Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam – quốc gia có quy mô dân số vượt mốc 96 triệu người, bài toán giải quyết việc làm cho lao động trẻ đang trở thành ưu tiên chiến lược hàng đầu. Tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, tính đến năm 2019, tổng số thanh niên nông thôn có mặt tại địa phương là 23.213 người, chiếm tỷ trọng khoảng 33,16% lực lượng thanh niên toàn huyện. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến sự thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tạo ra áp lực lớn về tình trạng thiếu việc làm cục bộ và khiến khoảng 35% thanh niên nông thôn phải rời quê hương đi làm ăn xa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn một huyện ngoại thành bán sơn địa, từ đó giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn cung lao động dồi dào nhưng thiếu kỹ năng với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trường. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan kết quả thực thi các chính sách giai đoạn 2015 – 2019, xác định các điểm nghẽn then chốt và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách công đồng bộ có tầm nhìn đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn bộ 31 xã và thị trấn thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nông thôn từ mức 22,6% năm 2018 xuống dưới 15% vào năm 2025, đồng thời nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định vượt mức 60%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công của Thomas Dye và James Anderson, tiếp cận toàn diện các giai đoạn từ hoạch định, ban hành, tổ chức thực hiện đến kiểm tra và đánh giá kết quả thực thi. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phân công lao động xã hội và quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về trạng thái phù hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khung phân tích của đề tài vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp theo quy định của Luật Việc làm 2013 và các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) năm 1983, cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản gồm hoạt động lao động, tạo ra thu nhập và tính hợp pháp.
  • Thanh niên nông thôn: Lực lượng công dân trong độ tuổi từ 15 đến 30 tuổi sinh sống tại địa bàn nông thôn, có nguồn sinh kế gắn liền với kinh tế nông nghiệp hoặc các dịch vụ phục vụ cộng đồng địa phương.
  • Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn: Tổng thể các quan điểm, quyết định chính trị, mục tiêu và công cụ pháp lý do Nhà nước ban hành nhằm đào tạo, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trẻ nông thôn.
  • Thực hiện chính sách công: Quá trình hiện thực hóa các quyết định chính sách vào đời sống xã hội thông qua bộ máy hành chính nhà nước và sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 – 2019 của UBND huyện Ba Vì, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Huyện đoàn Ba Vì, cùng Niên giám thống kê thành phố Hà Nội. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 813 lượt cán bộ, công chức tham gia 24 đợt tập huấn chính sách việc làm và phiếu thu thập ý kiến từ hơn 1.000 lượt thanh niên nông thôn tại các cụm xã đại diện. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho cả vùng đồng bằng, đồi gò và miền núi của huyện Ba Vì.

Luận văn kết hợp các phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phương pháp tổng hợp logic và kỹ thuật phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm bóc tách đa chiều các yếu tố cấu thành chất lượng thực thi chính sách, giải thích nguyên nhân sâu xa của các chỉ số biến động lao động trong suốt timeline nghiên cứu 5 năm (2015 – 2019).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nông thôn huyện Ba Vì đã có xu hướng giảm rõ rệt từ mức 29,14% năm 2016 xuống còn 22,6% vào năm 2018. Trung bình hàng năm, huyện ghi nhận khoảng 77% thanh niên nông thôn có việc làm, nhưng trong đó chỉ có khoảng 50% là có việc làm ổn định lâu dài tại các cơ quan, doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh có đăng ký.

Thứ hai, cơ cấu việc làm có sự chuyển dịch tích cực nhưng chưa thực sự đồng đều giữa các ngành kinh tế. Tỷ trọng thanh niên làm việc trong ngành nông nghiệp giảm từ 45,75% năm 2018, tương đương mức giảm gần 2.700 lao động so với năm 2016. Lĩnh vực công nghiệp – xây dựng duy trì thu hút khoảng 25% đến 30% lao động trẻ. Đáng chú ý, khu vực dịch vụ – thương mại đã tăng trưởng từ 7,09% năm 2016 lên 13,36% vào năm 2019.

Thứ ba, chính sách tín dụng ưu đãi và các phong trào đồng hành của tổ chức Đoàn đã phát huy hiệu quả rõ nét. Tính riêng năm 2019, có khoảng 1.300 thanh niên được vay vốn với tổng số tiền hơn 26 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đầu tư mô hình trang trại, phát triển chăn nuôi bò sữa và tiểu thủ công nghiệp. Trong giai đoạn 5 năm, các phong trào hành động đã hỗ trợ 6.248 thanh niên có việc làm với thu nhập bình quân từ 3 đến 5 triệu đồng mỗi tháng, đồng thời đưa 1.152 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Thứ tư, chất lượng chuyên môn kỹ thuật vẫn là rào cản lớn nhất của thanh niên nông thôn Ba Vì. Mặc dù tỷ lệ thanh niên tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 91% và tỷ lệ trúng tuyển đại học, cao đẳng hàng năm đạt 65%, nhưng tính đến năm 2018 vẫn còn tới 60,52% thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật bài bản, chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm gia đình hoặc lao động phổ thông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Ba Vì thông qua việc ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo như Kế hoạch số 179 về chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2016 – 2020 và triển khai Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, hạn chế về tỷ lệ việc làm bền vững xuất phát từ tâm lý ưa chuộng bằng cấp đại học hơn học nghề, công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động chưa sát thực tế và định mức vay vốn ưu đãi còn thấp so với nhu cầu mở rộng kinh doanh lớn.

So sánh với các địa phương khác, mô hình phát triển cụm công nghiệp tại huyện Lập Thạch (tỉnh Vĩnh Phúc) đã giải quyết việc làm cho hơn 14.300 lao động và huyện Quỳnh Lưu (tỉnh Nghệ An) đào tạo nghề cho 27.227 lao động với 828 mô hình kinh tế hiệu quả. Ba Vì có lợi thế lớn về du lịch sinh thái và nông nghiệp sạch nhưng chưa tạo ra được chuỗi giá trị việc làm liên kết bền vững như các địa phương trên.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu biến động cơ cấu ngành nghề của thanh niên nông thôn giai đoạn 2016 – 2019 có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng (thể hiện tỷ trọng nông nghiệp giảm dần từ 45,75%, công nghiệp giữ mức 25-30% và dịch vụ tăng lên 13,36%). Biểu đồ đường xu hướng sẽ minh họa trực quan đà giảm tỷ lệ thất nghiệp từ 29,14% xuống 22,6%, trong khi bảng tổng hợp số liệu phân tích mối tương quan giữa mức độ đào tạo nghề và mức thu nhập thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới và hiện đại hóa công tác tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp cùng Huyện đoàn Ba Vì đẩy mạnh các nền tảng truyền thông số, phấn đấu hàng năm tổ chức tư vấn việc làm cho hơn 10.000 lượt thanh niên nông thôn, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn qua đào tạo nghề lên trên 70% vào năm 2025.
  • Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng chính sách và đơn giản hóa quy trình giải ngân: Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện Ba Vì nâng tổng dư nợ cho vay giải quyết việc làm cho thanh niên lên trên 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 – 2025, nâng hạn mức cho vay bình quân lên 100 triệu đồng mỗi mô hình kinh tế nông nghiệp công nghệ cao hoặc cơ sở dịch vụ sinh thái.
  • Thiết lập mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa Nhà nước, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh nghiệp: UBND huyện Ba Vì ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng và thuế cho các doanh nghiệp tiếp nhận đào tạo nghề tại chỗ, cam kết tạo việc làm mới ổn định cho ít nhất 3.500 thanh niên nông thôn mỗi năm từ nay đến năm 2025.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thực thi chính sách: Phòng Nội vụ huyện Ba Vì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ 5 đến 10 lớp chuyên đề hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác lao động - việc làm tại 31 xã, thị trấn, đảm bảo tỷ lệ giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách đạt 100% theo đúng quy trình chuẩn hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và công chức phụ trách Lao động - Việc làm, Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch tại UBND cấp huyện và cấp xã: Tham khảo quy trình tổ chức thực thi chính sách công chuẩn hóa, ứng dụng bộ chỉ tiêu thống kê để xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm cho hơn 23.000 thanh niên tại địa phương.
  • Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội: Khai thác mô hình quản lý, điều phối nguồn vốn vay ủy thác hơn 26 tỷ đồng và phương thức thành lập các câu lạc bộ thanh niên giúp nhau làm kinh tế, câu lạc bộ khuyến nông khởi nghiệp.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế phát triển: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về chu trình chính sách, phương pháp phân tích thực chứng kết hợp ma trận SWOT trong đánh giá chính sách công cấp cơ sở.
  • Các chủ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và thanh niên nông thôn có nhu cầu khởi nghiệp: Nắm bắt các quy định pháp luật, cơ chế hỗ trợ chi phí học nghề theo Đề án 1956 và chính sách vay vốn ưu đãi để xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh đạt doanh thu hàng trăm triệu đồng mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nông thôn huyện Ba Vì chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018? Theo số liệu thống kê thực tế, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nông thôn Ba Vì đã giảm tích cực từ 29,14% năm 2016 xuống còn 22,6% năm 2018. Kết quả này phản ánh tác động hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn từ 2 đến 3 tháng và hoạt động chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại 31 xã, thị trấn.

Nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội đóng vai trò như thế nào trong việc tạo việc làm cho thanh niên Ba Vì? Nguồn vốn tín dụng ưu đãi là đòn bẩy kinh tế thiết thực. Điển hình trong năm 2019, hơn 26 tỷ đồng đã được giải ngân cho khoảng 1.300 thanh niên thông qua kênh Đoàn Thanh niên huyện Ba Vì, giúp các hộ thanh niên phát triển các mô hình chăn nuôi bò sữa, mở rộng xưởng tiểu thủ công nghiệp và tạo thu nhập ổn định.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc nâng cao chất lượng việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ba Vì? Điểm nghẽn lớn nhất là trình độ chuyên môn kỹ thuật khi có tới 60,52% thanh niên nông thôn năm 2018 chưa qua đào tạo kỹ thuật chính quy. Dù 91% thanh niên học hết trung học cơ sở và 65% đỗ cao đẳng, đại học, nhưng tình trạng làm việc trái ngành hoặc thiếu kỹ năng nghề thực tế khiến tỷ lệ việc làm bền vững chỉ đạt 50%.

Luận văn đã đúc kết bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác để áp dụng cho huyện Ba Vì? Luận văn đã phân tích bài học từ huyện Lập Thạch với mô hình thu hút doanh nghiệp vào các khu công nghiệp tạo hơn 14.300 việc làm, và huyện Quỳnh Lưu với 828 mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả. Ba Vì được khuyến nghị tận dụng quỹ đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn liền với tiềm năng du lịch sinh thái.

Mục tiêu cốt lõi của chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn Ba Vì giai đoạn đến năm 2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm đến năm 2025 là tạo việc làm mới cho trên 3.500 lao động trẻ mỗi năm, giảm tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nông thôn xuống dưới 15%, nâng tỷ trọng việc làm ngành dịch vụ thương mại vượt mốc 20% và hỗ trợ hơn 1.000 thanh niên tham gia xuất khẩu lao động an toàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung phân tích chu trình chính sách công trong lĩnh vực lao động – việc làm cho thanh niên nông thôn.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc với chuỗi dữ liệu 5 năm (2015 – 2019), làm rõ nguyên nhân của tỷ lệ thất nghiệp 22,6% và thực trạng 60,52% lao động trẻ chưa qua đào tạo tại huyện Ba Vì.
  • Khẳng định vai trò then chốt của nguồn vốn tín dụng chính sách hơn 26 tỷ đồng và sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan hành chính với tổ chức Đoàn Thanh niên trong giải quyết việc làm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, xác định rõ chủ thể, nguồn lực và chỉ tiêu thực hiện đồng bộ đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho các cơ quan hoạch định, tổ chức thực thi chính sách tại thành phố Hà Nội và các tỉnh thành trên cả nước.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt ngay trong giai đoạn 2021 – 2025 để đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các cán bộ quản lý hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công để khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát và các mô hình giải pháp thực tiễn.