Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng tương quan giữa module biến dạng và ứng suất hữu hiệu trong thí nghiệm ba trục cho đất sét ở khu vực cần thơ

Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích mối tương quan giữa module biến dạng và ứng suất hữu hiệu trong thí nghiệm ba trục cho đất sét tại Cần Thơ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tương quan module biến dạng

Luận văn tập trung vào việc xác định tương quan module biến dạng (Eu50) với ứng suất hữu hiệu (σ’v) trong thí nghiệm ba trục cho đất sét Cần Thơ. Module biến dạng là thông số quan trọng trong tính toán địa kỹ thuật, đặc biệt trong việc dự đoán độ lún và biến dạng của nền đất. Thí nghiệm ba trục CU được sử dụng để mô phỏng điều kiện làm việc thực tế của đất, cung cấp dữ liệu chính xác hơn so với các phương pháp khác. Kết quả từ 100 mẫu đất cho thấy mối quan hệ giữa Eu50 và σ’v có thể biểu diễn dưới dạng hàm tuyến tính, phù hợp với các nghiên cứu trước đây.

1.1. Khái niệm module biến dạng

Module biến dạng (E) phản ánh khả năng chống lại biến dạng của đất dưới tác dụng của tải trọng. Trong địa kỹ thuật, module biến dạng được chia thành hai loại: module thoát nước (E’) và module không thoát nước (Eu). Module không thoát nước thường được sử dụng để tính toán biến dạng tức thời, trong khi module thoát nước áp dụng cho quá trình cố kết lâu dài. Đối với đất sét, module biến dạng thường được xác định thông qua thí nghiệm ba trục CU, mang lại kết quả chính xác hơn so với các phương pháp khác.

1.2. Phương pháp xác định module biến dạng

Có nhiều phương pháp để xác định module biến dạng, bao gồm thí nghiệm nén cố kết, thí nghiệm nén đơn, và thí nghiệm ba trục. Trong luận văn này, thí nghiệm ba trục CU được lựa chọn do khả năng mô phỏng chính xác điều kiện làm việc của đất. Kết quả từ thí nghiệm này được sử dụng để thiết lập mối quan hệ giữa Eu50 và σ’v, từ đó hỗ trợ tính toán và mô phỏng các công trình địa kỹ thuật tại khu vực Cần Thơ.

II. Ứng suất hữu hiệu trong thí nghiệm ba trục

Ứng suất hữu hiệu (σ’v) là yếu tố quan trọng trong việc xác định module biến dạng của đất. Trong thí nghiệm ba trục, ứng suất hữu hiệu được tính toán dựa trên trọng lượng bản thân của đất và các tải trọng bên ngoài. Kết quả thí nghiệm cho thấy mối quan hệ tuyến tính giữa Eu50 và σ’v, phù hợp với các nghiên cứu trước đây về đất sét. Điều này cho phép dự đoán chính xác hơn về biến dạng của đất trong các điều kiện tải trọng khác nhau.

2.1. Phân tích ứng suất trong thí nghiệm

Trong thí nghiệm ba trục, ứng suất hữu hiệu được xác định thông qua các cấp tải khác nhau. Kết quả cho thấy rằng module biến dạng Eu50 tăng tỷ lệ thuận với ứng suất hữu hiệu σ’v. Điều này phù hợp với lý thuyết về biến dạng đàn hồi của đất, trong đó ứng suất càng lớn thì khả năng chống biến dạng của đất càng cao. Kết quả này cũng được so sánh với các nghiên cứu khác, cho thấy sự tương đồng trong mối quan hệ giữa Eu50 và σ’v.

2.2. So sánh với các nghiên cứu khác

Kết quả từ luận văn được so sánh với các nghiên cứu trước đây về module biến dạngứng suất hữu hiệu. Các nghiên cứu này cũng chỉ ra mối quan hệ tuyến tính giữa Eu50 và σ’v, đặc biệt đối với đất sét. Sự tương đồng này khẳng định tính chính xác của phương pháp và kết quả thu được, đồng thời cung cấp cơ sở vững chắc cho việc áp dụng vào thực tiễn thiết kế và mô phỏng các công trình địa kỹ thuật.

III. Mô hình hóa đất sét và ứng dụng thực tiễn

Luận văn sử dụng phần mềm Plaxis để mô hình hóa đất sét và đánh giá ảnh hưởng của module biến dạng đến các công trình thực tế, như kè sông Cần Thơ. Kết quả mô phỏng cho thấy sự thay đổi của Eu50 theo độ sâu có ảnh hưởng đáng kể đến chuyển vị ngang của tường kè và độ lún của nền đường. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc xác định chính xác module biến dạng trong thiết kế và thi công các công trình địa kỹ thuật.

3.1. Mô phỏng công trình kè sông Cần Thơ

Phần mềm Plaxis được sử dụng để mô phỏng công trình kè sông Cần Thơ, với các thông số module biến dạng được xác định từ thí nghiệm ba trục. Kết quả cho thấy sự thay đổi của Eu50 theo độ sâu ảnh hưởng đáng kể đến chuyển vị ngang của tường kè và độ lún của nền đường. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc xác định chính xác module biến dạng trong thiết kế và thi công các công trình địa kỹ thuật.

3.2. Đánh giá hiệu quả thí nghiệm

Kết quả từ thí nghiệm ba trụcmô phỏng cho thấy tính hiệu quả của phương pháp trong việc xác định module biến dạngứng suất hữu hiệu. Các kết quả này không chỉ cung cấp dữ liệu chính xác cho các bài toán địa kỹ thuật mà còn hỗ trợ việc thiết kế và thi công các công trình tại khu vực Cần Thơ. Điều này khẳng định giá trị thực tiễn của luận văn trong lĩnh vực địa kỹ thuật.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng tương quan giữa module biến dạng và ứng suất hữu hiệu trong thí nghiệm ba trục cho đất sét ở khu vực cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MODULE BIẾN DẠNG 1. Khái niệm về module biến dạng 1. Khái niệm Module biến dạng E cho biết khả năng của đất chống lại tác dụng nén lún của tải trọng tác dụng. Mục đích xác định module biến dạng Xác định đặc trưng biến dạng đứng của nền để tính lún của công trình.

Xác định đặc trưng biến dạng theo thời gian để tính thời gian lún hay độ lún theo thời gian. Lựa chọn giá trị module biến dạng cho việc ước lượng biến dạng nền đất. Tổng quát về module biến dạng Module biến dạng E cho biết khả năng của đất chống lại tác dụng nén lún của tải trọng tác dụng. Hệ số nén lún a cho biết đất có khả năng biến dạng nhiều hay ít: + Khi E càng nhỏ thì đất càng yếu và biến dạng lún lớn.

+ Khi E lớn thì đất tốt và biến dạng lún nhỏ. + Module đàn hồi là module chỉ xét đến biến dạng đàn hồi. + Module biến dạng khi xét đến biến dạng đàn hồi và biến dạng dư. Module biến dạng đàn hồi E tính từ thí nghiệm nén ba trục không thoát nước thì độ lún xác định được là độ lún của nền tương ứng với biến dạng tức thời.

Module tổng biến dạng E của thí nghiệm nén cố kết hoặc thí nghiệm nén ba trục có thoát nước, thì độ lún của nền tương ứng với cả biến dạng do cố kết và biến dạng tức thời. Module biến dạng của đất cũng còn được xác định từ thí nghiệm bàn nén hiện trường, thí nghiệm nén ngang trong hố khoan hoặc suy từ thí nghiệm xuyên động chuẩn SPT hoặc từ thí nghiệm xuyên tĩnh CPT. Khái niệm module thoát nước và không thoát nước Trong môi trường đất hiện tượng biến dạng không chỉ diễn ra tức thời mà còn diễn ra theo thời gian (gọi là quá trình cố kết). Do đó, trong phân tích biến dạng sử dụng module đàn hồi được phân biệt ở hai trạng thái.

+ Module đàn hồi không thoát nước (Eu): Khi áp dụng cần kết hợp với hệ số Poisson không thoát nước (u), Module này biểu hiện là tỷ số giữa ứng suất và biến dạng của đất, sao cho thời gian gia tải tức thì để nước trong đất không thể thoát ra ngoài, nghĩa là hiện tượng cố kết không xảy ra. + Module đàn hồi thoát nước (E’): Khi áp dụng cần kết hợp với hệ số Poisson ở trạng thái thoát nước (’). Module này được sử dụng trong phân tích lún của nền móng khi tải trọng tác dụng diễn ra thời gian đủ dài để nước trong các lỗ rỗng của khối đất có thể thoát ra hết (nghĩa là quá trình cố kết hoàn tất). Đối với đất rời thấm nước nhanh, thì dù thời gian gia tải ngắn, nước vẫn thoát ra hoàn toàn.

Đối với các loại đất khác áp dụng cho chất tải thường xuyên. Biểu thức quan hệ giữa hai loại module nêu trên theo biểu thức sau, khi đất được giả định là đàn hồi. Phạm vi áp dụng lý thuyết đàn hồi đối với module biến dạng Khác nhau cơ bản của lý thuyết đàn hồi kinh điển, áp dụng cho vật liệu đàn hồi thuần túy và lý thuyết đàn hồi áp dụng cho môi trường đất (được coi là môi trường giả đàn hồi) thể hiện ở hình 1.1 Đường biểu diễn ứng suất biến dạng tương đối ở các trạng thái. Quan hệ ứng suất biến dạng tương đối trong thực tế là không thể hiện dưới dạng đường thẳng.

Đường biểu diễn quan hệ ứng suất biến dạng tương đối cũng không phục hồi (ireversible). Để khắc phục vấn đề này trong thực tế tính toán, người ta sử dụng từng khoảng áp lực, thường là từ áp lực cột đất đến áp lực gia tải thường xuyên (tải của công trình). Đất được xem là môi trường đàn hồi dẻo, nghĩa là độ biến dạng phụ thuộc với tốc độ gia tải. Đặc biệt, ở điều kiện tải trọng rung thì trạng thái của đất khác nhiều so với tải trọng ở điều kiện tĩnh.

Tùy theo chế độ gia tải (tĩnh hoặc rung), có thể phân biệt các loại module đàn hồi sau: + Module đàn hồi tĩnh: Trong trạng thái chất tải là tĩnh ta có thể phân biệt các loại module. Module tiếp tuyến tại điểm M – đây chính là độ nghiêng của đường áp lực biến dạng ở điểm M. -6- Module cát tuyến là module theo ở 2 điểm M0 ; M2 theo hình 1.2) e1  e 0 + Module đàn hồi động: Module đàn hồi động thể hiện trạng thái đất chịu tác dụng tải đột ngột, liên tục (như rung động máy, động đất, xe máy chuyển động.) Module động là module không thoát nước, song giá trị của nó lớn khoảng gấp 3 lần module đàn hồi tĩnh. Khoảng giá trị của module đàn hồi của một số loại đất đá được thể hiện trong bảng 1.1 Khoảng các giá trị của module và hệ số Poisson Module đàn hồi (Mpa) Hệ số Poisson Loại đất Eu E’ u ’ Sét 4 - 50 2 – 30 0,5 0,3 Cát - 10 – 100 - 0,3 Sạn sỏi chặt - 150 – 500 - 0,3 Đá 500 – 10.

Mối quan hệ giữa module đàn hồi và module nén một trục Module nén một trục Eo (trong thí nghiệm một trục hoặc thí nghiệm cố kết) cũng được xác định qua tỷ số giữa ứng suất và biến dạng, trong điều kiện thí nghiệm không nở hông. Khi áp dụng điều kiện đàn hồi nở hông cần có sự tham gia của hệ số Poisson, và được xác định theo biểu thức: (1   ' )(1  2' ) E'  E 0 (1.E0 Trong đó: E’: module đàn hồi thoát nước E0 : module nén một trục -7- 1. Module cắt Khi xem xét một phân tố đất chịu tác dụng một ứng suất cắt:  = ’, module cắt G được định nghĩa qua biểu thức như sau :   G.4) Các module đàn hồi (E) và module cắt (G) liên hệ với nhau qua biểu thức : E' G (1. Mối tương quan giữa module biến dạng và các loại đất 1.

Xác định module biến dạng dựa vào bảng tra của Braja M.Das của trường Đại Học Illinois vào năm 1984, đưa ra đặc trưng biến dạng của một số loại đất thông dụng trong bảng 1.2 Bảng giá trị ước lượng module biến dạng và hệ số Poison của đất Module biến dạng E Loại đất Hệ số Poisson ν (MPa) Cát rời 10.40 Cát chặt trung bình 17.45 Cát lẫn đất bột 10.50 Sét dẻo trung bình 5. Theo qui phạm xây dựng TCVN 9362 – 2012. Trong quy phạm xây dựng Việt Nam TCVN 9362 - 2012 hướng dẫn sử dụng module biến dạng suy từ module Ek của thí nghiệm nén cố kết (nén không nở hông) trong phòng ứng với cấp tải từ 100 kPa đến 200 kPa nhân với hệ số điều chỉnh mk xác định từ bảng 1.3 Giá trị hệ số hiệu chỉnh mk Loại Trị số của hệ số mk khi hệ số rỗng e bằng Đất 0.5 + Các giá trị trong bảng trên chỉ được sử dụng cho các loại đất dính có độ sệt IL = B ≤ 0.75, tức là từ đất dẻo đến đất cứng. + Đối với đất cát và đất dẻo mềm đến mềm thì không sử dụng hệ số hiệu chỉnh mk cho module biến dạng tính từ thí nghiệm nén trong phòng.

Ngoài ra trong TCVN 9362 – 2012 còn hướng dẫn xác định module biến dạng theo tương quan sức kháng mũi xuyên tĩnh trong bảng 1.4 Giá trị module biến dạng theo sức kháng mũi xuyên tĩnh Loại đất Trị số module biến dạng E Cát 3.qc Á sét và sét 7. Theo tương quan thực nghiệm của Mitchell và Gardner (1975).N ; với N: chỉ số thí nghiệm SPT.qc ; với qc : là sức kháng mũi của thí nghiệm CPT. Với đất sét cố kết thường NC, module biến dạng có thể suy từ lực dính của thí nghiệm nén ba trục không thoát nước theo công thức: E = 250.Cu -9- Với đất sét cố kết trước là: E = 750. Với Cu: lực dính đơn vị không thoát nước.

Theo Sức chống cắt không thoát nước của đất Sức chống cắt không thoát nước Su là chỉ tiêu rất quan trọng đặc biệt đối với đất sét. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến quan hệ giữa module biến dạng và sức chống cắt không thoát nước cho đất sét.Su Đất sét cố kết trước nhẹ: Eu = (750 – 1200).Su Đất sét cố kết trước nặng: Eu = (1500 – 2000).Su Ngoài ra dựa vào chỉ số quá cố kết và chỉ số dẻo, Ducan & Buchigani (1976) cũng đã thiết lập biểu đồ tương quan của module biến dạng theo sức chống cắt không thoát nước có xét đến mức độ cố kết và trạng thái của đất như Hình 1. đây là biểu đồ được sử dụng phổ biến, tuy nhiên phạm vi áp dụng chỉ giới hạn ở đất sét quá cố kết (OCR > 1). Nếu OCR = 1 thì quan hệ giữa module biến dạng và sức chống cắt như sau: Trường hợp Ip > 50%: Eu = (150 – 300).Su Trường hợp 30% < Ip < 50%: Eu = (300 – 600).Su Trường hợp Ip < 30%: Eu = (600 – 1500).2 Quan hệ giữa Su và Eu theo Ducan & Buchigani (1976) Ngoài ra trên thế giới cũng đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về các mối quan hệ thực nghiệm để xác định module biến dạng không thoát nước.

Điều này cho thấy rằng chỉ tiêu module biến dạng không thoát nước này phụ thuộc vào từng khu vực có các loại đất khác nhau với các chỉ tiêu cơ lý khác nhau. Có thể tóm tắt sơ bộ một vài nghiên cứu trong Bảng 1.5 như sau: Bảng 1.5 Các công thức thực nghiệm xác định module biến dạng dựa vào sức chống cắt của đất Công thức Tác giả Phạm vi ứng dụng Eu = 200.Su Clough và Mana 1976 Đất sét San Francissco Đất sét San Francissco (xác Eu = (600 ÷ 1200).Su Clough và Mana 1976 định sau khi phân tích lại bài toán lại bài toán hố đào) Đất sét dẻo cao vùng Eu = 280.Su Ladd và Edgeers 1972 Atchafalya Eu = 420.Su Dames và Moore 1975 Đất sét dẻo cao vùng AGS Eu = 600.Su Ladd và Edgeers 1972 Đất sét, đất hữu cơ gần sông Eu = 670.Su Ladd và Edgeers 1972 Đất sét dẻo cao ở Bangkok Eu = 820.Su Ladd và Edgeers 1972 Đất sét dẻo thấp ở Boston Đất sét cố kết thường ở Eu = (250 ÷ 500).Su Bjerrum 1964 Nauy - 11 - Mối quan hệ giữa Sức chống cắt không thoát nước Su và Ứng suất tiền cố kết s’p được nhiều tác giả tổng hợp trên bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ