Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý đất đai của tác giả Đàm Thị Mẫn (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015) tập trung nghiên cứu thực trạng và đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với việc chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn cơ sở miền núi.

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội. Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (gia nhập WTO), nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng không ngừng gia tăng. Chuyển quyền sử dụng đất là phương thức điều phối quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất và thiết lập các quan hệ đất đai phù hợp với nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, hoạt động này cũng nảy sinh nhiều bất cập như tình trạng đầu cơ đất đai, tạo các đợt sốt giá đất, tích tụ đất đai thiếu hiệu quả nhằm trục lợi, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Xã Đức Long là một xã vùng II thuộc huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, nằm cách trung tâm thành phố Cao Bằng 23 km và cách thị trấn Nước Hai 3 km. Cơ cấu kinh tế của xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ đạo, cơ sở hạ tầng nông thôn còn thiếu đồng bộ và việc xây dựng còn thiếu quy hoạch. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực trạng giao dịch đất đai, xác định vướng mắc và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long trong giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật đất đai tại địa phương.
  3. Đề xuất các định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng.
  4. Góp phần xây dựng và hoàn thiện quy trình, thủ tục pháp lý trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại cơ sở.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về đất đai, trọng tâm là Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Thu thập đầy đủ, khách quan các số liệu thứ cấp và số liệu điều tra sơ cấp liên quan đến tình hình quản lý, biến động và chuyển quyền sử dụng đất.
  • Đánh giá xác thực các hình thức chuyển quyền, làm rõ nguyên nhân của tồn tại và xây dựng các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất và các hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến giao dịch quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (gồm 27 xóm hành chính).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu biến động và chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên sự phát triển của quan hệ pháp luật đất đai qua các thời kỳ: từ Luật Đất đai 1987 (chỉ cho phép chuyển quyền hạn hẹp đối với đất nông nghiệp), Luật Đất đai 1993 (thừa nhận đất đai có giá trị, mở rộng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp theo Điều 73) đến Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (bổ sung các quyền tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất). Văn bản khẳng định nguyên tắc chung: Nhà nước bảo hộ quyền chuyển quyền hợp pháp, chỉ nghiêm cấm chuyển quyền khi đất không có giấy tờ hợp pháp, đất giao cho tổ chức mà luật cấm chuyển nhượng, hoặc đất đang có tranh chấp.

Hệ thống văn bản pháp lý được sử dụng làm căn cứ:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014).
  • Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 79/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT và số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2014, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 lập năm 1993 (224 tờ bản đồ), bản đồ giải thửa 299 năm 1992, bản đồ hiện trạng năm 2005 từ UBND xã Đức Long và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp (khảo sát mẫu): Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới $n = 50$ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn nhằm lấy ý kiến về thủ tục, trình tự thực hiện chuyển quyền và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và thống kê số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp và xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.
  • Phương pháp kế thừa và so sánh: Kế thừa số liệu quản lý đất đai từ các giai đoạn trước; so sánh số lượng hồ sơ, diện tích biến động giữa các năm 2012, 2013, 2014 theo từng hình thức chuyển quyền, loại đất, đối tượng sử dụng và đơn vị xóm.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với đặc điểm địa bàn xã Đức Long – một xã miền núi thuần nông đang trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới. Xác định rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (xã Đức Long), phạm vi thời gian (2012 – 2014) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận trong việc hỗ trợ công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và pháp lý về các quyền của người sử dụng đất: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn và xóa đăng ký thế chấp. Trình bày chi tiết 4 điều kiện bắt buộc để thực hiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất). Điểm qua thực tiễn chuyển quyền sử dụng đất tại các tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn, thành phố Hà Nội (năm 2012 tiếp nhận và giải quyết 214.126 hồ sơ chuyển quyền) và khái quát tình hình tại tỉnh Cao Bằng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các quan hệ giao dịch và công tác quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đức Long. Thiết kế 5 nội dung nghiên cứu chính gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai; (3) Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền giai đoạn 2012 – 2014; (4) Khảo sát đánh giá ý kiến của người dân; (5) Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn. Trình bày quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp với cỡ mẫu 50 phiếu, cùng phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu cụ thể:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Đức Long:

  • Địa hình, địa mạo: Chia làm 2 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi phía Bắc và Tây Bắc chiếm 59% diện tích tự nhiên, độ cao trung bình 300 – 350 m; vùng thung lũng bằng phẳng phía Nam chiếm 41% diện tích, độ cao trung bình 200 m, dọc sông Bằng Giang.
  • Tài nguyên nước và rừng: Mặt nước sông, suối, ao hồ đạt 146 triệu m² (sông Bằng Giang chảy qua xã dài 9 km, suối Nặm Thoong dài trên 5 km, hồ Phia Gào). Rừng phòng hộ có 1.593,15 ha; rừng sản xuất có 162,79 ha.
  • Dân số và dân tộc (năm 2013): Toàn xã có 6.310 người; trong đó dân tộc Tày chiếm 86,2% (5.281 người), dân tộc Nùng chiếm 10,2% (626 người), dân tộc Kinh chiếm 3,3% (202 người), các dân tộc khác chiếm 0,3% (21 người). Năm 2014 toàn xã có 1.476 hộ với 6.130 nhân khẩu phân bố tại 27 xóm; tổng lực lượng lao động là 3.922 người (lao động nông nghiệp chiếm 3.688 người).
  • Kinh tế: Giá trị sản xuất năm 2014 đạt 96,07 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 15,5 triệu đồng/người/năm (năm 2012 đạt 13 triệu đồng/người/năm, năm 2013 đạt 16 triệu đồng/người/năm).

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai (năm 2014): Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.975,28 ha. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 2.539,34 ha (chiếm 85,35% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 769,21 ha (đất trồng lúa 619,57 ha; đất trồng cây hàng năm khác 75,09 ha; đất cây lâu năm 74,55 ha), đất lâm nghiệp 1.755,94 ha (rừng phòng hộ 1.593,15 ha; rừng sản xuất 162,79 ha), đất nuôi trồng thủy sản 14,19 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 362,90 ha (chiếm 12,20%), gồm đất ở tại nông thôn 31,72 ha, đất chuyên dùng 152,96 ha (đất công cộng 124,85 ha; đất quốc phòng 22,20 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 5,80 ha; đất trụ sở cơ quan 0,11 ha), đất nghĩa trang 10,00 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 168,22 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 73,04 ha (chiếm 2,45%), gồm đất bằng chưa sử dụng 2,82 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 70,22 ha.
  • Biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2014: Diện tích đất ở nông thôn ghi nhận tăng 23,1 ha (từ 8,62 ha lên 31,72 ha), đất chuyên dùng giảm 22,34 ha, đất chưa sử dụng tăng 0,18 ha. Sự thay đổi số liệu này chủ yếu do áp dụng công nghệ đo đạc số hóa bản đồ chính xác hơn và chỉnh lý hồ sơ địa chính.

3. Thực trạng thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tổng số tiếp nhận 52 bộ hồ sơ (diện tích 27,113 ha), đã hoàn thành giải quyết 49 bộ (đạt tỷ lệ hoàn thành 100% về diện tích 27,113 ha). Trong đó, năm 2012: 24 bộ (10,472 ha); năm 2013: 20 bộ đăng ký, hoàn thành 17 bộ (8,920 ha, tỷ lệ hồ sơ đạt 85%); năm 2014: 8 bộ (7,721 ha, đạt 100%).
  • Tặng cho quyền sử dụng đất: Tổng số đăng ký 53 bộ hồ sơ với diện tích 29,71 ha, đã hoàn thành 49 bộ với diện tích 29,381 ha. Cụ thể: năm 2012 đạt 15/18 hồ sơ (8,751 ha); năm 2013 đạt 20/21 hồ sơ (10,982 ha); năm 2014 đạt 14/14 hồ sơ (9,648 ha).
  • Thừa kế quyền sử dụng đất: Diễn ra đều đặn qua các năm với 100% hồ sơ hoàn thành thủ tục. Tổng cộng có 25 bộ hồ sơ với tổng diện tích 3,113 ha (năm 2012: 6 bộ – 0,97 ha; năm 2013: 8 bộ – 1,115 ha; năm 2014: 11 bộ – 1,028 ha).
  • Thế chấp bằng quyền sử dụng đất: Tổng số đăng ký và hoàn thành là 7 bộ hồ sơ với diện tích 13,828 ha đất ở (năm 2012: 2 bộ – 2,318 ha; năm 2013: 2 bộ – 4,162 ha; năm 2014: 3 bộ – 7,348 ha). Mục đích chủ yếu là vay vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Các hình thức khác: Trong giai đoạn 2012 – 2014, tại xã Đức Long không phát sinh trường hợp nào đăng ký đối với các hình thức: chuyển đổi quyền sử dụng đất, cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn và xóa đăng ký thế chấp.

Kết quả và đóng góp

1. Bảng tổng hợp số liệu chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long theo các góc độ phân loại:

Bảng 1: Kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo năm

STT Hình thức chuyển quyền Năm 2012 (ĐK / TH) Năm 2013 (ĐK / TH) Năm 2014 (ĐK / TH) Tổng số hồ sơ (ĐK / TH) Tổng diện tích thực hiện (ha)
1 Chuyển nhượng 24 / 24 20 / 17 8 / 8 52 / 49 27,113
2 Tặng cho 18 / 18 21 / 20 14 / 14 53 / 49 29,381
3 Thừa kế 6 / 6 8 / 8 11 / 11 25 / 25 3,113
4 Thế chấp 2 / 2 2 / 2 3 / 3 7 / 7 13,828
5 Chuyển đổi 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0,000
6 Cho thuê, cho thuê lại 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0,000
7 Bảo lãnh 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0,000
8 Góp vốn 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0,000
9 Xóa thế chấp 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0,000

(Ghi chú: ĐK = Đăng ký; TH = Thực hiện hoàn thành)

Bảng 2: Cơ cấu chuyển quyền phân theo loại đất và đối tượng sử dụng (2012 – 2014)

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số hồ sơ đăng ký (bộ) Diện tích thực hiện (ha) Đặc điểm chính
Theo loại đất Đất sản xuất nông nghiệp 66 36,654 Chiếm số lượng hồ sơ lớn nhất do dân cư thuần nông.
Đất ở nông thôn 55 42,484 Chiếm diện tích thực hiện lớn nhất, giá trị giao dịch cao.
Đất chuyên dùng 17 6,964 Phát sinh ít, chủ yếu phục vụ mở rộng kinh doanh nhỏ.
Theo đối tượng Hộ gia đình 69 38,178 Chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất trong giao dịch.
Cá nhân 72 33,735 Chiếm số lượng hồ sơ cao nhất trên địa bàn.
Tổ chức trong nước 4 2,504 Số lượng rất nhỏ, diễn ra ở khu vực trung tâm xã.

2. Các giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành đến từng xóm bản nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật của đồng bào các dân tộc thiểu số (Tày, Nùng); phổ biến rõ các quyền tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính: Thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về đo đạc bản đồ, cập nhật biến động đất đai và sử dụng phần mềm tin học chuyên ngành cho cán bộ địa chính cấp xã.
  • Hoàn thiện cơ chế một cửa và cải cách thủ tục hành chính: Niêm yết công khai quy trình, biểu mẫu, thời hạn giải quyết và mức thu lệ phí theo quy định; giảm thiểu phiền hà, tránh tình trạng hồ sơ chậm muộn trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Tăng cường cơ sở vật chất và lưu trữ dữ liệu: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị máy móc, chuẩn hóa kho lưu trữ hồ sơ địa chính cấp cơ sở và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ đăng ký biến động đất đai.

3. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa và cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, thực chứng về biến động đất đai và giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại một xã miền núi tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn chuyển giao giữa hai kỳ luật (Luật Đất đai 2003 và 2013). Đề tài chỉ ra sự mất cân đối giữa các hình thức chuyển quyền (chủ yếu tập trung vào chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; trong khi bảo lãnh, góp vốn, cho thuê hoàn toàn chưa phát sinh) và làm rõ vai trò chủ đạo của chủ thể hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn miền núi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính của một đơn vị cấp xã (xã Đức Long), chưa có sự so sánh, đối chiếu đa chiều với các xã lân cận trong huyện Hòa An hoặc các huyện khác thuộc tỉnh Cao Bằng.
    • Chuỗi số liệu thời gian dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014, là thời điểm Luật Đất đai 2013 mới bắt đầu có hiệu lực (từ tháng 7/2014), do đó chưa đánh giá được đầy đủ tác động dài hạn của Luật mới đối với thị trường quyền sử dụng đất tại cơ sở.
    • Quy mô khảo sát ý kiến người sử dụng đất ở mức $n = 50$ phiếu, phân bố ngẫu nhiên nên mức độ đại diện cho toàn bộ 27 xóm bản còn nhất định hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất trên quy mô toàn huyện Hòa An hoặc liên huyện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn áp dụng toàn diện Luật Đất đai 2013.
    • Nghiên cứu sâu hơn về thị trường quyền sử dụng đất phi chính thức (chuyển nhượng trao tay, không đăng ký biến động) và các yếu tố tập quán văn hóa ảnh hưởng đến việc thừa kế, tặng cho đất đai trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường: Tham khảo cấu trúc khung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về đất đai cấp cơ sở, phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê biến động hồ sơ địa chính và kỹ năng xử lý số liệu bằng Excel.
  • Cán bộ địa chính – xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Sử dụng phương pháp điều tra, phân tích cơ cấu chuyển quyền theo từng loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất chuyên dùng) và đối tượng sử dụng để làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2012 – 2014 tại xã Đức Long, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất về số lượng hồ sơ và diện tích? Hình thức chuyển nhượng và tặng cho là hai hình thức chiếm tỷ trọng lớn nhất. Về số hồ sơ thực hiện, hình thức chuyển nhượng đạt 49/52 bộ (diện tích 27,113 ha) và hình thức tặng cho đạt 49/53 bộ (diện tích 29,381 ha). Tiếp theo là hình thức thừa kế với 25 bộ hồ sơ (diện tích 3,113 ha) và thế chấp với 7 bộ hồ sơ (diện tích 13,828 ha).

2. Tại sao các hình thức chuyển đổi, cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất không phát sinh hồ sơ nào trong giai đoạn nghiên cứu? Theo giải thích của tác giả, xã Đức Long là xã thuần nông miền núi, mật độ dân số thấp, diện tích đất bình quân đầu người cao nên không có nhu cầu thuê đất. Mặt khác, các hình thức bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là quy định mới, nhận thức pháp lý của người dân còn hạn chế, các hoạt động sản xuất kinh doanh tư nhân tại chỗ chủ yếu góp vốn bằng tiền mặt hoặc áp dụng tương tự hình thức thế chấp truyền thống.

3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 của xã Đức Long có đặc điểm gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.975,28 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.539,34 ha (85,35% tổng diện tích, gồm 1.755,94 ha đất lâm nghiệp và 769,21 ha đất sản xuất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 362,90 ha (12,20%); nhóm đất chưa sử dụng còn 73,04 ha (2,45%).

4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập với cỡ mẫu bao nhiêu và xử lý bằng công cụ gì? Khóa luận đã tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới 50 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long. Toàn bộ số liệu sơ cấp và dữ liệu thống kê biến động đất đai được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đàm Thị Mẫn đã phản ánh chân thực bức tranh quản lý và thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 với các số liệu thực chứng chi tiết. Nghiên cứu chỉ ra rằng các giao dịch đất đai tại địa phương diễn ra chủ yếu dưới dạng chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế giữa các hộ gia đình, cá nhân trên đất sản xuất nông nghiệp và đất ở nông thôn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tăng cường phổ biến pháp luật đất đai, nâng cao trình độ cán bộ cơ sở và đơn giản hóa thủ tục hành chính, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi.