Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và hội nhập sâu rộng, hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam sông Đuống với diện tích 116 km2 và quy mô dân số đạt hơn 201.000 người vào năm 2016, thu nhập bình quân đầu người ghi nhận khoảng 16,4 triệu đồng/người/năm. Đây là thị trường giàu tiềm năng tiêu dùng nhưng cũng đặt ra bài toán khốc liệt về năng lực quản trị vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ trên địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng phần lớn doanh nghiệp bán lẻ quy mô nhỏ đối mặt với tình trạng chi phí vốn tăng cao, cơ cấu nguồn vốn mất cân đối và hiệu suất chu chuyển vốn suy giảm. Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thuận Thành, với số vốn điều lệ ban đầu 2.000 triệu đồng chia thành 400 cổ phần, đang gặp nhiều rào cản tài chính khi tốc độ tăng chi phí vận hành bình quân 11,6%/năm vượt xa tốc độ tăng doanh thu bình quân 9,2%/năm, làm suy giảm lợi nhuận sau thuế khoảng 2,6%/năm.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thuận Thành trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính mang tính đột phá và khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát 3 cơ sở kinh doanh chiến lược tại Thị trấn Hồ, xã Thanh Khương và xã Trạm Lộ với tổng diện tích mặt bằng thương mại lên tới gần 2.700 m2. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa quy mô tổng nguồn vốn 4.793,5 triệu đồng, tái thiết lập cơ cấu nợ vay và cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại kết hợp các mô hình định lượng chuyên sâu nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực vốn:

  • Lý thuyết cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân: Tiếp cận theo học thuyết cân bằng tĩnh giữa lợi ích của lá chắn thuế từ nợ vay và rủi ro kiệt giá tài chính. Luận văn ứng dụng công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC kết hợp chi phí cận biên sử dụng vốn MCC để xác định điểm gãy vốn khi quy mô huy động tài trợ mở rộng.
  • Hệ thống lý thuyết đòn bẩy tài chính và kinh doanh: Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh DOL phản ánh tỷ trọng định phí, mức độ tác động của đòn bẩy tài chính DFL đo lường ảnh hưởng của lãi vay đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE, và đòn bẩy tổng hợp DTL.
  • Mô hình tài trợ vốn kinh doanh: Phân tích 3 trạng thái tài trợ gồm mô hình an toàn tuyệt đối, mô hình cân bằng linh hoạt và mô hình mạo hiểm chi phí thấp nhằm đánh giá mức độ tương thích giữa cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn với nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
  • Khung đánh giá hiệu quả đầu tư vốn dài hạn: Sử dụng phương pháp giá trị hiện tại thuần NPV, tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR và chỉ số sinh lời PI có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền.
  • Các khái niệm cốt lõi: Luận văn chuẩn hóa các định nghĩa chuyên ngành gồm vốn lưu động, vốn cố định, vốn chiếm dụng, chi phí cơ hội của lợi nhuận giữ lại và tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh ROAE.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống phân tích định lượng chặt chẽ trên nền dữ liệu tài chính thực tế:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế vận hành tại 3 điểm kinh doanh trực thuộc. Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài sản cố định giai đoạn 3 năm liên tục từ 2015 đến 2017 do Phòng Kế toán cung cấp.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu lựa chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với 100% dữ liệu kế toán của doanh nghiệp qua 3 kỳ kế toán năm trọn vẹn (tổng cộng 36 tháng hoạt động với hơn 10 nhóm chỉ tiêu tài chính then chốt). Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính liên tục, phản ánh đúng chu kỳ chu chuyển vốn lưu động và tính chất thời vụ của ngành bán lẻ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối để đo lường biến động quy mô, kết hợp so sánh số tương đối nhằm làm rõ tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu. Đồng thời, áp dụng mô hình phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố cấu thành ROE và phân tích độ nhạy đòn bẩy. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm cô lập tác động của từng yếu tố chi phí, giúp chỉ ra chính xác điểm nghẽn thanh khoản mà các thống kê mô tả đơn thuần không thể hiện được.
  • Timeline nghiên cứu: Toàn bộ quá trình thu thập tài liệu, phân tổ dữ liệu, xử lý tính toán và hoàn thiện báo cáo phân tích được thực hiện trong thời gian 6 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thuận Thành giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Doanh thu tăng trưởng nhưng biên lợi nhuận ròng suy giảm liên tục: Doanh thu thuần của công ty đạt mức tăng trưởng bình quân 9,2%/năm, từ 3.878,5 triệu đồng năm 2015 lên mức cao hơn vào năm 2017. Tuy nhiên, tổng chi phí hàng năm lại tăng nhanh với tốc độ bình quân 11,6%/năm. Sự chênh lệch 2,4 điểm phần trăm giữa tốc độ tăng chi phí và doanh thu khiến lợi nhuận sau thuế sụt giảm bình quân 2,6%/năm, duy trì ở mức bình quân 526,6 triệu đồng mỗi năm.
  • Cơ cấu doanh thu phụ thuộc vào mảng bán lẻ nhưng hiệu quả sinh lời lại nghiêng về cho thuê mặt bằng: Doanh thu bán lẻ chiếm tỷ trọng áp đảo với bình quân 76,4% tổng doanh thu nhưng chỉ tăng trưởng khiêm tốn 6,4%/năm. Ngược lại, doanh thu từ hoạt động cho thuê mặt bằng kinh doanh tăng trưởng vượt bậc với tốc độ bình quân 21,5%/năm nhờ khai thác các ki-ốt tại vị trí trung tâm, mang lại tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cao hơn hẳn hoạt động bán lẻ truyền thống.
  • Cơ cấu nợ phải trả tiềm ẩn rủi ro chi phí lãi vay lớn: Trong tổng nợ phải trả bình quân 2.041,2 triệu đồng, nguồn vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng rất cao lên tới 79,5%. Trong khi đó, các nguồn vốn chiếm dụng không mất chi phí như tín dụng nhà cung cấp chỉ chiếm 13,8% và nợ phải trả mang tính chu kỳ chỉ chiếm 6,7%. Tình trạng này khiến chi phí tài chính gia tăng bình quân 8,4%/năm.
  • Xu hướng sụt giảm hệ số nợ làm suy yếu tác động đòn bẩy tài chính: Tổng nguồn vốn của công ty tăng bình quân 6,5%/năm, đạt mức bình quân 4.793,5 triệu đồng. Hệ số nợ của công ty liên tục giảm với tốc độ bình quân 17,8%/năm, phản ánh sự thận trọng trong huy động vốn nhưng đồng thời làm giảm hiệu ứng khuếch đại lợi nhuận của đòn bẩy tài chính lên chỉ số ROE của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chi phí gia tăng nhanh hơn doanh thu là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, lần lượt đạt trên 60% và tăng bình quân 11,3%/năm. Công ty nhập nguồn hàng đầu vào nhỏ lẻ, chưa thiết lập được quan hệ đại lý cấp một với các nhà sản xuất lớn nên không được hưởng chiết khấu thương mại tối ưu, dẫn tới giá vốn cao và năng lực cạnh tranh giá bán yếu. Bên cạnh đó, lượng vốn lưu động bị ứ đọng tại khoản mục hàng tồn kho là rất lớn, ghi nhận mức hơn 1.051 triệu đồng trên tổng số 1.414 triệu đồng tài sản ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2015.

So sánh với các nghiên cứu tài chính thực nghiệm gần đây về khối doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam, kết quả này hoàn toàn tương đồng. Các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ thường gánh chịu mức chi phí sử dụng vốn thực tế cao hơn từ 3% đến 5% do chưa biết cách đàm phán hợp đồng mua hàng trả chậm, đồng thời duy trì mô hình tài trợ vốn thiên về nợ vay ngắn hạn ngân hàng thay vì tối ưu hóa nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp.

Để phục vụ quản trị trực quan, dữ liệu phân tích tài chính của công ty có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh nhịp độ tăng trưởng doanh thu 9,2% và chi phí 11,6%, kết hợp cùng biểu đồ tròn thể hiện sự mất cân đối trong cơ cấu nợ phải trả với tỷ trọng nợ vay chiếm tới 79,5%. Cách thức trực quan hóa này giúp ban điều hành nhận diện ngay nguy cơ bào mòn lợi nhuận để đưa ra quyết sách kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp:

  • Tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa đòn bẩy nợ: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc chủ động đàm phán với các nhà cung ứng chiến lược để mở rộng thời hạn thanh toán trả chậm từ 30 ngày lên 45 - 60 ngày. Mục tiêu nâng tỷ trọng tín dụng nhà cung cấp trong cơ cấu nợ từ mức 13,8% hiện tại lên tối thiểu 25%, qua đó giảm tỷ trọng nợ vay ngân hàng từ 79,5% xuống dưới 65% nhằm cắt giảm chi phí lãi vay, hoàn thành trong quý 2 năm 2018.
  • Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho và đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động: Phòng Kinh doanh phối hợp cùng Phòng Kế toán áp dụng mô hình kiểm soát tồn kho định mức, tiến hành thanh lý ngay các mặt hàng may mặc, điện máy ứ đọng lâu ngày. Mục tiêu rút ngắn kỳ luân chuyển hàng tồn kho giảm 15 ngày, hạ giá trị hàng tồn kho từ 1.051 triệu đồng xuống mức dưới 800 triệu đồng trong thời gian 6 tháng triển khai.
  • Cải tạo hạ tầng và nâng cao giá trị khai thác 2.699 m2 mặt bằng thương mại: Phòng Kế hoạch và Ban Giám đốc lập phương án nâng cấp hạ tầng 3 khu vực kinh doanh tại Thị trấn Hồ (1.154 m2), xã Thanh Khương (1.015 m2) và xã Trạm Lộ (530 m2). Mục tiêu gia tăng tỷ lệ lấp đầy các ki-ốt cho thuê và thúc đẩy doanh thu mảng cho thuê mặt bằng tăng trưởng trên 18%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Hoàn thiện hệ thống kế hoạch hóa tài chính và kiểm soát định phí: Trưởng phòng Tài chính Kế toán xây dựng quy trình lập dự toán dòng tiền hàng tuần và ứng dụng hệ thống quản trị chi phí mục tiêu. Phấn đấu tiết giảm từ 5% đến 7% chi phí quản lý kinh doanh ngay từ đầu quý 1 năm 2018, bảo đảm biên lợi nhuận sau thuế đạt trên 12% doanh thu thuần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và giám đốc tài chính các doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ: Cung cấp khung phương pháp tái cấu trúc nguồn vốn thực tế, giúp doanh nghiệp thiết lập hệ số nợ tối ưu trong khoảng 0,4 đến 0,5, đồng thời chia sẻ giải pháp đàm phán tín dụng thương mại để giảm thiểu chi phí vốn WACC.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình phân tích định lượng sức khỏe tài chính khách hàng doanh nghiệp thông qua chỉ số ROAE, kiểm tra chất lượng dòng tiền từ tài sản kinh doanh và đánh giá mức độ rủi ro đối với các khoản vay thương mại quy mô từ 2.000 triệu đồng trở lên.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Sử dụng hệ thống 18 bảng số liệu chi tiết và 6 sơ đồ phân tích của luận văn làm học liệu case study điển hình về quản trị vốn lưu động, phân tích Dupont và bài toán lựa chọn mô hình tài trợ vốn trong nền kinh tế chuyển đổi.
  • Các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức đánh giá doanh nghiệp cổ phần chưa niêm yết: Nắm bắt phương pháp thẩm định hiệu quả dự án đầu tư theo NPV, IRR và kỹ thuật đánh giá lại nguyên giá tài sản cố định nhằm xác định giá trị nội tại thực chất của doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 2.000 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tại sao doanh thu công ty tăng trưởng bình quân 9,2%/năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 2,6%/năm? Trả lời: Hiện tượng này xảy ra do chi phí vận hành tăng với tốc độ 11,6%/năm, cao hơn tốc độ tăng doanh thu 2,4 điểm phần trăm. Trong đó, giá vốn và chi phí quản lý chiếm hơn 60% tổng chi phí và tăng 11,3%/năm, cộng thêm chi phí tài chính tăng 8,4%/năm đã làm suy giảm đáng kể mức lợi nhuận sau thuế bình quân 526,6 triệu đồng.

  • Câu hỏi 2: Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty Thuận Thành là gì? Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc quá mức vào vốn vay ngân hàng với tỷ trọng chiếm tới 79,5% tổng nợ phải trả, trong khi tỷ lệ vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp chỉ đạt 13,8%. Sự mất cân đối này làm tăng gánh nặng lãi vay và tạo áp lực dòng tiền thanh toán ngắn hạn rất lớn.

  • Câu hỏi 3: Làm thế nào để doanh nghiệp giải phóng hơn 1.051 triệu đồng vốn bị ứ đọng tại hàng tồn kho? Trả lời: Doanh nghiệp cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, loại bỏ các mặt hàng mẫu mã cũ và triển khai các chương trình khuyến mãi kích cầu. Đồng thời, thiết lập định mức tồn trữ an toàn cho từng nhóm hàng để đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động từ 30 đến 45 ngày.

  • Câu hỏi 4: Mô hình tài trợ vốn nào phù hợp nhất cho doanh nghiệp thương mại có quy mô tài sản gần 5 tỷ đồng? Trả lời: Mô hình tài trợ cân bằng linh hoạt là lựa chọn tối ưu, trong đó toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên. Mô hình này giúp duy trì vốn chủ sở hữu trên 2.752 triệu đồng và đảm bảo hệ số thanh toán an toàn trên 1,5 lần.

  • Câu hỏi 5: Việc giảm hệ số nợ bình quân 17,8%/năm mang lại lợi ích hay hạn chế cho công ty? Trả lời: Việc giảm hệ số nợ giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ an toàn tài chính và giảm rủi ro mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, việc giảm nợ quá nhanh lại hạn chế khả năng tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay và triệt tiêu tác động khuếch đại tích cực của đòn bẩy tài chính lên tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, chi phí sử dụng vốn bình quân WACC và các mô hình tài trợ vốn trong doanh nghiệp bán lẻ.
  • Đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2015 - 2017 tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thuận Thành với quy mô tổng tài sản bình quân đạt 4.793,5 triệu đồng.
  • Phát hiện nguyên nhân sụt giảm 2,6% lợi nhuận sau thuế do chi phí tăng nhanh 11,6%/năm và tỷ trọng nợ vay ngân hàng chiếm mức cao 79,5%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gồm tái cơ cấu nợ, giải phóng 1.051 triệu đồng hàng tồn kho, khai thác hiệu quả gần 2.700 m2 mặt bằng và kiểm soát chi phí.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng theo 3 giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm khôi phục tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp quản trị tài chính thực nghiệm có khả năng ứng dụng tức thì cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ vừa và nhỏ tại Việt Nam. Để đạt hiệu quả tối ưu, các doanh nghiệp cần bắt tay thực hiện ngay lộ trình tái cơ cấu nợ và định mức tồn kho trong 6 tháng đầu năm 2018. Các nhà quản trị và chuyên gia tài chính hãy áp dụng ngay khung phân tích chuyên sâu này để tối đa hóa hiệu quả sử dụng đồng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.