Luận văn: Thu hồi, tái sử dụng tro bay Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công nghệ sản xuất nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Phân tích hiệu suất thu hồi tái sử dụng tro bay và đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ công nghệ sản xuất nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ này tập trung đánh giá thực trạng công nghệ sản xuất tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, đặc biệt là hiệu suất thu hồi và tái sử dụng tro bay. Tro bay là sản phẩm phụ của quá trình đốt than, chiếm tỷ lệ lớn trong chất thải rắn của nhà máy nhiệt điện. Nghiên cứu xác định các vấn đề tồn tại trong quy trình thu hồi tro bay hiện tại, bao gồm công nghệ xử lý, hệ thống vận chuyển và hiệu quả sử dụng. Ngoài ra, luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi tro bay thông qua cải tiến công nghệ, ứng dụng vật liệu mới và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Kết quả nghiên cứu nhằm mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà máy.

1.1. Đặc điểm công nghệ sản xuất tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh

Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh sử dụng công nghệ đốt than để sản xuất điện, với công suất hoạt động ổn định. Quy trình sản xuất bao gồm các giai đoạn: tiếp nhận và nghiền than, đốt than trong lò hơi, sinh hơi, chạy tua bin và phát điện. Tro bay được sinh ra từ quá trình đốt than, chiếm khoảng 15-20% tổng khối lượng tro xỉ. Hiện nay, nhà máy áp dụng công nghệ thu hồi tro bay thông qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) và vận chuyển bằng đường ống đến bãi chứa. Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi vẫn chưa đạt tối ưu do tổn thất tro bay trong quá trình vận chuyển và xử lý.

1.2. Vai trò của tro bay trong ngành công nghiệp nhiệt điện

Tro bay là sản phẩm phụ không thể tránh khỏi trong quá trình sản xuất điện từ than. Nó chứa các thành phần hóa học như silica, alumina, sắt oxit và canxi oxit, có thể tái sử dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng và cải tạo đất. Việc thu hồi và tái sử dụng tro bay không chỉ giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Tại Việt Nam, tro bay chủ yếu được sử dụng trong sản xuất xi măng, bê tông và làm phụ gia cho vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, tỷ lệ tái sử dụng tro bay tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh vẫn còn thấp, cần có giải pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng công nghệ sản xuất và thu hồi tro bay tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh

Thực trạng công nghệ sản xuất tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh cho thấy hệ thống thu hồi tro bay chưa đạt hiệu suất tối ưu. Hiện nay, nhà máy sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) để thu hồi tro bay, nhưng hiệu suất thu hồi chỉ đạt khoảng 85-90%. Phần tro bay còn lại bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và xử lý. Ngoài ra, hệ thống vận chuyển tro bay bằng đường ống gặp phải tình trạng tắc nghẽn và rò rỉ, dẫn đến ô nhiễm môi trường cục bộ. Bên cạnh đó, tro bay sau khi thu hồi chưa được tái sử dụng hiệu quả, chủ yếu được chôn lấp hoặc thải bỏ. Việc thiếu các giải pháp xử lý và tái sử dụng tro bay đã gây ra những thách thức về môi trường và kinh tế cho nhà máy.

2.1. Hiệu suất thu hồi tro bay hiện tại và nguyên nhân tồn tại

Hiệu suất thu hồi tro bay tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh hiện nay chỉ đạt khoảng 85-90%, thấp hơn so với tiêu chuẩn quốc tế. Nguyên nhân chính bao gồm: hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) đã cũ và không được bảo trì định kỳ, dẫn đến khả năng thu hồi kém; hệ thống vận chuyển tro bay bằng đường ống gặp phải tình trạng tắc nghẽn do tro bay có kích thước hạt không đồng đều; thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong quá trình vận chuyển. Ngoài ra, nhà máy chưa áp dụng các công nghệ tiên tiến như hệ thống lọc bụi túi vải hoặc hệ thống thu hồi tro bay khô để cải thiện hiệu suất.

2.2. Tác động môi trường từ việc xử lý tro bay chưa hiệu quả

Việc xử lý tro bay chưa hiệu quả tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Tro bay chứa các kim loại nặng như chì, thủy ngân và arsenic, có thể gây ô nhiễm đất và nước nếu không được quản lý đúng cách. Ngoài ra, tro bay còn gây ô nhiễm không khí do quá trình vận chuyển và lưu chứa không đảm bảo. Sự thất thoát tro bay trong quá trình sản xuất cũng làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường xung quanh nhà máy. Để giảm thiểu tác động này, nhà máy cần áp dụng các giải pháp xử lý và tái sử dụng tro bay hiệu quả hơn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi tái sử dụng tro bay tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh

Để nâng cao hiệu suất thu hồi và tái sử dụng tro bay, Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh cần triển khai các giải pháp công nghệ tiên tiến. Thứ nhất, thay thế hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) cũ bằng hệ thống lọc bụi túi vải hoặc hệ thống thu hồi tro bay khô, giúp tăng hiệu suất thu hồi lên trên 95%. Thứ hai, cải tiến hệ thống vận chuyển tro bay bằng cách sử dụng đường ống có lớp phủ chống mài mòn và hệ thống kiểm soát tự động. Thứ ba, xây dựng nhà máy tái chế tro bay thành sản phẩm có giá trị như xi măng, bê tông chất lượng siêu cao (UHPC) hoặc vật liệu xây dựng. Cuối cùng, áp dụng các công nghệ xử lý tro bay biến tính để sản xuất vật liệu hấp phụ kim loại nặng, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.1. Cải tiến công nghệ thu hồi tro bay bằng hệ thống tiên tiến

Hệ thống lọc bụi túi vải (Baghouse Filter) là giải pháp thay thế hiệu quả cho hệ thống ESP cũ. Công nghệ này sử dụng các túi lọc bằng sợi tổng hợp để thu giữ tro bay, hiệu suất thu hồi có thể đạt trên 99%. Ngoài ra, hệ thống thu hồi tro bay khô (Dry Fly Ash System) cũng là lựa chọn khả thi, giúp giảm thiểu nước thải và ô nhiễm môi trường. Nhà máy cần đầu tư nâng cấp hệ thống lọc bụi hiện tại và đào tạo nhân viên vận hành để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Việc lắp đặt các cảm biến giám sát tự động cũng giúp phát hiện sớm các sự cố và tối ưu hóa quá trình thu hồi.

3.2. Ứng dụng tro bay tái chế vào sản xuất vật liệu xây dựng

Tro bay có thể được tái chế thành các sản phẩm có giá trị trong ngành xây dựng, như xi măng, bê tông chất lượng siêu cao (UHPC) hoặc vật liệu san lấp. Nhà máy có thể hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất xi măng để cung cấp tro bay làm phụ gia, giúp giảm chi phí sản xuất và giảm lượng tro bay thải bỏ. Ngoài ra, tro bay biến tính có thể được sử dụng làm vật liệu hấp phụ kim loại nặng trong xử lý nước thải. Việc ứng dụng tro bay tái chế không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm từ việc chôn lấp tro bay.

IV. Kết luận và khuyến nghị nâng cao hiệu suất thu hồi tro bay

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh cần triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi và tái sử dụng tro bay. Việc thay thế hệ thống lọc bụi cũ bằng công nghệ tiên tiến, cải tiến hệ thống vận chuyển và xây dựng nhà máy tái chế tro bay là những giải pháp cấp bách. Bên cạnh đó, nhà máy cần tăng cường hợp tác với các đơn vị nghiên cứu để phát triển các sản phẩm từ tro bay có giá trị kinh tế cao. Áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà máy. Cuối cùng, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường và đầu tư vào công nghệ xanh sẽ góp phần phát triển bền vững ngành công nghiệp nhiệt điện.

4.1. Kết luận về hiệu quả các giải pháp đề xuất

Các giải pháp đề xuất trong luận văn, bao gồm cải tiến công nghệ thu hồi tro bay, ứng dụng tro bay tái chế vào sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng nhà máy tái chế, có tiềm năng nâng cao hiệu suất thu hồi lên trên 95%. Việc thay thế hệ thống ESP cũ bằng hệ thống lọc bụi túi vải hoặc thu hồi tro bay khô sẽ giảm thiểu thất thoát tro bay trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, tro bay tái chế có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất xi măng đến vật liệu hấp phụ, mang lại lợi ích kinh tế và môi trường đáng kể.

4.2. Khuyến nghị triển khai giải pháp tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh

Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh cần ưu tiên đầu tư vào công nghệ thu hồi tro bay tiên tiến, đặc biệt là hệ thống lọc bụi túi vải hoặc thu hồi tro bay khô. Đồng thời, xây dựng nhà máy tái chế tro bay để sản xuất vật liệu xây dựng có giá trị. Nhà máy cũng nên tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong lĩnh vực tái chế tro bay. Ngoài ra, việc đào tạo nhân viên vận hành và áp dụng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt là cần thiết để đảm bảo hiệu quả lâu dài của các giải pháp đề xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công nghệ sản xuất của nhà máy nhiệt điện quảng ninh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi tái sử dụng tro bay của nhà máy

Trích đoạn nội dung tài liệu

PAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HOC KHOA HOC TU NHIÊN PHUONG THI TAM ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ SẢN XUAT CUA NHA MAY NHIET DIEN QUANG NINH VA DE XUAT GIAI PHAP NANG CAO HIEU SUAT THU HOI, TAI SU DUNG TRO BAY CUA NHA MAY LUAN VAN THAC SY KHOA HOC Hà Nội - 2019 PAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HOC KHOA HOC TU NHIÊN PHUONG THI TAM DANH GIA THUC TRANG CONG NGHE SAN XUAT CUA NHA MAY NHIET DIEN QUANG NINH VA DE XUAT GIAI PHAP NANG CAO HIEU SUAT THU HOI, TAI SU DUNG TRO BAY CUA NHA MAY Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số : 8440301.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Đỗ Quang Huy Hà Nội - 2019 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Các số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan, phù hợp với thực tiễn của đề tài nghiên cứu và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Phương Thị Tâm DANH MUC CHU VIET TAT ASTM Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ BTCLSC Bê tông chất lượng siêu cao BMCR Chế độ ở công suất cực đại Dầu DO Dầu Diezen ESP Hệ thống lọc bụi tĩnh điện EVA Copolyme etylen — vinyl axetat Dầu FO Dầu nhiên liệu nặng GHCP Giới hạn cho phép FGD Hệ thốngkhử lưu huỳnh MEA Tro bay biến tính; MKN Mất khi nung NMNĐ Nhà máy nhiệt điện KLR Khối lượng riêng PE Polyetylen PP Polypropylen QCVN Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia QD-BTNMT Quyết định - Bộ Tài Nguyên và môi trường QCCP Quy chuẩn cho phép RO Công suất định mức TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam MUC LUC Ji9b\iện.

Nhà máy nhiệt điện đốt than.---¿- 2 ¿+ SSE£EE9EEEEE2EE2E2E2121E711121121E 21. Nhu cầu điện I0 80): [c0 0-4. Nhiên liệu của nhà máy nhiệt điện đốt than.- St ke EkEEeErEkerrkerxsee 3 1. Công nghệ sản xuất của nhà máy nhiệt điện đốt than.

Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nhà THẤY. Chế độ thủy văn/ hải văn của khu vực nhà máy .-- ---- + s2 z+cz+sz+xee: 9 1. Bui va tro bay của nhà máy nhiệt điện.

Công nghệ thu hồi và sử dụng tro bay ở trong nước và trên thế giới. Công nghệ thu hôi tro bay ở trong nƯỚC. Xử lý bụi theo phương Phap KhÔ. -- cv kh rệt 15 1.

Xử lý bụi theo phương ph HÓI. cv HH HH ru 17 1. Sử dụng tro bay Ở ffOAE NƯỚC. Công nghệ thu hồi và sử dụng tro bay trên thế giới.

Công nghệ thu hồi tro báy. - 5-55 SE+ESE‡EEEKEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrkee 20 1. Sử dụng tro bay trên thể giỚi. Cong nghé xt ly NOX occ.

Hap thu khi NOx bang Ki6M. Khử NOx có Xtic tac va nhi€ét 46 CaO cece eceeseeseeseeseeteeeeeeeseeeeeeeeneeeseeaeeseenees 26 1. Khử NOx với xúc tác chọn ÏỌC. Phân hủy NOx bằng chất khử dị thể.

Phân hủy NOx băng chất khử đồng thể và dị thể không có xúc tác. Dùng dung dịch nước — CaCDaTIC. 29 ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. D6i twong nghién CU.

Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp thu thập, hồi cứu và kế thừa số liệu, tài liệu. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế khu vực nghiên cứu. Phương pháp thống kê xử lý số liệu.---¿- ¿+ ++2x+2z++zx++zx+zrxezrxez 30 CHƯƠNG 3.

31 KET QUA NGHIEN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Công nghệ sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Quy trình công nghệ sản xuất .------ 2: 5£ ©52+2£+EE£EEtEEE2EEEEEEEErErrxrrkerxee 31 3. Nhiên liệu sử dụng trong sản xuất điện của nhà THẤY.

Hiện trạng hệ thống thiết bị của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Đánh giá các nguồn phát thải từ nhà máyy.----- 2 5¿+z+s+£x+zxzzezrxerxee 52 EU (gi. Tiéng ON, AG TUNG ceecccccceccessessessessessessssssessessesssessessessesssessecsessessuessessesseessesseess 59 3. Thuc trang phat sinh va thu hồi tro bay tại nhà máy.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi và sử dụng tro bay. Các giải pháp nâng cao hiệu suất thu hỒi. Thay thế nhiên liệu đấỐT.----+- 2 + £+E£+E‡EEÉEE‡EEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrree 62 3. Nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống PL.

QQQQQQQQQHH HH H HH ng ke 62 3. Lắp đặt thêm thiết bị xử lý khí NOAX. Đề xuất các giải pháp sử dụng tro bay của nhà máy nhiệt điện. Sử dụng tro bay sản xuất bê tông thương phẩằm.

Sản xuất xỉ măng hỗn ]Ợp. Sản xuất gạch tro bay KhONG NUN .seccsccssesssesssesssessssssesssscssesssssssssecssesstsssessses 67 KẾT LUẬN VÀ KHUYEN NGHID o. 73 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chu trình Rankin của nhà máy nhiệt điện đốt than.

Sơ đồ nguyên lý nhà máy nhiệt điện đốt than. Sơ đồ vị trí nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Cấu tạo thiết bị tuyển cơ hỌc. Sơ đồ tuyến tro bay bằng công nghệ tuyển nỗi.

Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Nguyên lý hoạt động của bộ khử bụi tĩnh điện. Cấu tạo thiết bị lọc bụi tĩnh điện. Thiết bị lọc bụi tĩnh điện ESP và thu tro bay của nhà máy.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất của nhà máy. Tro bay thu được tại nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh. Vị trí dự kiến lắp đặt hệ thống khử NOx (SCR).--:- 2 s+cs+cz+sz 63 Hình 3. Sơ đồ phun chất hấp thụ vào trong dòng khói.

Thiết bị khử bụi ESP của nhà THẤY. - Ảnh 73 Hình PL2.Thiết bị khử lưu huỳnh của nhà máyy. Kênh xả nước làm mất. - -- 5 1119011911991 911901 9v kg nh 75 si 803018:i 038i.

75 DANH MUC BANG Bảng 1. Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế của các suối đồ vào khu vực nhà máy. Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế của các suối đỗ vào khu vực bãi xỉ. Phân loại tro bay theo tiêu chuân ASTM C618.

Thành phần hoá học của tro bay ở một số quốc gia khác nhau. Thành phần hoá học của tro bay ở Việt Nam .---2- 2¿s2+cz+c<csze: 12 Bảng I. Các thiết bị xử lý, khoảng kích thước hạt xử lý phù hợp và hiệu quả xử lý L7 Bảng 3. Đặc tính kỹ thuật thiết bị chính của hệ thong thu gom tro bay và xi.

Kết quả quan trắc khí thải online ở các tổ máy 1&2, tổ máy 3&4 ngày 10/8/2Ú1”7. Kết quả quan trắc khí thải online ở các tổ máy 1&2, tổ máy 3&4 ngày 10/8/2017 (tIẾ),. Két qua phan tich nudc mua chay tran cla nha MAY. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý tap trung Ian 1.

Kết quả phân tích chất lượng nước thải lần 2. Kết quả phân tích tro bay tại vị trí Í.----¿©5¿22x+2z++zx+zzxzzxzseee 57 Bảng 3. Kết quả phân tích tro bay tai vị trí 2. Thống kê khối lượng lượng tro, xỉ, thạch cao tại nhà máy 5 năm gần đây60 MO DAU Sản xuất điện sử dụng than đã được áp dụng từ lâu trên thế giới, nó là loại hình sản xuất điện đơn giản và rẻ tiền nhất hiện nay.

Bên cạnh đó sản xuất điện từ sức gió và nước cũng đã và đang được khuyến khích phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của người dân. Ở Việt Nam, cho đến nay cả nướccó 26 nhà máy nhiệt điện sử dụng than đang vận hành cho công suất 13810 MW và tiêu thụ khoảng 47,8 triệu tấn than mỗi năm. Theo quy hoạch ngành điện, dự kiến đến năm 2020 sẽ có thêm 30 nhà máy nhiệt điện sử dụng than được đưa vào vận hành, nâng công suất mỗi năm lên 50000 MW. Việc tăng công suất của các nhà máy nhiệt điện dẫn đến mỗi năm sẽ làm phát thải ra môi trường khoảng 60 triệu tan tro, xi.

Sản xuât điện từ nguôn nhiên liệu than có ý nghĩa tích cực to lớn vê mặt kinh tê; tuy vậy nó cũng gây ra nhiêu vân đê môi trường như bụi, khí thải độc hại, nước thải, chất thải rắn, đặc biệt là là tro xỉ và tro bay. Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là than đá, thuận lợi cho phát triển các nhà máy điện sử dụng than. Một trong số các nhà máy nhiệt điện lớn thuộc tỉnh Quảng Ninh là nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Nhà máy đặt tại Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Nhà máy được xây dựng vào năm 2002 với tổng công suất 1200 MW, gồm bốn tô máy, mỗi tổ máy có công suất 300 MW. Từ khi đi vào hoạt động năm 2011, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh thuộc Công ty cô phần nhiệt điện Quảng Ninh đã quan tâm đến công tác xử lý môi trường để đảm bảo hàm lượng bụi và khí NOx trong khí thải lò hơi nằm trong giới hạn cho phép. So sánh các thông số bụi và NOx thiết kế theo TCVN 5939 — 1995 với quy định của QCVN 22: 2009/BTNMT thì phát thải bụi và NOx từ khí thải của các lò hơi nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh chưa đáp ứng yêu cầu. Đã có những báo cáo vê thực trạng công nghệ sản xuât của nhà máychỉ ra nhiêu vân đê môi trường của nhà máy cân quan tâm như nước thải, khí thải và vân đê chât thải răn.

Tuy nhiên các vân đê này chỉ được quan tâm hạn chê, đặc biệt là vân đê quản lý và xử lý tro xỉ. Để đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả thu hồi và sử dụng tro bay của Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng công nghệ sản xuất của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi, tái sử dụng tro bay của nhà máy”. Đê tài nghiên cứu nhăm mục tiêu: Phân tích, đánh giá công nghệ sản xuất của Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi và sử dụng tro bay phát sinh của nhà máy. Nội dung nghiên cứu gồm: - Phân tích, đánh giá quy trình công nghệ sản xuất điện của Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh và những vấn đề môi trường liên quan đến quy trình sản xuất của nhà máy.

- Đánh giá việc thu hồi và sử dụng của tro bay của Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu suất thu hồi và sử dụng tro bay của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. CHUONG 1 TONG QUAN 1. Nha máy nhiệt điện đốt than 1.

Nhu cầu điện năng của Việt Nam Theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hiệu chỉnh tại Quyết định số 28 năm 2016 (quy hoạch điện VII điều chỉnh) có đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2020 điện thương phẩm đạt 235 tỷ kWh, con số này tăng lên 2030 tỷ kWh vào năm 2030.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ