Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giáo dục tại các huyện vùng cao luôn đặt ra nhiều thách thức đối với công tác bảo đảm chất lượng dạy và học đồng đều. Tại huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 1.141 km² và dân số khoảng 26.287 người thuộc diện hỗ trợ theo Nghị quyết 30a của Chính phủ – quy mô giáo dục bậc trung học cơ sở năm học 2016-2017 đạt 10 trường với 67 lớp và 1.904 học sinh. Mặc dù mạng lưới trường lớp không ngừng được củng cố, số liệu thống kê giai đoạn 2013-2016 cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém vẫn dao động ở mức cao từ 12,5% đến 14,4%, tương đương từ 201 đến 251 em mỗi năm học.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ sự kết hợp giữa rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số (chiếm đa số như Gié-Triêng, Ca Dong), hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn và sự thiếu hụt các biện pháp quản lý chuyên biệt, khoa học từ phía nhà trường. Đề tài nghiên cứu của tác giả Doãn Bá Nguyên do PGS. Trần Văn Hiếu hướng dẫn tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (năm 2017) được triển khai nhằm giải quyết trực diện bài toán này.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh học yếu, đánh giá toàn diện thực trạng tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phước Sơn trong 3 năm học (2013-2014, 2014-2015, 2015-2016), từ đó xác lập 7 biện pháp quản lý đồng bộ. Về mặt thực tiễn, công trình hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 8%, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi từ mức 33,8% lên trên 40%, đồng thời duy trì tỷ lệ chuyên cần và ngăn ngừa triệt để nguy cơ học sinh bỏ học giữa chừng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý khoa học của F. W. Taylor và lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, tiếp cận theo mô hình chu trình quản lý khép kín gồm 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá, vận hành dựa trên dòng thông tin phản hồi liên tục. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết hệ thống trong giáo dục do các học giả như Nguyễn Ngọc Quang và Trần Kiểm phát triển, nhìn nhận nhà trường như một chỉnh thể thống nhất gồm 6 thành tố tương tác qua lại: Mục tiêu dạy học, Nội dung dạy học, Phương pháp dạy học, Thầy giáo, Trò và Điều kiện cơ sở vật chất, đặt dưới sự điều phối của chủ thể Quản lý.

Luận văn làm rõ 3 khái niệm trọng tâm:

  1. Học sinh học yếu: Người học có kết quả học lực xếp loại Yếu hoặc Kém theo quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, biểu hiện qua 5 đặc trưng: nhiều lỗ hổng kiến thức, tiếp thu chậm, tư duy hạn chế, phương pháp học tập chưa đúng và thiếu tự giác.
  2. Bồi dưỡng học sinh học yếu: Quá trình sư phạm bổ sung kiến thức cốt lõi, lấp lỗ hổng kỹ năng nền tảng và rèn luyện phương pháp học tập vừa sức nhằm giúp học sinh đạt chuẩn kiến thức kỹ năng.
  3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh học yếu: Hệ thống tác động có chủ đích của cán bộ quản lý nhằm huy động, phân bổ và giám sát các nguồn lực sư phạm, tài chính và cơ sở vật chất để nâng cao năng lực cho nhóm học sinh yếu kém.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phước Sơn, hồ sơ chuyên môn của 10 trường trung học cơ sở và hệ thống phiếu khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 21 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 121 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện (tổng cộng 142 người), kết hợp khảo sát ngẫu nhiên trên 200 học sinh và phụ huynh. Phương pháp chọn mẫu toàn phần đối với cán bộ quản lý và chọn mẫu phân tầng đối với giáo viên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện 100% cho các trường vùng cao, phản ánh chân thực các sắc thái quản lý ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phân tích văn bản quy phạm, quan sát sư phạm, phỏng vấn chuyên gia) và thống kê toán học định lượng xử lý qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn kết hợp là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá mức độ tương thích giữa các khâu quản lý, đồng thời kiểm định độ tin cậy của khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi đối với 7 biện pháp đề xuất. Toàn bộ timeline nghiên cứu và theo dõi thực địa được tiến hành xuyên suốt từ năm 2014 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại 10 trường trung học cơ sở huyện Phước Sơn mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô học sinh tăng liên tục nhưng tỷ lệ học sinh yếu kém vẫn duy trì ở mức cao và thiếu ổn định. Tổng số học sinh trung học cơ sở tăng từ 1.607 học sinh (năm học 2013-2014) lên 1.815 học sinh (năm học 2015-2016), tương đương mức tăng 12,94%. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh yếu kém chiếm 12,5% (201 học sinh) ở năm học 2013-2014, tăng lên 14,4% (251 học sinh) ở năm học 2014-2015 và giữ ở mức 13,5% (245 học sinh) ở năm học 2015-2016. Trong khi đó, tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt khiêm tốn từ 6,7% đến 9,4%.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo 100%, nhưng phân bố kinh nghiệm và kỹ năng sư phạm còn bất cập. Toàn huyện có 142 cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt 66,9% (91 người trình độ Đại học, 51 người trình độ Cao đẳng). Hàng năm có khoảng 20-25 giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Tuy nhiên, nhóm giáo viên trẻ dưới 30 tuổi chiếm 45,8% (65 người), còn thiếu kinh nghiệm xử lý tâm lý học sinh cá biệt; tình trạng dạy trái môn do định biên giảm làm suy giảm khoảng 15-20% chất lượng phụ đạo.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ giữa các khâu trong chu trình quản lý. Kết quả khảo sát cho thấy công tác lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện được đánh giá ở mức khá (điểm trung bình 3,8/5,0), trong khi khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá chỉ đạt mức trung bình (điểm 3,1 - 3,3/5,0). Khoảng 68% giáo viên phản ánh hoạt động kiểm tra còn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách, chưa đi sâu đánh giá sự tiến bộ thực chất của học sinh qua từng bài học.

Thứ tư, thiếu thốn về học liệu chuyên biệt và rào cản từ môi trường gia đình. Có 72,5% cán bộ và giáo viên xác nhận thiếu tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng dành riêng cho học sinh yếu kém vùng dân tộc thiểu số; 61,5% gia đình phụ huynh chưa có sự phối hợp thường xuyên với giáo viên chủ nhiệm trong việc giám sát con tự học tại nhà.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ học sinh yếu kém duy trì trên 13% xuất phát từ ba nhóm nguyên nhân: điều kiện kinh tế khó khăn khiến phụ huynh ít quan tâm đến việc học; học sinh dân tộc thiểu số gặp rào cản tiếp thu tiếng Việt; và cơ chế đánh giá thi đua chưa tạo đủ động lực cho giáo viên dạy phụ đạo ngoài giờ.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành như công trình của Trần Văn Thế (2015) tại huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai hay Thân Trọng Thuận (2014) tại tỉnh Cao Bằng, kết quả nghiên cứu tại Phước Sơn cho thấy nhiều nét tương đồng về tỷ lệ yếu kém tại địa bàn miền núi (khoảng 12% - 15%). Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ rõ tính khả thi của mô hình tự quản "đôi bạn cùng tiến" khi được lồng ghép với sinh hoạt văn hóa cộng đồng bản địa.

Để trực quan hóa dữ liệu, diễn biến chất lượng học lực giai đoạn 2013-2016 có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ cột chồng tỷ lệ phần trăm (stacked bar chart), phản ánh trực quan sự dịch chuyển giữa 4 nhóm học lực Giỏi, Khá, Trung bình và Yếu kém. Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa độ tuổi, thâm niên của giáo viên và kết quả bồi dưỡng được hệ thống hóa qua bảng ma trận tương quan 4 nhóm tuổi (dưới 30, 31-40, 41-50, 51-60), giúp cán bộ quản lý dễ dàng nhận diện nhóm nhân sự cần được ưu tiên tập huấn phương pháp dạy học phân hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng học sinh học yếu tại các trường trung học cơ sở huyện Phước Sơn, luận văn xác lập hệ thống 5 giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa trách nhiệm sư phạm: Ban Giám hiệu 10 trường trung học cơ sở chủ trì tổ chức 100% các buổi tọa đàm chuyên đề vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm. Mục tiêu đạt trên 95% cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh nhận thức sâu sắc về vai trò của công tác bồi dưỡng học sinh yếu; đưa tiêu chí phụ đạo tiến bộ thành chỉ số thi đua chính thức của tổ chuyên môn.
  2. Đổi mới quy trình khảo sát phân loại và xây dựng kế hoạch cá nhân hóa: Tổ chuyên môn cùng giáo viên bộ môn tiến hành kiểm tra chất lượng đầu năm vào tháng 9, phân loại 100% học sinh có điểm dưới 5,0 thành các nhóm nguyên nhân cụ thể (hổng kiến thức căn bản, chậm tiếp thu, lười học). Giáo viên lập kế hoạch dạy học phân hóa, đặt mục tiêu giảm ít nhất 50% số học sinh yếu kém sau mỗi học kỳ.
  3. Đa dạng hóa hình thức tổ chức và đổi mới phương pháp giảng dạy: Giáo viên bộ môn phối hợp cùng Đoàn Đội triển khai linh hoạt 3 hình thức: dạy tăng tiết bám sát (1-2 tiết/tuần), phụ đạo trái buổi (2-3 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 3 tiết) và phong trào "đôi bạn cùng tiến" tại 100% chi đội. Mục tiêu giúp trên 60% học sinh yếu chuyển biến lên mức trung bình vào cuối năm học.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá theo quá trình và liên thông hồ sơ học tập: Ban Giám hiệu thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần/tháng đối với các lớp phụ đạo; chấm điểm dựa trên mức độ bù đắp lỗ hổng kiến thức thay vì áp dụng một bài thi chuẩn hóa chung. Thiết lập hồ sơ theo dõi học sinh yếu bàn giao liên thông giữa các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9.
  5. Xã hội hóa nguồn lực và hoàn thiện chính sách đãi ngộ giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND huyện Phước Sơn lồng ghép ngân sách từ Chương trình 30a và 135 để trang cấp 100% sách giáo khoa cho học sinh nghèo; đồng thời trích quỹ hỗ trợ kinh phí phụ đạo từ 30.000 đến 50.000 đồng/tiết dạy ngoài giờ nhằm động viên tinh thần giáo viên đứng lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Cán bộ Phòng GD&ĐT): Tiếp cận khung quy trình 4 bước quản lý khoa học, ứng dụng trực tiếp các mẫu kế hoạch khảo sát đầu năm và biểu mẫu đánh giá tiến bộ học sinh nhằm hạ tỷ lệ lưu ban xuống dưới 1%.
  2. Giáo viên trung học cơ sở và Tổ trưởng chuyên môn: Khai thác kỹ thuật dạy học phân hóa đối tượng, phương pháp thiết kế bài giảng lấp lỗ hổng kiến thức căn bản, và quy trình tổ chức phong trào nhóm bạn tự học hiệu quả trong lớp.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trên mẫu 142 cán bộ quản lý và giáo viên vùng dân tộc thiểu số miền Trung và Tây Nguyên.
  4. Chính quyền địa phương và Ban đại diện cha mẹ học sinh: Nắm bắt các luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn theo Nghị quyết 30a, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường: Gia đình, Nhà trường và Xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong giáo dục trung học cơ sở huyện Phước Sơn? Luận văn tập trung giải quyết tình trạng học sinh yếu kém chiếm tỷ lệ cao từ 12,5% đến 14,4% tại 10 trường trung học cơ sở huyện Phước Sơn giai đoạn 2013-2016. Tác giả phân tích nguyên nhân từ công tác quản lý và rào cản ngôn ngữ, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ giúp học sinh nắm vững kiến thức căn bản đạt chuẩn đầu ra.

Chu trình quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh học yếu gồm những khâu then chốt nào? Chu trình gồm 4 chức năng gắn kết chặt chẽ: lập kế hoạch dựa trên khảo sát chất lượng đầu năm, tổ chức phân lớp theo nhóm đối tượng, chỉ đạo bồi dưỡng gắn liền với hỗ trợ sư phạm, và kiểm tra đánh giá tiến bộ định kỳ. Thông tin phản hồi hai chiều từ 142 cán bộ quản lý và giáo viên giúp điều chỉnh kế hoạch giảng dạy kịp thời theo từng giai đoạn.

Hình thức bồi dưỡng nào được chứng minh là mang lại hiệu quả cao nhất tại địa bàn vùng cao? Hình thức kết hợp dạy phụ đạo trái buổi 2-3 buổi/tuần cùng phong trào "đôi bạn cùng tiến" mang lại hiệu quả rõ rệt nhất. Với đặc thù học sinh dân tộc thiểu số chiếm đa số, việc bố trí bạn học khá giỏi kèm cặp giúp học sinh yếu xóa bỏ mặc cảm tự ti, đồng thời tăng thời lượng luyện tập vừa sức cho hơn 245 học sinh diện yếu kém mỗi năm.

Làm thế nào để đánh giá chính xác sự tiến bộ của học sinh trong diện phụ đạo? Cần kết hợp kiểm tra quá trình với hồ sơ theo dõi học tập cá nhân hóa thay vì chỉ căn cứ vào điểm số bài thi định kỳ. Giáo viên ghi nhận mức độ cải thiện qua từng tuần, đánh giá tỷ lệ hoàn thành bài tập cơ bản từ 50% trở lên và mức độ tích cực tham gia xây dựng bài trên lớp để kịp thời biểu dương, khen thưởng.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi trong điều kiện nguồn lực hạn chế không? Các biện pháp có tính khả thi rất cao vì kết quả khảo nghiệm từ 21 cán bộ quản lý và 121 giáo viên đều đạt mức đồng thuận vượt trội về tính cấp thiết và khả thi. Giải pháp tận dụng tối đa cơ sở vật chất sẵn có, lồng ghép nguồn lực từ Chương trình 30a, 135 và tối ưu hóa phân công chuyên môn nội bộ nhà trường.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng học lực tại 10 trường trung học cơ sở huyện Phước Sơn giai đoạn 2013-2016 với quy mô 1.904 học sinh, chỉ ra tỷ lệ học sinh yếu kém chiếm từ 12,5% đến 14,4%.
  • Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh học yếu dựa trên chu trình quản lý 4 chức năng và mô hình 6 thành tố của quá trình dạy học.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và đồng bộ, được khảo nghiệm thực tế với sự tham gia của 142 cán bộ quản lý và giáo viên, khẳng định độ tin cậy và tính khả thi cao.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo năm học, bắt đầu từ khâu khảo sát phân loại học sinh vào tháng 9, tổ chức bồi dưỡng linh hoạt trong các học kỳ đến tổng kết bàn giao hồ sơ vào tháng 5.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu học sinh có nguy cơ bỏ học tại các huyện miền núi khó khăn.

Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Doãn Bá Nguyên (2017) là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý trường học và giáo viên phổ thông. Các đơn vị trường học và cơ quan quản lý giáo dục vùng khó khăn cần chủ động nghiên cứu, áp dụng linh hoạt các giải pháp trên vào thực tiễn năm học mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thực chất và đem lại cơ hội phát triển công bằng cho mọi học sinh.