ĐẠI HỌC QUỐC GIA TIẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HOANG THI HANG NGA sU DUNG MO HiNH MIKE 21 DANH GIA QUÁ TRÌNH LAN TRUYEN NHIET VUNG CWA SONG TRA LY DUOI ANH HƯỚNG CUA NHA MAY NHIET ĐIỆN THÁI BÌNH 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà hội - 2013 DAIIIOC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HOANG THI HANG NGA SU DUNG MO HIiNH MIKE 21 BANH GIA QUA TRINH LAN TRUYEN NHIET VUNG CVA SONG TRA LY DUOI ANH HUONG CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THÁI BINH 2 Chuyên ngành: IIải đương học Mã số: 60 44 02 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS: Nguyễn Thọ Sáo Ha Nội —2013 LOT CAM ON. Nghiên cứu này được thực hiện trong khuôn khổ để lài luận văn lốt nghiệp lớp cao học chuyên ngành Tải Dương học, khỏa 2011-2013 tại khoa Khí tượng, Thủy văn và Hải đương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Trong quá trình tham gia khóa học, học viên đã nhận dược sự chỉ dạy lận tinh của các thầy trong Bộ môn Hải dương học cho các môn học chuyên ngành. Học viên xim trân trong cm on cac Thay về những kiến thức đã được truyền thụ thông qua các môn học Luận văn nảy được thục hiện từ tháng 1-2013 đến tháng 12 năm 2013, trong quá Bình nghiên cứu để đi én những kết quả trong luận văn này, học viên luôn nhận dược sự hướng dẫn rất tận tỉnh, những gợi y, chi din và khich lệ quỷ bảu của PGS.
Nguyén Tho Sac (Khoa KTTV va IIDI, Dai học KIITN-DHQGITN), học viên xin chân thành bảy tô lòng biết ơn sâu sắc tới Thay vé nhimg hỗ trợ đó. Học viên cũng xin chân thành cảm ơn Trung tam dong lực học thủy khi môi trường cùng các cán hộ trung tâm đã luôn đành thời gian giải đáp, thảo luận một số van dé học viên khúc mắc hên quan đến ứng dụng mô hình trong quá trình thực hiện luận văn này. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các thảy cô khác trong bộ món Hải đương học, Văn phòng khoa KTTV và HDH, các bạn đồng nghiệp đã quan lâm động viên và tạo diéu kién thuận lợi nhất dé hoe viên hoan thành nhiệm vụ của minh. Trong quá trình học lập và thực hiện hiận văn, chắc không tránh khối những.
thiểu sót, rất mong những ý kiến dỏng góp của các thầy và các đồng nghiệp để học viên hoàn thiên luận văn Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2013 Lge viên MUC LUC DANH MỤC CÁC HÌNH. DANH MUC BANG BIEU LOI CAM ON MO DAU CHUONG 1: TONG QUAN KAU VUC NGHIEN CUT.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.2 Dặc điểm khí tượng thủy văn Thái Bình.1 Nhiệt độ không khí.2 Đồ ấm không khí.3 Nắng và bức xạ - ceed 1.4 Lhwéng gid va the d6 Bi6 ee ceccceccsetcssecssssssseeeseeeeesssessitmmvensvseeee dS 1.1 Chế độ thúy triệu - - nn id 1.2 Chế độ đòng chảy - - - ~.3 Chế độ sỏng, giỏ. T8 CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU VẢ PHƯƠNG PHÁP.1 Địa hình vững reghiên cứu.2 Số liệu khi tượng, thủy văn.2 Phương pháp.3 Thiết Eập mö hình tính toán. CHUONG 3: KET QUA TINH TOÁN.4 Phuong an4: Q-24n/s, no wave 3.1 Phương án ?: q6ÔmÖ⁄4, w=13а.3 Phương án 9: Q=6Öm3/s, W=90° Phuong an 10; Q=24m/s, W=90%.
60m/s, No wave Phuong an 12: Q=24m'/s, No wave KET LUAN PHỤ LỤC Danh muc các hình. Tình 1: Địa hình vĩnh Bắc Bộ. Tĩinh 3: Dịa hình sông Trà Lý Hình 3: Bản thiết kê nhà máy. Tình 4: Diễn biến nhiệt độ trung bình nhiều năm theo các tháng „ Hình 5: Sự thay đổi độ âm tương đối trung bình các tháng trong năm.
Tình 6: Tổng số giờ nắng trang bình tháng trong tháng của năm Hình 7: Lượng mua trung bình tháng của tỉnh Thái Binh. linh 8: Dịa hình vũng nghiên cửu. ải sncerrer Hình 9: Trường giỏ. Hình 10: Chuối số liệu mực nước thực do tại trạm Thai Binh-séng Trà Lý tử năm 1990-2010.
Hình 11: Lưu lượng nước sông -Hinh 12: Iatởi tỉnh toán. eo " Tĩnh 13: Dễ thị trường nhiệt độ nước trung bình thang Tỉnh 14: Mực nước thực đo linh 15: Dường quả trinh mực nước thực đo vả tính toan tram Dinh Cư. Hink 16: Mure mước tính toán phương án Ì Tình 17: Tan truyền nhiệt trong pha triều lên kỳ triển cường Hình 18: Lan truyền nhiệt trong pha triểu xuống kỷ triều cường. " Hình 19: Để thị so sánh diện tích chênh lệch nhiệt độ khi triểu lên và triểu xuống Hình 30: Tan truyền nhiệt trong pha triệu lên kỳ triểu yếu Hình 21: Lan truyền nhiệt trong pha triểu xuống kỳ triều yếu.
Hinh 22: So sánh điện tích lan truyền nhiệt Hình 23: Diện tích lan truyền nhiệt (km”). linh 24: Quả trình lan truyền nhiệt trong, các pha triểu. Hình 25: So sánh điện tích truyền nhiệt (km?). Hình 26: Đường mực nước và vận tốc.
3 Hình 28: So sảnh diện tích lan truyền nhiệt. se Tĩnh 29: Quá trình lan truyền nhiệt trang các pha triểu Tình 30: Se sánh điện tích lan truyền nhiệt Hình 31: Quả trình lan truyền nhiệt trong các pha triểu. TTinh 32: So sánh điện tích lan truyền nhiệt Hình 33: Quá trình lan truyền nhiệt trong các pha triều. Hình 34: Quả trình lan truyền nhiệt trong các pha triểu.
Hình 35: Quá trinh lan truyền nhiệt trang các pha triệu Tình 36: Quá trình lan truyền nhiệt trong các pha triều. Hình 37: Quả trình lan truyền nhiệt trong, các pha triểu Hinh 38: Quá trình lan truyền nhiệt trong các pha triểu. Danh mục các bằng hiểu. Tảng1: Nhiệt độ không khí.
- Bảng 2: Độ ắm không khi trung bình các tháng, năm từ 2006-2010 Bang 3: Số giỏ nẵng trung, bình nhiều năm của gác tháng giai doan 2006-2010. Bang 4: Luong mua trung binh nam tai tinh Thai Binh giai doan 2006-2010 Bảng 5: Khoảng cách xâm nhập muận tại các cửa sống (ki) Bảng 6: Lưu lượng dòng chây trung bình tại một số cửa sông của vùng Đơn vị mà Tảng T:Tân suất hướng và độ cao sông tại Hòn Dâu 1920-2011 Bảng E: Trường nhiệt độ nước biển theo thời gian khu vực sống Trà Lý năm 2006 — 2013. ~ ~ Bang 9: Mực nước tại Định Cư và Thái Bình (2002-2006). Bảng 1Ô: Các kịch bắn,.
chênhrước Bang 11: Cae kich ban tính toàn mùa khô. Bang 12: Bảng tổng hợp phương én 1 Bang 13: So sánh điện tích truyền nhiệt phương án 2. Bang 14: So sánh điện tísh truyền nhiệt phương án 3 Bang 15: Sơ sánh điện tích truyền nhiệt phương án 4. Tầng 16: So sánh điện tích truyền nhiệt phương án Š.
Bang 17: So sánh điện tích truyền nhiệt phương án 6 Tầng 18: So sánh điện tích truyền nhiệt phương án mùa khô Bang 19: Cac kich ban tinh toan mia mua Bang 20: So sith muc nude, van téc 2 mea Bang 21: So sánh diện tích truyền nhiệt phương án 7. Bang 23: So sánh điện tích truyền nhiệt phương án 9 Bang 24: So sinh dién tích truyền nhiệt phương án 1Ì Bang 25: So sánh điện tích truyền nhiệt phương án 12. M6 PAU Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 là dự án quan Họng trong mục tiêu chiến lược phát triển nguồn điện của Tập đoàn Dẫu khí Việt Nam đến năm 2015, định. Đây cững là đự án nguên điện cấp bách thuộc tống quy hoạch điện VI đã dược Chỉnh phố phô duyệt Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 có công suất thiết kế 1.200MW với tổng mức đâu tư hơn 34.295 tỉ đồng, mỗi năm sản xuất được 6.739 tỉ kWh điện thương phẩm.
Dây là một trong 2 nhà máy điện thuộc Trung tâm nhiệt điện Thái Bình năm ở tả ngạn sông Trả Tý, cách cửa sống Trả lý khoảng 3km về phía lây, năm trên diện tích 254.22 ha, Sự ra đời ca nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 sẽ góp phần quan trọng trong việc bổ sung một lượng công suất lớn cho hệ thẳng điện, đáp ứng một phan nhụ câu tiêu thụ điện ngày cảng tầng của hệ thông điện quốc gia Việt Nam giai đoạn từ 2013 trở đi. Đền cạnh việc cung cấp điện lưới quốc gia, xuất khẩu và dự ưữ diện nẵng phục vụ những như câu thiết yêu đề phát triển kinh tế thì việc sử đựng than đá làm nhiên liệu đốt, quá tình lẫy nuớc làm mát cho hệ thống tua bi của nhà máy rồi xâ xa khu vực cửa sóng Trà Lý sẽ ít nhiều gây ảnh hưởng tới môi trường, vả hệ sinh thái dưới nước xung quanh cửa sống này, Nước được lẫy vào tử cửa sông qua ống binh ngưng, làm mát các tua bin rồi xã trở lại môi trường. Nước thải từ quá trình làm nguội thiết bị của nhà máy nhiệt diện có lưu lượng lớn, loại nước thải này ít bị ò nhiềm, thường chỉ dược làm nguội và cho chảy thẳng ra nguồn nước mặt khu vực. Tuy nhiên nước xã từ lò hơi lại cỏ nhiệt độ, độ pH cao và có chứa một lượng nhỏ đâu mỡ, cặn lò không hoà tan, chat võ cơ dẫn đến làm giám lượng oxi hòa tan, thay đổi nông độ của các chất dinh đường cũng như các chất hòa tan din đến thay đổi môi trường sống của các sinh vật đưới nước.
Đặc biệt sự thay đối nhiệt độ trong nước có ý nghữa rất lớn đối với ngưỡng nhiệt cuả sinh vật, mức dỏ lan truyền và khuếch tán nhiệt ảnh hưởng trực tiếp đổi với hệ sinh thái trong môi trường nước. 6 Việc sử dụng các mô hình số để tỉnh toán các trường hợp giả dịnh sẽ dưa ra tức tranh đây đủ về quá trình lan truyền, khuếch tản nhiệt. Trên cơ sở đó cùng với sự nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn để, học viên đá hưa chon dé tai “Sir dụng mô hình Mike 21 đánh giá quá trình lan truyền nhiệt vùng cửa sông Trà Ly dưới ảnh hướng của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2”. Các kịch bản mô phỏng sự lan truyền nhiệt với các giả Hết đuợc nêu ra có thê đánh giá mức độ lan truyền và ảnh hưởng của sự biến di nhiệt độ trong môi trường nước tới sinh vật trong hệ sinh thái nước cửa sông Trả Lý Cáo kết quá nghiên cứu trong luận văn góp phẩn bễ sưng thêm thông tin khoa học và nghiên cứu đánh giá vai trô, tác động của biến đổi nhiệt lới hệ sữh thái môi trường nước.
CHUONG 1 'TÔNG QUAN KHU VUC NGHLEN COU 1.1 DIU KHN TỰ NIIẺN KHU VỰC NGIHÊN CỨU Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 là dự án quan trọng thuộc Trung tâm Điện lực Thái Binh. Theo thiết kế, nhà máy gồm 2 tổ máy với tổng công suất 1.200MW do Tập đoàn Dầu khi quốc gia Việt Nam giao chơ Tổng công ty Điện lực dầu khí lam chủ đầu tư.