân giảm từ 62,8 ngày xuống 47,5 ngày. Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 2,39 lên 5,79 vòng/năm, số ngày tồn kho giảm từ 150,85 ngày xuống 62,13 ngày.
- Năm 2013 so với 2012, quy mô tài sản giảm còn 89,97% do tác động khó khăn chung của nền kinh tế. Tiền và tương đương tiền giảm 80,61% (xuống mức 56,41% tổng tài sản). Doanh thu thuần giảm còn 84,95%, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 115,46% do khách hàng dồn yêu cầu xuất hóa đơn cuối năm và tình trạng nhiều doanh nghiệp ngành cà phê mất khả năng thanh toán hoặc giải thể/phá sản (như Công ty Trường Ngân, Anh Linh, Vân An, Nhân Quý, Phạm Gia) khiến nợ khó đòi tăng thêm 801.000.000 đồng (tăng 136,88%). Kỳ thu tiền bình quân tăng lên 55,8 ngày.
- Tài sản cố định hữu hình có xu hướng giảm do trích khấu hao (năm 2012 giảm 98,35%, năm 2013 giảm 80,54%). Năm 2013, công ty phát sinh khoản đầu tư tài chính dài hạn vào cổ phiếu PIT (389.000 đồng) và PET (148.000 đồng), lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 265.200 đồng.
- Về hiệu suất sử dụng tài sản: Vòng quay tổng tài sản năm 2011 đạt 1,42 vòng; năm 2012 tăng lên 1,53 vòng; năm 2013 giảm xuống 1,22 vòng. Vòng quay tài sản ngắn hạn lần lượt là 1,82 (2011), 1,85 (2012) và 1,47 vòng (2013). Vòng quay tài sản dài hạn đạt 6,46 (2011), 8,66 (2012) và 7,32 vòng (2013).
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CAFECONTROL
Trên cơ sở kết quả phân tích ở Chương 2, chương 3 tổng hợp các nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của Cafecontrol: công ty duy trì được cơ cấu vốn an toàn với tỷ suất tự tài trợ cao (luôn trên 62%), nợ vay dài hạn triệt tiêu, khả năng thanh khoản dồi dào nhờ dự trữ tiền lớn; tuy nhiên hiệu quả khai thác tài sản có xu hướng sụt giảm trong năm 2013, công nợ bị ứ đọng và đối mặt với rủi ro nợ khó đòi gia tăng từ các đối tác ngành nông sản. Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp thực tiễn:
- Đẩy mạnh công tác quản lý và thu hồi công nợ, đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi cấp chính sách thanh toán trả chậm nhằm giảm thiểu nợ khó đòi.
- Tối ưu hóa việc quản trị tiền mặt, điều chuyển lượng tiền nhàn rỗi lớn sang các kênh đầu tư sinh lợi ngắn hạn hoặc tái đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị thí nghiệm kiểm nghiệm hiện đại.
- Cải thiện công tác quản trị hàng tồn kho và vật tư khử trùng để rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
- Nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định và mở rộng thị trường dịch vụ giám định ngoài cà phê sang các mặt hàng nông sản khác.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Xác lập bức tranh tài chính toàn diện của Cafecontrol qua chuỗi dữ liệu 2011–2013: Doanh nghiệp duy trì cơ cấu tài chính thiên về tính an toàn cao, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (80,10% - 84,18%), trong đó tiền và tương đương tiền chiếm trên 48% tổng tài sản.
- Nguồn vốn của công ty có tính tự chủ tài chính vững chắc với tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt từ 62,91% đến 71,18%, nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn và hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn trong năm 2012–2013.
- Chỉ ra sự biến động của hiệu suất hoạt động qua các năm: Năm 2012 ghi nhận sự tăng trưởng tích cực về doanh thu (tăng 133,52% so với 2011) và vòng quay tài sản (1,53 vòng), nhưng năm 2013 hiệu suất sụt giảm (doanh thu giảm còn 84,95%, vòng quay tổng tài sản giảm xuống 1,22 vòng, kỳ thu tiền bình quân kéo dài lên 55,8 ngày do tác động của sự đóng băng, phá sản của hàng loạt doanh nghiệp cà phê đối tác).
-
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Hệ thống hóa các giải pháp kiểm soát dòng tiền, tái cấu trúc các khoản mục tài sản (giảm tỷ trọng tiền mặt nhàn rỗi, xử lý nợ khó đòi, kiểm soát tồn kho vật tư).
- Kiến nghị định hướng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và phòng kiểm nghiệm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ giám định xuất nhập khẩu.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp báo cáo phân tích chi tiết, thực chứng về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp giám định nông sản đầu ngành sau giai đoạn cổ phần hóa.
- Kết hợp việc phân tích số liệu tài chính định lượng với các yếu tố biến động thực tế của thị trường nông sản xuất khẩu và chính sách thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam giai đoạn 2011–2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi số liệu kế toán - tài chính trong giai đoạn 3 năm (2011–2013) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Cafecontrol), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành giám định hoặc các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích tài chính trong các giai đoạn tiếp theo; kết hợp phân tích sâu hơn về tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá và chu kỳ giá nông sản quốc tế đến dòng tiền và cấu trúc vốn của doanh nghiệp giám định xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán doanh nghiệp.
- Phần đáng tham khảo:
- Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về phân tích biến động, kết cấu tài sản - nguồn vốn và các hệ số tài chính được tác giả xây dựng tại Chương 2.
- Phương pháp phân tích vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và kỹ thuật bóc tách mô hình Dupont gắn liền với thực tế ngành dịch vụ kiểm nghiệm - khử trùng hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận phân tích tình hình tài chính của Cafecontrol trong giai đoạn nào và thuộc ngành đào tạo gì?
Khóa luận phân tích số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) trong giai đoạn 3 năm (2011, 2012 và 2013), thuộc ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) năm 2014.
-
Cơ cấu tài sản của Cafecontrol trong giai đoạn 2011–2013 có đặc điểm nổi bật gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty (80,10% năm 2011; 84,18% năm 2012 và 82,35% năm 2013). Trong đó, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 48,31% đến 62,96% tổng tài sản).
-
Nguyên nhân chính khiến kỳ thu tiền bình quân và dự phòng nợ khó đòi của công ty tăng cao trong năm 2013 là gì?
Nguyên nhân là do nhiều khách hàng dồn yêu cầu xuất hóa đơn vào thời điểm cuối năm (31/12/2013), kết hợp với những khó khăn chung từ chính sách thuế Giá trị gia tăng ngành nông sản khiến nhiều khách hàng lớn và doanh nghiệp tư nhân mua bán cà phê bị phá sản, ngừng hoạt động hoặc mất khả năng chi trả (như Công ty Trường Ngân, Anh Linh, Vân An, Nhân Quý, Phạm Gia), dẫn đến dự phòng nợ khó đòi tăng thêm 801.000.000 đồng (tăng 136,88%).
-
Trong năm 2013, Cafecontrol đã phát sinh khoản mục đầu tư tài chính dài hạn nào?
Năm 2013, công ty đầu tư tài chính dài hạn thông qua việc mua cổ phiếu PIT (389.000 đồng) và cổ phiếu PET (148.000 đồng), đồng thời trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư tài chính dài hạn là 265.200 đồng.
-
Mô hình Dupont được tác giả thiết lập dựa trên các nhân tố nào để phân tích ROE?
Mô hình Dupont trong khóa luận khai triển tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS - phản ánh quản lý doanh thu, chi phí), Vòng quay tổng tài sản (phản ánh hiệu quả khai thác tài sản) và Hệ số đòn bẩy tài chính $1 / (1 - \text{Tỷ số nợ})$ (phản ánh trình độ quản trị nguồn vốn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) giai đoạn 2011–2013 một cách hệ thống và có cơ sở dữ liệu thực tế. Công trình phản ánh rõ nét đặc trưng tài chính của một doanh nghiệp dịch vụ giám định với lượng tiền mặt dồi dào, hệ số an toàn vốn cao nhưng đang đối mặt với thách thức suy giảm hiệu suất tài sản và rủi ro công nợ từ thị trường nông sản năm 2013. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng số liệu và mang tính định hướng ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.