TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật là tài liệu học tập và nghiên cứu bắt buộc trong khối kiến thức cơ sở ngành thuộc chương trình đào tạo Cử nhân và Sau đại học ngành Luật học. Trong cấu trúc chương trình, môn học giữ vị trí nền tảng lý thuyết trung tâm, cung cấp hệ thống các phạm trù, quy luật, nguyên tắc và khái niệm cơ bản nhằm định hình tư duy pháp lý trước khi người học tiếp cận các ngành luật chuyên ngành như Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự hay Luật Hình sự.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học năng lực nhận thức có hệ thống về nguồn gốc, bản chất, vai trò, hình thức và hệ thống nguồn của pháp luật; phân tích vị trí của pháp luật trong mối tương quan với các công cụ điều chỉnh xã hội phi quan phương; đồng thời làm rõ các đặc điểm của pháp luật Việt Nam trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo trật tự logic chặt chẽ của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận phân tích quy phạm với so sánh lịch sử. Nội dung vận động từ các vấn đề lý luận phổ quát về công cụ điều chỉnh xã hội, đi sâu vào bản chất hai mặt (tính giai cấp và tính xã hội) cùng hệ thống chức năng - vai trò của pháp luật, tiếp đó phân loại các hình thức biểu hiện và các loại nguồn pháp luật thực định.

Điểm đặc sắc của tài liệu thể hiện ở việc tích hợp đồng bộ giữa lý luận pháp lý Mác-Lênin, các tư tưởng triết học pháp quyền thế giới (Montesquieu, J.J. Rousseau) với các dữ liệu thực tiễn lập quy, lập pháp tại Việt Nam. Nội dung văn bản gắn liền với các mốc lập pháp quan trọng như Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và các quy định về hương ước, quy ước cộng đồng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ vào cấu trúc phân bổ văn bản, nội dung trọng tâm của giáo trình được triển khai qua các chương và chủ đề mang tính hệ thống:

  • Chủ đề: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội và định hướng hoàn thiện tại Việt Nam: Khảo cứu mối quan hệ tương tác, phối hợp và xung đột giữa pháp luật với các thiết chế quy phạm xã hội khác gồm đạo đức, phong tục tập quán, hương ước làng xã, tín điều tôn giáo và kỷ luật của các tổ chức xã hội. Nội dung trình bày hệ thống 06 nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ điều chỉnh xã hội ở Việt Nam hiện nay, bao gồm: hoàn thiện hệ thống pháp luật; hoàn thiện chuẩn mực đạo đức; bảo lưu thuần phong mỹ tục và loại bỏ hủ tục; khuyến khích xây dựng hương ước, quy ước cộng đồng theo Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg; nghiên cứu vận dụng luật tục (đặc biệt tại khu vực Tây Nguyên theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý); và tăng cường kiểm tra, giám sát kỷ luật tổ chức xã hội.
  • Chương XI: Bản chất và vai trò của pháp luật:
    • Bản chất pháp luật: Trình bày lịch sử nhận thức về bản chất pháp luật từ quan niệm thần quyền, ý chí quân vương, trường phái pháp luật tự nhiên (Montesquieu, Rousseau), học thuyết Mác-Lênin đến quan điểm pháp lý hiện đại. Phân tích chi tiết hai thuộc tính cơ bản: tính giai cấp (bảo vệ lợi ích và ý chí của giai cấp thống trị, thể hiện qua các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa) và tính xã hội (chuẩn mực ứng xử chung bảo đảm trật tự, an toàn, giải quyết tranh chấp).
    • Bản chất và đặc điểm của pháp luật Việt Nam: Luận giải 08 đặc điểm cốt lõi của pháp luật Việt Nam thời kỳ quá độ: tính định hướng xã hội chủ nghĩa; tạo hành lang cho kinh tế thị trường định hướng XHCN; thể hiện ý chí nhân dân; thể chế hóa đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam; xác lập nền tảng xây dựng Nhà nước pháp quyền; kế thừa truyền thống đạo đức dân tộc; tính phát triển - hoàn thiện liên tục; và mức độ hội nhập, tương thích với chuẩn mực quốc tế.
    • Vai trò của pháp luật: Phân tích vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội (điều tiết quan hệ, bảo đảm an toàn, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền con người, bảo đảm dân chủ - công bằng và phát triển bền vững, giáo dục ý thức); vai trò đối với lực lượng cầm quyền; vai trò đối với Nhà nước (xác lập tính chính đáng, tổ chức và vận hành bộ máy, kiểm soát quyền lực nhà nước, quản lý xã hội); và vai trò đối với các công cụ điều chỉnh khác.
  • Chương XII: Hình thức và nguồn của pháp luật:
    • Khái niệm hình thức và nguồn: Phân định hình thức bên trong (cấu trúc hệ thống quy tắc) và hình thức bên ngoài (dạng thức tồn tại thực tế). Luận giải sự phân chia giữa "nguồn nội dung" (các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức sản sinh ra quy định) và "nguồn hình thức" (nơi chứa đựng hoặc cung cấp căn cứ pháp lý cho hành vi và hoạt động xét xử, áp dụng luật).
    • Các loại nguồn cơ bản trên thế giới: Phân tích quy chế lý luận và giá trị áp dụng của tập quán pháp, tiền lệ pháp (án lệ - bao gồm án lệ sáng tạo quy tắc mới và án lệ giải thích pháp luật thành văn), văn bản quy phạm pháp luật (vị trí tối cao của Hiến pháp, văn bản luật và dưới luật), điều ước quốc tế, các chuẩn mực đạo đức, đường lối chính sách (như Chỉ thị 100-CT/TW, Nghị quyết 10-NQ/TW), học thuyết pháp lý, hương ước, tín điều tôn giáo, quy tắc hiệp hội nghề nghiệp, hợp đồng và pháp luật nước ngoài.
    • Hệ thống nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay: Quá trình phát triển từ mô hình truyền thống (chủ yếu dựa trên văn bản quy phạm pháp luật và tập quán pháp) đến giai đoạn công nhận Án lệ theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, công nhận lẽ phải - lẽ công bằng; phân tích chi tiết thẩm quyền ban hành và thứ bậc hiệu lực của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Học thuyết về bản chất hai mặt của pháp luật: Cung cấp nguyên lý duy vật biện chứng về sự phụ thuộc của pháp luật vào cơ sở kinh tế - xã hội, làm rõ mối quan hệ giữa tính giai cấp (ý chí cầm quyền) và tính xã hội (chuẩn mực điều chỉnh hành vi cộng đồng) qua từng hình thái kinh tế - xã hội.
  2. Nguyên tắc pháp quyền và kiểm soát quyền lực: Thiết lập luận điểm khoa học về việc sử dụng pháp luật để tổ chức bộ máy nhà nước, thiết lập cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhằm ngăn ngừa tình trạng lạm quyền, quan liêu, tham nhũng (dẫn theo các công trình của Nguyễn Đăng Dung).
  3. Khung lý thuyết phân loại nguồn pháp luật: Xác lập mô hình phân cấp nguồn pháp luật gồm nguồn cơ bản (văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, tập quán pháp, điều ước quốc tế) và nguồn bổ trợ (đạo đức, hương ước, quy chuẩn nội bộ, học thuyết khoa học pháp lý) dùng trong quá trình áp dụng pháp luật.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích quy phạm và xác định thứ bậc hiệu lực: Khả năng nhận diện, đối chiếu và xác định giá trị pháp lý giữa các loại văn bản quy phạm pháp luật từ Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội đến Nghị định, Thông tư và văn bản của chính quyền địa phương.
  • Kỹ năng nhận diện và giải quyết xung đột quy phạm: Năng lực phân tích sự tương thích hoặc đối kháng giữa pháp luật thành văn với các hệ thống quy tắc phi nhà nước (tập quán, luật tục địa phương, tín điều tôn giáo, quy ước làng xã) nhằm đề xuất giải pháp áp dụng phù hợp với trật tự công và đạo đức xã hội.
  • Kỹ năng lập luận và áp dụng nguồn luật bổ trợ: Phương pháp tra cứu, phân tích án lệ do Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao công bố, vận dụng các nguyên tắc lẽ phải, công bằng và tập quán được thừa nhận trong giải quyết các vụ việc thực tế khi chưa có văn bản quy phạm trực tiếp điều chỉnh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm của giáo trình được thiết kế kết hợp chặt chẽ giữa thuyết giảng lý thuyết thể chế và phân tích so sánh lịch sử. Tiến trình tiếp cận kiến thức yêu cầu người học đặt các định chế pháp lý trong điều kiện kinh tế, chính trị và truyền thống văn hóa cụ thể để nắm bắt bản chất hiện tượng.

Giáo trình tích hợp hệ thống bài tập tình huống và dữ liệu thực chứng đa dạng:

  • Dữ liệu thực tiễn về luật tục và hương ước: Trích dẫn kết quả nghiên cứu thực tế tại Đắk Lắk và khu vực Tây Nguyên (công trình của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý, Phan Đăng Nhật) về các trường hợp buôn làng yêu cầu xét xử theo luật tục thay cho phán quyết của tòa án; các bản hương ước cổ truyền (công trình của Bùi Xuân Đính) để làm rõ mức độ tương thích giữa quy định làng xã và pháp luật nhà nước.
  • Án lệ điển hình: Dẫn chiếu các vụ việc điển hình làm xuất hiện án lệ về trách nhiệm sản phẩm (trường hợp bồi thường thiệt hại giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng) và các phán quyết giải thích điều luật mập mờ, đa nghĩa.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập và định hướng thảo luận ở cuối mỗi chương. Tiêu biểu như:

  1. Phân tích tính giai cấp, tính xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến bản chất pháp luật.
  2. So sánh pháp luật với đạo đức, tập quán, hương ước, luật tục, tín điều tôn giáo và kỷ luật của tổ chức xã hội.
  3. Phân tích các đặc điểm thể hiện bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
  4. Luận giải vai trò của pháp luật đối với xã hội, nhà nước và lực lượng cầm quyền.

Đối với hoạt động tự học, giáo trình định hướng người học nghiên cứu các danh mục tài liệu tham khảo được viện dẫn trực tiếp trong văn bản, kết hợp tra cứu các đạo luật thực định hiện hành (Hiến pháp, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014) và các tuyển tập án lệ chính thức.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước tiến căn bản trong tư duy khoa học pháp lý và thực tiễn lập pháp tại Việt Nam qua các giai đoạn:

Nội dung cập nhật Cơ sở pháp lý / Thực tiễn Nội dung chi tiết
Ghi nhận Án lệ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 Chính thức thừa nhận Án lệ là nguồn pháp luật; quy định quy trình Hội đồng Thẩm phán TANDTC thông qua và Chánh án TANDTC công bố án lệ.
Thứ bậc Văn bản QPPL Luật Ban hành VBQPPL 2015 (Điều 4) Chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương; xác định rõ thẩm quyền ban hành Luật, Pháp lệnh, Lệnh, Nghị định, Thông tư, Nghị quyết HĐND, Quyết định UBND.
Công nhận nguồn bổ trợ Bộ luật Dân sự, thực tiễn tư pháp Ghi nhận tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc lẽ phải và lẽ công bằng khi văn bản quy phạm chưa có quy định điều chỉnh.
Cơ chế quản lý Hương ước Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg Quy định rõ trình tự xây dựng, thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra tính hợp pháp của hương ước, quy ước cộng đồng dân cư.

Về phương diện xu hướng hiện đại, giáo trình tích hợp các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa:

  • Mở rộng phạm vi điều chỉnh quốc tế: Phân tích cơ chế "nội luật hóa" và áp dụng trực tiếp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Áp dụng pháp luật nước ngoài: Xác lập căn cứ pháp lý dẫn chiếu và điều kiện áp dụng pháp luật nước ngoài trong các quan hệ dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài.
  • Phát triển bền vững: Phân tích vai trò của pháp luật trong việc kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường và bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội (trích dẫn các nghiên cứu của Lê Hữu Tùng, Lê Minh Tâm).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo và nghiên cứu pháp luật:

  • Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập chính khóa bắt buộc cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai các ngành Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Thương mại quốc tế, Quản lý nhà nước và Hành chính học.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh: Cung cấp khung cơ sở lý thuyết để đào sâu các đề tài nghiên cứu về triết học pháp luật, nhà nước pháp quyền, cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và kỹ thuật lập pháp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là các phạm trù về hình thái kinh tế - xã hội, tồn tại xã hội và ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng) cùng kiến thức tổng quan về Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp đề cương chuẩn mực, hệ thống phân loại khoa học và danh mục trích dẫn học thuật phục vụ việc thiết kế giáo án, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề tài tiểu luận và tổ chức các buổi thảo luận chuyên đề.
  • Cán bộ thực tiễn và Nghiên cứu tư pháp: Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp, công chức tư pháp, thẩm phán, kiểm sát viên và luật sư sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu các nguyên lý nền tảng về giải thích quy phạm, thứ bậc hiệu lực văn bản và phương pháp áp dụng các nguồn pháp luật bổ trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp trực tiếp với sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Luật học; giảng viên giảng dạy lý luận pháp luật; cùng cán bộ nghiên cứu, công chức trong bộ máy nhà nước và những người làm công tác thực tiễn tư pháp cần tra cứu cơ sở lý luận về nguồn và quy phạm pháp luật.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức Triết học Mác-Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật thế giới - Việt Nam để hiểu rõ bối cảnh kinh tế, xã hội quy định sự ra đời và biến đổi của pháp luật.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình trình bày toàn diện mối quan hệ giữa pháp luật với các thiết chế phi quan phương (hương ước, luật tục Tây Nguyên, tín điều tôn giáo, quy tắc đạo đức); làm rõ 08 đặc điểm bản chất của pháp luật Việt Nam thời kỳ quá độ; và cập nhật hệ thống nguồn pháp luật hiện đại gồm Án lệ (theo Luật Tổ chức TAND 2014) và hệ thống văn bản QPPL (theo Luật Ban hành VBQPPL 2015).

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc nội dung lý luận với việc trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương; lập bảng so sánh pháp luật với các công cụ điều chỉnh khác; đồng thời đối chiếu các phân tích trong giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật thực định và các bản án lệ do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo?

Giáo trình trích dẫn và định hướng người học nghiên cứu các văn bản lập pháp và công trình khoa học chuyên khảo:

  • Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Quyết định 22/2018/QĐ-TTg, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789, Điều 2 Quốc triều hình luật.
  • Công trình kinh điển và tài liệu nghiên cứu: Tác phẩm của C. Mác, F. Ăng-ghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh, Montesquieu (Tinh thần pháp luật), J.J. Rousseau (Bàn về khế ước xã hội); các công trình nghiên cứu chuyên sâu của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật, Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý, cùng các tác giả Bùi Xuân Đính, Huỳnh Khái Vinh, Phan Đăng Nhật, Lê Minh Tâm, Phạm Duy Nghĩa, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Thị Hồi, Võ Khánh Vinh, Đinh Dũng Sỹ, Vũ Thư, Lê Hữu Tùng.

Kết luận

Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật cung cấp hệ thống tri thức lý luận khoa học, hoàn chỉnh về bản chất, vai trò, hình thức và các loại nguồn của pháp luật trong mối liên hệ hữu cơ với các công cụ điều chỉnh xã hội. Tài liệu phản ánh chính xác tiến trình phát triển của khoa học pháp lý Việt Nam trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Lộ trình học tập đề xuất: Khởi đầu từ việc nghiên cứu tổng quan hệ thống công cụ điều chỉnh xã hội và các phương thức xử lý mối quan hệ giữa pháp luật với thể chế phi quan phương $\rightarrow$ Phân tích chuyên sâu bản chất hai mặt và hệ thống vai trò của pháp luật $\rightarrow$ Nắm vững cấu trúc hình thức, phân loại các nguồn pháp luật thế giới $\rightarrow$ Nghiên cứu và áp dụng hệ thống nguồn pháp luật thực định Việt Nam theo quy định hiện hành.