Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO), mỗi năm có khoảng 246 triệu trẻ em và vị thành niên trên toàn cầu là nạn nhân của bạo lực học đường. Tại Việt Nam, thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy trung bình mỗi năm học xảy ra gần 1.600 vụ việc học sinh xô xát, ẩu đả trong và ngoài khuôn viên trường học, tương đương với tỷ lệ ước tính cứ khoảng 5.200 học sinh thì có 1 vụ việc bạo lực phát sinh. Thực trạng này đe dọa trực tiếp đến môi trường giáo dục, làm suy giảm các giá trị đạo đức xã hội và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất, tinh thần của thế hệ trẻ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là tính cấp thiết trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường trong bối cảnh thanh thiếu niên đang đối mặt với nhiều biến động tâm sinh lý, mặt trái của kinh tế thị trường và sự bùng nổ của mạng xã hội. Luận văn đặt ra mục tiêu hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, đánh giá toàn diện thực trạng công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường từ thực tiễn địa phương, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật của học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại tỉnh Quảng Nam trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2019, gắn liền với các định hướng phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh cho 332.772 học sinh tại 816 cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, hướng tới mục tiêu kéo giảm tối đa các vụ việc xâm phạm thân thể và danh dự học đường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết về ý thức pháp luật và lý thuyết xã hội học pháp luật trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Ý thức pháp luật được cấu thành từ hai yếu tố cốt lõi là hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật, trong đó giáo dục pháp luật giữ vai trò định hướng hành vi, bồi dưỡng tri thức và hình thành niềm tin nội tâm vững chắc vào sự tôn nghiêm của pháp luật. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình liên kết ba trụ cột: Gia đình - Nhà trường - Xã hội và mô hình phòng ngừa bạo lực học đường dựa vào trường học an toàn.

Bốn khái niệm khoa học then chốt được chuẩn hóa và xuyên suốt trong công trình nghiên cứu:

  • Bạo lực học đường: Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập theo tinh thần của Nghị định số 80/2017/NĐ-CP.
  • Giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường: Hoạt động tác động có hệ thống, có định hướng của các chủ thể quản lý nhằm trang bị tri thức, hình thành kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng kiểm soát cảm xúc và lối sống thượng tôn pháp luật cho học sinh, cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Nạn nhân bạo lực học đường: Cá nhân người học phải chịu những tổn thương về thể chất, tinh thần hoặc thiệt hại về tài sản do các hành vi bạo lực học đường gây ra.
  • Môi trường giáo dục an toàn, thân thiện: Toàn bộ điều kiện vật chất và tinh thần bảo đảm cho người học được bảo vệ toàn diện, không có tệ nạn xã hội, không xảy ra các xung đột bạo lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục năm 2019, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, Luật Trẻ em năm 2016), các báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, cùng báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Sở Tư pháp và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp tổng hợp, so sánh luật học, phương pháp thống kê xã hội học và phương pháp tiếp cận hệ thống. Timeline nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý số liệu thực tế trong 5 năm (2015-2019) và khảo sát mở rộng các chỉ số phát triển giáo dục đến năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 18/18 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Nam, bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện, theo dõi dữ liệu của 816 cơ sở giáo dục với tổng số 332.772 học sinh các cấp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) kết hợp điều tra địa bàn đặc thù giữa khu vực đồng bằng ven biển và khu vực miền núi được áp dụng. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học, phản ánh chính xác tác động của điều kiện kinh tế - xã hội đối với hiệu quả giáo dục pháp luật, từ đó lượng hóa được mức độ lan tỏa của các mô hình tuyên truyền tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2019 đã ghi nhận bốn phát hiện mang tính cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô và mật độ tuyên truyền pháp luật được triển khai sâu rộng với các số liệu minh chứng vượt bậc. Toàn tỉnh đã tổ chức được 15.148 buổi tuyên truyền trực tiếp, trong đó có hơn 6.000 buổi chuyên đề về phòng, chống bạo lực học đường, thu hút gần 2,5 triệu lượt người tham dự. Các cơ quan chức năng đã biên soạn, cấp phát hơn 870.000 tờ gấp pháp luật (gồm 300.000 tờ chuyên sâu về phòng, chống bạo lực học đường), 48.000 tập đề cương tuyên truyền và 36.000 đầu sách pháp luật.

Thứ hai, 100% trong tổng số 816 trường học trên địa bàn tỉnh (275 trường mầm non, 266 trường tiểu học, 218 trường trung học cơ sở và 57 trường trung học phổ thông) đã thành lập Tổ chuyên môn về giáo dục pháp luật và ban hành kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường hàng năm. Công tác tổ chức hội thi tìm hiểu pháp luật đạt 754 cuộc thi, thu hút 46.946 lượt người tham gia, kết hợp 318 cuộc tuyên truyền thông qua phiên tòa lưu động với 795.000 lượt người theo dõi.

Thứ ba, mạng lưới nhân lực phổ biến giáo dục pháp luật được kiện toàn vững chắc. Toàn tỉnh xây dựng được 159 báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, 385 báo cáo viên pháp luật cấp huyện và 2.498 tuyên truyền viên pháp luật cấp xã. Đáng chú ý, có 33,3% báo cáo viên cấp huyện sở hữu trình độ cử nhân luật chuyên ngành, 66,7% còn lại có thâm niên công tác thực tiễn từ 5 năm trở lên.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự dịch chuyển nguy cơ bạo lực ra ngoài khuôn viên nhà trường. Qua so sánh thực tiễn tại các tỉnh khu vực miền Trung, tỷ lệ vụ việc bạo lực học đường xảy ra ngoài trường học chiếm tới 51% (157/308 vụ), cao hơn tỷ lệ xảy ra bên trong trường học là 49% (151/308 vụ). Không gian mạng xã hội và các khu vực dịch vụ công cộng quanh cổng trường đang trở thành môi trường phát sinh mâu thuẫn mới giữa học sinh lứa tuổi 12-17.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến các vụ việc bạo lực học đường bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố. Về mặt chủ quan, học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông đang trải qua giai đoạn biến động tâm sinh lý phức tạp, cái tôi cá nhân phát triển cao nhưng thiếu hụt kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Về môi trường gia đình, có khoảng 21,3% trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có hành vi bạo lực xuất phát từ hoàn cảnh gia đình thiếu hoàn thiện, phụ huynh nghiện ngập, ly hôn hoặc sử dụng bạo lực gia đình. Về mặt xã hội, sự xâm nhập của văn hóa phẩm bạo lực trên internet và trò chơi trực tuyến làm suy giảm sự đồng cảm ở thanh thiếu niên.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả này hoàn toàn tương đồng với khảo sát của PGS. Trần Thị Tú Anh trên 200 học sinh khi có đến 24% học sinh thừa nhận bạo lực học đường diễn ra thường xuyên và 4-5% từng chứng kiến hoặc sử dụng hung khí. Ngoài ra, khảo sát của Plan International tại 5 quốc gia châu Á (trong đó có Việt Nam) cũng chỉ ra khoảng 70% học sinh từng trải nghiệm ít nhất một hình thức bạo lực học đường.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hai dạng biểu diễn: Bảng thống kê cơ cấu nhân lực phổ biến giáo dục pháp luật 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) và Biểu đồ cột phân bổ không gian phát sinh bạo lực học đường (trong trường học so với ngoài cổng trường và trên không gian mạng). Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản lý nhận diện ngay các điểm nóng cần can thiệp, khẳng định vai trò của việc chuyển hướng từ can thiệp thụ động sang thiết lập mạng lưới phòng ngừa chủ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường tại Quảng Nam và các địa phương trên toàn quốc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thể chế và nâng cao chế tài xử lý. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Công an và Bộ Tư pháp rà soát, sửa đổi Thông tư số 08 và kiến nghị bổ sung Nghị định số 167/2013/NĐ-CP. Cần lượng hóa mức phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi phát tán hình ảnh bạo lực học đường trên mạng xã hội, hoàn thiện 100% khung pháp lý hướng dẫn kỷ luật tích cực trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác giáo dục pháp luật. Sở Tư pháp phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam thực hiện mục tiêu nâng tỷ lệ báo cáo viên cấp huyện có bằng cử nhân luật từ 33,3% lên trên 60% vào năm 2025. Tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng tư vấn tâm lý, xử lý khủng hoảng học đường cho toàn bộ 2.498 tuyên truyền viên cấp xã và giáo viên chủ nhiệm.

Thứ ba, đổi mới phương thức giáo dục lồng ghép và đa dạng hóa hình thức truyền thông. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Ban giám hiệu các trường học triển khai mô hình phiên tòa giả định, diễn đàn sân khấu hóa và cuộc thi Rung chuông vàng pháp luật tại 100% trong số 541 trường phổ thông. Ứng dụng mạng xã hội và hệ sinh thái số để tiếp cận tối thiểu 90% trên tổng số 259.000 học sinh phổ thông trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành ba bên Gia đình - Nhà trường - Xã hội. Ủy ban nhân dân 18 huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thành lập đường dây nóng 24/7 tiếp nhận tố giác bạo lực học đường, ký kết quy chế phối hợp tuần tra cổng trường giữa Công an cấp xã, Hội Liên hiệp Phụ nữ và cơ sở giáo dục, bảo đảm 100% các tin báo vi phạm được xử lý dứt điểm trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường học (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng). Tài liệu cung cấp cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng Bộ quy tắc ứng xử học đường, quản lý an toàn cho 816 cơ sở giáo dục theo đúng chuẩn mực của Nghị định số 80/2017/NĐ-CP.

Nhóm 2: Đội ngũ báo cáo viên pháp luật, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch và cán bộ Đoàn Thanh niên tại cơ sở. Luận văn cung cấp cẩm nang tổ chức hơn 6.000 buổi tuyên truyền chuyên đề, cách thức vận hành mô hình phiên tòa giả định, sân khấu hóa nhằm giáo dục pháp luật trực quan cho 2.498 tuyên truyền viên cơ sở.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Xã hội học. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về khung lý luận giáo dục pháp luật, phương pháp tiếp cận số liệu thực chứng 5 năm (2015-2019) tại một tỉnh trọng điểm miền Trung.

Nhóm 4: Giáo viên chủ nhiệm, chuyên viên tư vấn tâm lý học đường và các bậc phụ huynh. Luận văn giúp người đọc nhận diện sớm các biểu hiện bạo lực học đường, cung cấp kiến thức quản lý cảm xúc và phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho 259.000 học sinh phổ thông trong độ tuổi 12-17.

Câu hỏi thường gặp

Bạo lực học đường theo quy định pháp luật hiện hành được xác định như thế nào? Theo Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 80/2017/NĐ-CP, bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.

Công tác giáo dục pháp luật phòng, chống bạo lực học đường tại Quảng Nam đạt được kết quả nổi bật nào? Trong giai đoạn nghiên cứu, tỉnh Quảng Nam đã tổ chức hơn 6.000 buổi tuyên truyền chuyên đề về phòng, chống bạo lực học đường với gần 2,5 triệu lượt người tham dự. Tỉnh cũng phát hành 300.000 tờ gấp pháp luật chuyên biệt và xây dựng mạng lưới 2.498 tuyên truyền viên cấp xã cùng 385 báo cáo viên cấp huyện.

Những nguyên nhân chính nào dẫn đến hành vi bạo lực học đường ở lứa tuổi thanh thiếu niên? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm sinh lý bốc đồng lứa tuổi 12-17, tác động tiêu cực từ mạng xã hội và sự thiếu kiểm soát của gia đình. Thống kê từ cơ quan chức năng chỉ ra có 21,3% trường hợp trẻ em có biểu hiện lệch chuẩn chịu ảnh hưởng từ môi trường bạo lực gia đình hoặc sự thiếu vắng chăm sóc của cha mẹ.

Hạn chế lớn nhất trong khung pháp lý về xử lý bạo lực học đường hiện nay là gì? Hạn chế đáng kể là nhiều trường học vẫn áp dụng Thông tư số 08 ban hành cách đây 28 năm với các hình thức kỷ luật chưa đồng bộ với tinh thần giáo dục hiện đại. Ngoài ra, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự trên mạng xã hội theo Nghị định số 167/2013/NĐ-CP còn thấp, chưa đủ sức răn đe.

Mô hình giáo dục pháp luật nào mang lại hiệu quả thực tiễn cao nhất tại địa phương? Mô hình kết hợp giữa sân khấu hóa tiểu phẩm, cuộc thi tìm hiểu pháp luật (tổ chức 754 cuộc thi với 46.946 lượt người tham gia) và phiên tòa giả định mang lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp này biến những điều luật trừu tượng thành tình huống sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về giáo dục pháp luật phòng, chống bạo lực học đường dựa trên các chuẩn mực pháp lý quốc gia và lý thuyết quản lý hành chính hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh giáo dục pháp luật tại Quảng Nam giai đoạn 2015-2019 thông qua số liệu của 816 trường học và hơn 6.000 buổi tuyên truyền chuyên sâu.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi và sự chuyển dịch của không gian bạo lực học đường ra môi trường kỹ thuật số và khu vực ngoài cổng trường.
  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ về hoàn thiện thể chế, nâng chuẩn 2.498 tuyên truyền viên, số hóa mô hình truyền thông và thiết lập cơ chế phối hợp ba bên Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2021-2025, định hướng tầm nhìn 2030 gắn với mục tiêu xây dựng 100% trường học an toàn, thân thiện, bảo vệ toàn diện 332.772 học sinh trên toàn tỉnh.

Công trình là nguồn tài liệu quý báu, kêu gọi sự chung tay hành động của các nhà quản lý giáo dục, cơ quan tư pháp và toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường học đường thượng tôn pháp luật và giàu tính nhân văn.