Chương 1 đã khái quát tổng quan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NNT trong công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố Nha Trang”, lý do chọn đề tài. Bên cạnh đó cũng cung cấp khái quát về đối tượng nghiên cứu, phạm vi, mục tiêu của nghiên cứu từ đó định hướng cho tác giả có cái nhìn sâu sát hơn về đề tài lựa chọn. Trong việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu để định hướng được các bước nghiên cứu thực tế về sau. 7 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.
Các khái niệm nghiên cứu liên quan: 2. Khái niệm hành chính công Hành chính công quản lý dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa khoa học và nghệ thuật. Nhìn chung, hành chính công có thiết chế thực hiện quyền hành pháp, đưa chính sách pháp luật vào thực thi trong cuộc sống. Nền hành chính bao gồm các yếu tố như điều kiện vật chất, kỹ thuật, nguồn lực tài chính, công sản để đảm bảo thực thi công vụ đạt hiệu quả, tùy thuộc vào loại hình và quy mô của mỗi nhà nước mà nền hành chính công tại đó có đặc trưng và ranh giới riêng.
Một trong những chức năng cơ bản của nền hành chính công là cung cứng dịch vụ công. Nền hành chính phát triển trên nhiều lĩnh vực khác nhau kéo theo sự đồi hỏi bề chất lượng dịch vụ ngày càng cao. Nền hành chính phát triển phải có sự phối hợp nhịp ngành giữa nguyện vọng, lợi ích của cá nhân với lợi ích của tập thể, của đất nước và phải hướng tới mục tiêu dân chung của xã hội. Theo cách hiểu này, hành chính công được xem như sự điều hành, giám sát, quản lý các chủ thể khác nhau của xã hội để phục vụ tốt hơn, hiệu quả hơn các nhu cầu chính đáng của nhân dân.
Bốn yếu tố vận hành nền hành chính công bao gồm: hệ thống hành chính (Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh), các văn bản quy phạm pháp luật và tài phán hành chính; Đội ngũ cán bộ công chức hành chính; Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, các ngành; Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật. Các yếu tố trên cần phải có sự kết hợp đồng bộ, vận hành xuyên suốt đảm bảo việc cung ứng dịch vụ công đạt hiệu quả. Khái niệm dịch vụ hành chính công Dịch vụ hành chính công là dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận, tìm kiếm lợi riêng. DVHC công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực cụ thể mà cơ quan nhà nước đó 8 Luan van quản lý.
Mỗi DVHC công đều gắn với một thủ tục hành chính riêng biệt phục vụ cho từng quy trình riêng biệt. Dịch vụ HCC được thực hiện thông qua hai chức năng cơ bản là quản lý NN đối với lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội và cung ứng dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân. Ở một số nước khái niệm dịch vụ công được sử dụng thay thế cho khái niệm dịch vụ hành chính công đối với tất cả cá loại dịch vụ. DV công trực tuyến là một hình thức của dịch vụ hành chính công được cung cấp cho người dùng trên môi trường mạng.
Các mức độ của dịch vụ công trực tuyến công bao gồm: Mức độ một là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác về thông tin TTHC và các văn bản có liên quan quy định TTHC đó. Mức độ hai là dịch vụ công trực tuyến mức độ một, cho phép người sử dụng dịch vụ khai thác, tải các mẫu văn bản để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn tất được gửi trực tiếp/qua bưu điện đến nơi cung ứng cung ứng dịch vụ. DV công trực tuyến mức độ ba là dịch vụ công trực truyến mức độ hai, cho phép người sử dụng thao tác trực tiếp trên máy tính và gửi trực tuyến đến cơ quan, tổ chức cung ứng dịch vụ.
Các giao dịch trong quá trình gửi hồ sơ, xử lý hồ sơ được thực hiện qua mạng, việc thanh toán lệ phí (nếu có quy định) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung ứng dịch vụ. Dv công trực tuyến mức độ 4 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng dịch vụ thanh toán lệ phí (nếu có quy định) thực hiện qua mạng và nhận kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ. Quan hệ nhà nước với các tổ chức, nhân dân về dịch vụ hành chính công Các chủ thể tương tác trong quá trình cung ứng dịch vụ hành chính công được thể hiện: 9 Luan van Thứ nhất, tổ chức và cá nhân là người thụ hưởng dịch vụ công bao gồm việc được thụ hưởng những lợi ích về sức khỏe, an toàn phúc lợi kinh tế, an ninh công cộng. Thứ hai, tổ chức và cá nhân là khách hàng của Nhà nước.
Do vậy, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Nhà nước cung ứng dịch vụ bằng các phương thức dễ tiếp cận và chất lượng tốt. Thứ ba, tổ chức và cá nhân là người thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và ngân sách nhà nước. trong vai trò này, chủ thể tổ chức và cá nhân thụ hưởng dịch vụ có quyền đòi hỏi các dịch vụ công phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, chi phí thấp và đảm bảo quyền, lợi ích của bản thân. Các yếu tố cấu thành năng lực của nền hành chính Hệ thống tổ chức hành chính được xây dựng trên cơ sở phân định rất rõ ràng về chức năng và thẩm quyền giữa các cơ quan, tổ chức và các cấp.
Hệ thống thể chế, thủ tục hành chính được ban hành luôn đảm bảo có căn cứ khoa học và hợp lý, tạo nên khuôn khổ pháp lý cũng như cơ chế vận hành đồng bộ và thông suốt của bộ máy hành chính nhà nước. Đội ngũ cán bộ phải đảm bảo có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và kỹ năng hành chính phù hợp cơ cấu và chức danh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của việc thực thi công vụ. Để đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động công vụ thì các điều kiện vật chất, kỹ thuật và tài chính phải cần và đủ. Chất lượng của các yếu tố hệ thống thể chế, đội ngũ cán bộ, điều kiện vật chất, kỹ thuật và tài chính quyết định về năng lực của nền hành chính nhà nước.
Ngược lại năng lực của nền hành chính nhà nước quyết định hiệu lực và hiệu quả quản lý của một nhà nước. Khái niệm liên quan nội dung Quản lý thuế 10 Luan van Theo Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 nay được quy định tại Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, công tác quản lý thuế bao gồm việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế; Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; Quản lý thông tin NNT; Quản lý hóa đơn, chứng từ; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; Hợp tác quốc tế về thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ NNT. Nguyên tắc quản lý thuế Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm tham gia vào quá trình quản lý thuế theo quy định của pháp luật với vai trò là người cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế 11 Luan van Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác có liên quan. Tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách, thủ tục liên quan pháp luật về thuế, công khai các thủ tục về thuế theo nhiều hình thức phù hợp như tại trụ sở cơ quan thuế, trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo.
Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan trong quá trình quản lý thuế theo thẩm quyền Giải thích khi có yêu cầu các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế. Giao hồ sơ, biên bản, quyết định liên quan đến vấn đề xử phạt vi phạm hành chính thuế cho người nộp thuế. Hoàn thiện cơ sở vật chất, hệ thống thông tin điện tử phục vụ việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Khái niệm sự hài lòng của khách hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố tương quan thuận với mức độ hài lòng của NNT là mức độ đáp ứng, đồng cảm và độ tin cậy. Trong đó, nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của người nộp thuế là mức độ đáp ứng, đây là khả năng sẵn sàng phục vụ, đáp ứng nhu cầu của NNT.