phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, anh mục tài liệu tham khảo, luận văn cấu trúc gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học đọc hiểu văn ản văn học trong môn Tiếng Việt ở lớp 4 th o hƣớng trải nghiệm Chƣơng 2. Biện pháp dạy học đọc hiểu văn ản văn học trong môn Tiếng Việt ở lớp 4 th o hƣớng trải nghiệm Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4 THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM 1.
Đọc hiểu v năng ực đọc hiểu 1.1 Đọc Đọc là m t HĐ của quá trình nhận thức. Cùng với quá trình đó đã xuất hiện rất nhiều định nghĩa khác nhau về HĐ đọc. Theo Từ điển tiếng Việt, tác giả Hoàng Phê viết: “Đọc nghĩa thứ nhất là phát thành lời những điều đã được viết ra, theo đúng trình tự; nghĩa thứ hai là tiếp nhận nội dung của một tập hợp kí hiệu bằng cách nhìn vào các kí hiệu”[27]. Tác giả Trịnh Cam Ly cho rằng đọc là m t dạng HĐ ngôn ngữ, là quá trình chuyển từ dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó, là quá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh [20].
Trong phạm vi đề tài, tác giả luận văn quan niệm đọc là HĐ tiếp nhận và thông hiểu các kí hiệu ngôn ngữ, những điều đã đƣợc viết ra. Trên cơ sở đó có thể chuyển thành lời nói có âm thanh hoặc chỉ chuyển thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh. Đọc hiểu Trên thế giới, “đọc hiểu” không phải là khái niệm đƣợc dùng riêng cho môn Ngữ văn hay môn Ngôn ngữ nghệ thuật mà còn dùng chung cho nhiều môn học và lĩnh vực khác. Tuy nhiên, trong đọc VB, khái niệm đọc hiểu đƣợc nhắc đến nhiều hơn.
PISA 2018 định nghĩa đọc hiểu chính là “hiểu, sử dụng, phản ánh, đánh giá và kết nối với văn bản để đạt được những mục tiêu cụ thể, phát triển hiểu biết và tiềm năng của bản thân và tham gia vào xã hội” [42]. Tác giả Nguyễn Thị Hạnh cho rằng đọc hiểu là m t b phận của n i dung dạy học tiếng Việt. Quan điểm này bám sát với chƣơng trình tiếng Việt tiểu học và chú trọng giao tiếp trong dạy học. Từ quan điểm giao tiếp, có thể cho rằng 12 đọc hiểu chính là “quá trình lĩnh hội lời nói đã được viết thành văn bản nhằm thay đổi những hiểu biết tình cảm hoặc hành vi của chính mình” [13].
Trong cuốn “Kỹ năng đọc hiểu”, tác giả Nguyễn Thanh Hùng chia đọc hiểu ra làm 2 tầng. Đó là cấu trúc tƣ tƣởng và ý vị nhân sinh. Khi khám phá VB, đọc hiểu VB, ngƣời đọc cần khám phá các tầng bậc ý nghĩa của VB: cấu trúc ngôn từ, giá trị ý nghĩa tầng cấu trúc hình tƣợng và giá trị ý nghĩa tầng tƣ tƣởng, ý vị nhân sinh của tác phẩm. Trong đó, không gian ngữ nghĩa trong các loại văn cảnh là m t trong những yếu tố quan trọng giúp ngƣời đọc khám phá tầng cấu trúc ngôn từ.
Bản chất của đọc hiểu chính là hành đ ng nhận thức tích cực bằng cách sử dụng toàn b năng lực tinh thần, kí ức, thể xác, kinh nghiệm để nắm bắt ý nghĩa của tác phẩm[15]. Nhƣ vậy, ở Việt Nam, có thể thấy quan niệm đọc gắn liền với việc đọc tác phẩm văn học trong chƣơng trình ngữ văn phổ thông. Có thể hiểu đọc là tiếp xúc với VB, hiểu đƣợc nghĩa tƣờng minh và hàm ẩn, thủ pháp nghệ thuật, tƣ tƣởng, thông điệp tình cảm của tác giả và cả giá trị của hình tƣợng nghệ thuật. Năng lực đọc hiểu Năng lực đọc hiểu là m t năng lực quan trọng, quyết định thành công của học sinh trong quá trình phát triển năng lực.
Theo tác giả Lê Phƣơng Nga, năng lực này đƣợc tạo nên từ bốn KN: đọc đúng, đọc nhanh, đọc có ý thức và đọc diễn cảm. Đây cũng là ốn yêu cầu về chất lƣợng đọc [26]. Tác giả cho rằng quá trình dạy đọc hiểu bao gồm các HĐ không diễn ra cùng m t lúc, mà theo tuần tự ba ƣớc: nhận diện, cắt nghĩa và hồi đáp văn ản. Năng lực đọc hiểu của HS đƣợc chia thành ba nhóm KN chính: - Nhóm KN nhận diện ngôn ngữ trong VB: + KN nhận diện từ mới, phát hiện các từ ngữ quan trọng; + KN nhận diện cấu trúc của những câu dài, câu có cấu trúc phức tạp; + KN nhận ra các đoạn ý; + KN nhận ra đề tài của văn ản.
- Nhóm KN làm rõ nghĩa và đích tác đ ng của ngƣời viết gửi vào VB: 13 + KN làm rõ nghĩa của từ; + KN làm rõ n i dung thông báo của câu; + KN làm rõ ý của đoạn; + KN làm rõ ý chính; + KN làm rõ mục đích của ngƣời viết gửi vào văn ản; + KN nhận biết những ẩn ý tác giả. - Nhóm KN hồi đáp VB: + KN đánh giá tính đúng đắn, tính đầy đủ của VB; + KN đánh giá nguyên nhân, hậu quả; + KN đánh giá tính cập nhật n i dung; + KN đánh giá tính hấp dẫn, thuyết phục của n i dung VB; + KN liên hệ của cá nhân sau khi tiếp nhận VB. Đây là nhóm N còn rất mới đối với HS Tiểu học hiện nay, song lại là nhóm KN có tác đ ng tích cực trong việc bồi ƣỡng năng lực tƣ uy cho HS. Trong các nhóm KN trên, nhóm KN nhận diện ngôn ngữ trong VB có vai trò định hƣớng sự chú ý của ngƣời đọc vào n i dung VB; nhóm KN làm rõ nghĩa và đích tác đ ng của ngƣời viết gửi vào VB phân tích toàn diện VB và mục đích của ngƣời viết; nhóm cuối cùng thể hiện hiệu quả tác đ ng của ngƣời đọc.
Tuy nhiên, nhóm KN hồi đáp chƣa đƣợc chú trọng trong chƣơng trình TH. Tác giả Đỗ Ngọc Thống [33] đã đƣa ra cách hiểu về năng lực đọc hiểu dựa th o chƣơng trình đánh giá học sinh quốc tế PISA: “năng lực đọc hiểu liên quan đến trình độ đọc của mỗi cá nhân. Nói cách khác, năng lực đọc hiểu là một quá trình tư duy trong đó người đọc nắm bắt thông tin, thông hiểu được nội dung của văn bản và có sự phản hồi để phát triển tri thức, khả năng cũng như tham gia các hoạt động xã hội. Đồng thời, đánh giá về năng lực đọc hiểu thông qua năng lực đọc hiểu của cá nhân đó”.
Chƣơng trình nghiên cứu tiến b trong năng lực đọc hiểu của HS PIRLS (Progress in International Reading Literacy Study) nhằm tiến hành đánh giá nhận thức, mục tiêu và sự tiến b của học sinh lớp 4 ở mỗi quốc gia đã đƣa ra định 14 nghĩa về năng lực đọc hiểu trong nghiên cứu của IEA's 1991 nhƣ sau: "là khả năng hiểu và sử dụng các hình thức của ngôn ngữ viết theo yêu cầu của xã hội/hoặc có giá trị của bản thân". Th o đó, ngƣời đọc có thể hiểu ngôn ngữ theo nhiều cách khác nhau. Tổ chức PIRLS cũng đƣa ra 4 cấp đ của quá trình hiểu [44]: - Khả năng tập trung và nhớ lại đƣợc thông tin đã đọc; - Suy luận từ n i ung đã đọc; - Giải thích và tích hợp thông tin và ý tƣởng; - Đánh giá, phê ình n i ung đã đọc. Nhƣ vậy, có thể thấy, năng lực đọc hiểu là khả năng tiếp xúc, hiểu đƣợc nghĩa tƣờng minh, nghĩa hàm ẩn, các thủ pháp nghệ thuật, thông hiểu các thông điệp tƣ tƣởng, tình cảm của ngƣời viết và giá trị tự thân của hình tƣợng nghệ thuật.
Tuy nhiên, khi x m xét đọc hiểu VB từ góc đ dạy học Tập đọc cho HS TH, năng lực đọc hiểu chỉ đơn thuần là khả năng lĩnh h i, cái mà ngƣời đọc lĩnh h i đƣợc bằng cách đọc hiểu chính là n i dung và đích của VB. Đọc hiểu VB ở TH đƣợc chia thành các cấp đ sau: - Cấp đ 1 đối với HS lớp 1,2,3: đọc hiểu là khả năng nhận biết và hiểu nghĩa của VB, ƣớc đầu biết kết nối và đánh giá thông tin trong VB và vận dụng những thông tin đó vào giải quyết các vấn đề đơn giản trong học tập và đời sống. - Cấp đ 2 đối với HS lớp 4, 5: đọc hiểu gồm ba mức đ : nhận biết và hiểu nghĩa, kết nối và đánh giá, vận dụng thông tin vào giải quyết vấn đề. Mỗi mức đ lại bao gồm những kỹ năng phận: 1) Nhận biết và hiểu nghĩa a) KN đọc VB - KN đọc thành tiếng - KN đọc thầm b) KN hiểu VB - KN nhận diện và hiểu đề tài, tên văn ản - KN nhận diện và hiểu nghĩa từ ngữ + KN nhận diện và hiểu nghĩa từ ngữ mới 15 + KN nhận diện và hiểu nghĩa từ ngữ khó + KN nhận diện và hiểu nghĩa từ ngữ chỉ dẫn - KN nhận diện và hiểu n i dung bảng biểu, đồ thị - KN nhận diện và hiểu nghĩa câu + KN nhận diện và hiểu nghĩa câu khó + KN nhận diện và hiểu nghĩa câu quan trọng - KN nhận diện và hiểu nghĩa đoạn - KN nhận diện và hiểu cấu trúc VB - KN nhận diện và hiểu các thông tin quan trọng; mục đích, ý nghĩa của VB - KN lập dàn ý - KN tóm tắt văn ản 2) Kết nối và đánh giá thông tin - KN kết nối và đánh giá thông tin trong văn ản - KN kết nối và đánh giá thông tin ngoài văn ản - KN thể hiện cảm xúc về văn ản đọc 3) Vận dụng thông tin trong VB vào giải quyết vấn đề - KN vận dụng thông tin trong VB vào giải quyết vấn đề quen thu c trong học tập và đời sống - KN vận dụng thông tin trong VB vào giải quyết vấn đề mới trong học tập và đời sống - KN ĐHVB mới.
Trong từng VB cụ thể, HS có thể vận dụng các KN nền tảng sẵn có của mình và thông qua các HĐ này, HS có thể học KN mới. Các HĐ GV tổ chức trong mỗi tiết dạy phải đa dạng, sáng tạo, kích thích hứng thú của HS. Từ việc hiểu các VB cụ thể, HS dần dần có đƣợc KN đọc hiểu các phong cách ngôn ngữ khác nhau, tiến tới sử dụng KN đọc vào việc học. Những gì HS học đƣợc trong mỗi VB sẽ đƣợc vận dụng vào việc học trong quá trình đọc hiểu, trong các môn học khác hoặc vận dụng vào giải quyết các tình huống cụ thể trong cu c sống.