Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế tự chủ đại học ngày càng sâu rộng, giáo dục đại học tại Việt Nam đã chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình dịch vụ giáo dục lấy người học làm trung tâm. Trường Đại học Ngoại thương với bề dày hơn 60 năm lịch sử là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kinh tế chất lượng cao hàng đầu cả nước, tuyển sinh khoảng 4.000 sinh viên mỗi năm và quy tụ đội ngũ 890 cán bộ, giảng viên. Đề tài "Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh do học viên Lê Hồng Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thu Thủy nhằm lượng hóa cảm nhận thực tế của sinh viên, xác định các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi và cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chất lượng đào tạo.

Nghiên cứu được triển khai tại Trụ sở chính Hà Nội từ ngày 22/12/2020 đến ngày 22/04/2021, tập trung vào đối tượng sinh viên đại học chính quy thuộc 4 khóa đào tạo từ Khóa 56 đến Khóa 59 với 366 phiếu khảo sát hợp lệ. Về mặt thực tiễn, công trình mang lại giá trị quản trị to lớn khi cung cấp hệ thống chỉ số đo lường chuẩn xác, giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực tài chính thường niên gần 20 tỷ đồng cho các hoạt động hỗ trợ người học, nâng cao hiệu quả khai thác 35.028 m2 sàn phòng học và gia tăng chỉ số thỏa mãn của sinh viên đối với 21 chuyên ngành đào tạo trong môi trường giáo dục cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của Oliver (1980), chỉ ra rằng sự hài lòng là phản ứng tâm lý hình thành từ việc so sánh giữa kỳ vọng trước khi sử dụng và cảm nhận thực tế sau trải nghiệm qua 3 mức độ: thất vọng, chấp nhận hoặc hoàn toàn thỏa mãn. Tác giả kết hợp mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985) cùng mô hình đánh giá kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) nhằm khẳng định chất lượng dịch vụ phản ánh trực tiếp qua cảm nhận của khách hàng. Trong môi trường đại học, thang đo chuyên biệt HEdPERF của Abdullah (2005) gồm 41 biến quan sát và thang đo HiEdQUAL của Annamdevula (2012) gồm 27 chỉ báo được kế thừa để phân tích các yếu tố học thuật và phi học thuật.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: (1) Dịch vụ đào tạo đại học là quá trình cung ứng các giá trị gia tăng tri thức mang tính vô hình, không đồng nhất và có tính cạnh tranh; (2) Sự hài lòng của sinh viên là đánh giá tích lũy của người học trong suốt quá trình thụ hưởng dịch vụ; (3) 11 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mô hình đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập: Đội ngũ giảng viên, Chương trình đào tạo, Cơ sở vật chất, Công tác hành chính và Dịch vụ hỗ trợ tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua hai giai đoạn kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý, giảng viên và thảo luận nhóm thử nghiệm với sinh viên nhằm hiệu chỉnh thang đo sơ bộ 27 biến quan sát sao cho phù hợp với đặc thù thực tế của Trường Đại học Ngoại thương.
  • Nghiên cứu định lượng: Dữ liệu được thu thập từ mẫu khảo sát N = 366 sinh viên chính quy thuộc 4 khóa (K56, K57, K58, K59) tại cơ sở Hà Nội thông qua bảng hỏi trực tuyến Google Forms trong 2 tuần từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 2021 bằng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp phân bổ hạn ngạch.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa p < 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA. Phương pháp hồi quy tuyến tính bội được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác và khách quan mức độ tác động riêng biệt của từng thành phần chất lượng dịch vụ tới mức độ hài lòng chung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận cơ cấu nguồn lực của Trường Đại học Ngoại thương gồm 388 giảng viên cơ hữu, trong đó trình độ Thạc sĩ chiếm 61,08% (237 người), Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học chiếm 27,58% (107 người), Phó Giáo sư chiếm 11,08% (43 người). Hệ thống hạ tầng phục vụ đào tạo đạt 35.028 m2 diện tích sàn, bao gồm 2 hội trường lớn trên 200 chỗ, 17 phòng học từ 100-200 chỗ, 45 phòng học 50-100 chỗ, cùng thư viện lưu trữ 244.816 bản sách và 8 phòng đọc với 487 chỗ ngồi.

Sau 9 lần xoay ma trận trong phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến, mô hình đã xác định 4 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) đến sự hài lòng của sinh viên: Hoạt động hỗ trợ, Công tác hành chính, Đội ngũ giảng viên và Cơ sở vật chất. Trong đó, nhóm nhân tố Hoạt động hỗ trợ và Công tác hành chính thể hiện vai trò thúc đẩy rất mạnh mẽ, khẳng định kỳ vọng của sinh viên về môi trường dịch vụ thân thiện, linh hoạt bên cạnh các tiêu chuẩn học thuật truyền thống. Tỷ lệ hài lòng chung về trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên đạt trên 70%, tuy nhiên có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa sinh viên khóa mới K59 và sinh viên khóa cuối K56.

Thảo luận kết quả

Tác động vượt trội của Hoạt động hỗ trợ xuất phát từ việc nhà trường đã chủ động phân bổ ngân sách hàng năm gần 20 tỷ đồng cho các quỹ học bổng, phong trào ngoại khóa với hơn 70 câu lạc bộ sinh viên và các cuộc thi chuyên môn quy mô toàn quốc như Khởi nghiệp cùng Kawai hay Bản lĩnh Marketer. Đồng thời, công tác hành chính đóng vai trò điểm chạm dịch vụ trực tiếp hàng ngày; sự nhanh nhạy, lịch thiệp và ứng dụng công nghệ của cán bộ phòng ban tạo ra ảnh hưởng tâm lý tích cực đến người học.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các kết luận của Abdullah (2005) và Nguyễn Thị Liên (2016) khi nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố phi học thuật trong giáo dục đại học hiện đại. Để trực quan hóa dữ liệu phục vụ điều hành, kết quả phân tích có thể được biểu diễn thông qua Biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) so sánh mức độ thỏa mãn trung bình của 4 khóa học trên 4 nhóm nhân tố, kết hợp Ma trận Mức độ quan trọng - Hiệu quả thực hiện (IPA) nhằm khoanh vùng các tiêu chí cần cải tiến khẩn cấp như thiết bị trợ giảng tại 47 phòng học nhỏ dưới 50 chỗ và thời gian xử lý thủ tục hành chính trực tuyến.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tối ưu hóa và mở rộng hệ sinh thái hoạt động hỗ trợ sinh viên:

    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên phối hợp Trung tâm Không gian ươm tạo và sáng tạo FTU (FIIS).
    • Hành động: Giải ngân hiệu quả gói ngân sách hỗ trợ sinh viên 20 tỷ đồng mỗi năm; kết nối mạng lưới hơn 300 doanh nghiệp đối tác để tổ chức tối thiểu 12 ngày hội việc làm và hội thảo kỹ năng nghề nghiệp thường niên.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ sinh viên được định hướng nghề nghiệp và tiếp cận thực tập đúng chuyên ngành lên 95% trước khi tốt nghiệp.
    • Timeline: Triển khai từ Quý 3/2021 đến Quý 4/2022.
  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tinh gọn công tác hành chính một cửa:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý Đào tạo và Phòng Tổ chức Hành chính.
    • Hành động: Số hóa 100% quy trình cấp phát chứng nhận, bảng điểm và đăng ký tín chỉ qua cổng thông tin điện tử tập trung; xây dựng kênh tiếp nhận và giải đáp thắc mắc trực tuyến 24/7.
    • Target metric: Cắt giảm 50% thời gian chờ đợi tại bộ phận một cửa và cam kết phản hồi 100% phản ánh của sinh viên trong vòng 48 giờ làm việc.
    • Timeline: Giai đoạn 2021 - 2023, hoàn thành giai đoạn 1 trong 12 tháng.
  3. Nâng cao năng lực sư phạm hiện đại cho đội ngũ giảng viên:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học và Đào tạo các Khoa chuyên môn.
    • Hành động: Ban hành chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học và tài trợ học bổng tiến sĩ, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ từ 27,58% lên trên 35% và Phó Giáo sư lên trên 15%; tổ chức định kỳ 04 đợt tập huấn phương pháp giảng dạy tương tác mỗi năm cho 388 giảng viên cơ hữu.
    • Target metric: Đạt trên 90% phản hồi đánh giá tích cực từ người học về phương pháp truyền đạt và tính ứng dụng của bài giảng.
    • Timeline: Lộ trình từ năm 2021 đến năm 2025.
  4. Nâng cấp và hiện đại hóa hạ tầng cơ sở vật chất, học liệu số:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Quản trị Thiết bị kết hợp Trung tâm Thông tin Thư viện.
    • Hành động: Hiện đại hóa đồng bộ hệ thống máy chiếu, âm thanh, điều hòa tại 45 phòng học 50-100 chỗ; bổ sung 20% cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế vào kho tài nguyên 244.816 bản sách, tăng cường tiện ích tại 8 phòng đọc với 487 chỗ ngồi.
    • Target metric: Giảm 80% tỷ lệ phản ánh về sự cố kỹ thuật phòng học và tăng 30% tần suất khai thác thư viện số.
    • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2021 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Sử dụng kết quả nghiên cứu thực chứng từ 366 quan sát để hoạch định chiến lược phân bổ nguồn lực, tối ưu hóa ngân sách hỗ trợ 20 tỷ đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh tuyển sinh cho 12 ngành đào tạo trong điều kiện tự chủ đại học.
  2. Cán bộ quản lý phòng ban đào tạo và hành chính: Tham khảo mô hình quy trình tinh gọn thủ tục một cửa, xây dựng bộ tiêu chuẩn dịch vụ hỗ trợ người học theo chuẩn Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT nhằm loại bỏ các rào cản hành chính.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục: Kế thừa mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp SERVPERF và HEdPERF, vận dụng quy trình phân tích dữ liệu SPSS 20 trên 27 biến quan sát cho các đề tài nghiên cứu tương đồng.
  4. Đội ngũ giảng viên đại học: Nắm bắt sâu sắc kỳ vọng của người học về phương pháp tương tác thực tiễn và phong cách truyền đạt, từ đó cải tiến phương pháp giảng dạy đáp ứng chuẩn đầu ra của 21 chuyên ngành đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu trong luận văn bao gồm những nhân tố nào?

Qua phân tích hồi quy trên 366 mẫu khảo sát, luận văn khẳng định 4 nhân tố có tác động tích cực tới sự hài lòng của sinh viên gồm: Hoạt động hỗ trợ, Công tác hành chính, Đội ngũ giảng viên và Cơ sở vật chất. Mô hình này bao quát toàn diện các khía cạnh học thuật và dịch vụ hỗ trợ trong nhà trường.

Quy mô mẫu và thời gian thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu khảo sát 366 sinh viên đại học chính quy thuộc các khóa từ K56 đến K59 tại Trụ sở chính Hà Nội. Dữ liệu được thu thập qua Google Forms trong 2 tuần (cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 2021) và được phân tích thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 20.

Cơ cấu trình độ của đội ngũ giảng viên tại trường có điểm gì nổi bật?

Nguồn số liệu năm 2020 cho thấy trường có 388 giảng viên cơ hữu, trong đó trình độ Thạc sĩ chiếm 61,08% (237 người), Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học chiếm 27,58% (107 người), Phó Giáo sư chiếm 11,08% (43 người). Đây là nền tảng học thuật vững chắc bảo đảm chất lượng đào tạo cho 21 chuyên ngành.

Vì sao Hoạt động hỗ trợ lại tác động mạnh đến sự hài lòng của sinh viên?

Nhà trường duy trì ngân sách hỗ trợ sinh viên lên đến gần 20 tỷ đồng mỗi năm, duy trì hơn 70 câu lạc bộ sinh viên và tổ chức các sân chơi học thuật lớn như Khởi nghiệp cùng Kawai. Môi trường ngoại khóa năng động này mang lại giá trị gia tăng vượt trội và củng cố sự gắn kết với người học.

Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào về cơ sở vật chất?

Tác giả đề xuất nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho 45 phòng học 50-100 chỗ và 47 phòng học dưới 50 chỗ trong tổng diện tích sàn 35.028 m2. Đồng thời, nhà trường cần bổ sung tài nguyên học liệu số quốc tế cho thư viện có 244.816 bản sách và mở rộng tiện ích tại 8 phòng đọc với 487 chỗ ngồi.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giáo dục đại học dựa trên các mô hình kinh điển SERVQUAL, SERVPERF và HEdPERF phù hợp với khung chuẩn kiểm định Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT.
  • Xác thực mô hình định lượng gồm 4 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên: Hoạt động hỗ trợ, Công tác hành chính, Đội ngũ giảng viên và Cơ sở vật chất trên cỡ mẫu 366 sinh viên từ Khóa 56 đến Khóa 59.
  • Đánh giá cụ thể thực trạng nguồn lực của Trường Đại học Ngoại thương với 388 giảng viên cơ hữu (tỷ lệ Tiến sĩ và Phó Giáo sư đạt 38,66%) cùng diện tích sàn giảng dạy 35.028 m2 tại Trụ sở chính Hà Nội.
  • Đề xuất bộ giải pháp đồng bộ 4 nhóm hành động nhằm số hóa dịch vụ hành chính, chuẩn hóa phương pháp giảng dạy và khai thác hiệu quả quỹ hỗ trợ sinh viên gần 20 tỷ đồng mỗi năm.
  • Định hướng chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện gắn liền với mục tiêu phát triển Trường Đại học Ngoại thương trở thành đại học tự chủ đa ngành định hướng nghiên cứu đến năm 2030.

Luận văn đóng góp một khung đo lường thực nghiệm có độ tin cậy cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị đại học hiện đại. Các cơ sở giáo dục đại học có thể triển khai đánh giá định kỳ chỉ số hài lòng sinh viên theo từng học kỳ trong giai đoạn 2021 - 2025. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng trọn bộ công cụ đo lường và các hàm ý quản trị thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo ngay hôm nay!