Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính của các quốc gia đang phát triển, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch cung ứng vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Tại Việt Nam, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên GDP đạt khoảng 134%, trong đó dư nợ cho vay bất động sản chiếm 16,6% và dư nợ phục vụ đời sống chiếm 18,8% tổng dư nợ toàn hệ thống. Hoạt động cấp tín dụng chiếm hơn 70% tổng quy mô tài sản và là nguồn tạo thu nhập cốt lõi, nhưng cũng là nơi tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Giai đoạn 2008 – 2018 chứng kiến nhiều biến động phức tạp của thị trường tài chính: tỷ lệ nợ xấu từng tăng vọt lên mức đỉnh điểm 3,03% vào năm 2013 khiến tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản sụt giảm nghiêm trọng xuống mức đáy 0,51% vào năm 2015.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Nguyễn Hữu Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Thân Thị Thu Thủy tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết vấn đề then chốt: Đo lường mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Nghiên cứu xác định hai mục tiêu cụ thể gồm: kiểm định tác động của tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng lên khả năng sinh lời, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên mẫu dữ liệu gồm 25 ngân hàng thương mại cổ phần trong suốt 11 năm (2008 – 2018). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở định lượng chuẩn xác giúp các nhà quản trị cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng bình quân 13% – 15% mỗi năm và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo hiệp ước Basel.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết bất cân xứng thông tin, giải thích hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức trong thị trường cho vay. Khi thông tin không minh bạch, những người đi vay có dự án rủi ro cao thường sẵn sàng chấp nhận lãi suất cao để tiếp cận vốn, dẫn đến sự suy giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó, lý thuyết đánh đổi rủi ro và lợi nhuận cùng khung quản trị an toàn vốn Basel II, Basel III đóng vai trò định hướng cho việc xem xét sự đánh đổi giữa đòn bẩy tài chính và chi phí dự phòng rủi ro.

Các khái niệm và chỉ tiêu đo lường cốt lõi trong nghiên cứu bao gồm:

  • Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân: Đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản để tạo ra lợi nhuận ròng.
  • Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân: Thước đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư của cổ đông.
  • Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng dư nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định tại Thông tư 08/2017/TT-NHNN) trên tổng dư nợ cho vay.
  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: Tỷ lệ giữa chi phí trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung (theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN) trên tổng dư nợ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu quốc tế Bankscope và Orbis Bank Focus do Bureau van Dijk cung cấp, kết hợp báo cáo tài chính kiểm toán thường niên của 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018 với 275 quan sát. Cỡ mẫu này đại diện cho hơn 80% tổng số ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, loại trừ các ngân hàng không đủ dữ liệu đồng bộ hoặc thuộc diện kiểm soát đặc biệt.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng hồi quy dữ liệu bảng động thông qua phương pháp Moment tổng quát hệ thống hai bước trên phần mềm Stata. Lý do lựa chọn mô hình này là khả năng xử lý triệt để các khuyết tật nội sinh xuất phát từ biến trễ của tỷ suất sinh lợi, loại bỏ hiện tượng tự tương quan chuỗi và khắc phục tính không đồng nhất giữa các ngân hàng có sự chênh lệch lớn về quy mô. Độ tin cậy của mô hình được khẳng định qua kiểm định Arellano-Bond về tự tương quan bậc hai và kiểm định Hansen về tính hợp lệ của các biến công cụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy thực nghiệm mang lại ba phát hiện định lượng quan trọng về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời:

Thứ nhất, tỷ lệ nợ xấu có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đối với cả hai chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng thêm 1%, tỷ suất sinh lợi trên tài sản của ngân hàng bị kéo giảm đáng kể, giải thích giai đoạn nợ xấu leo thang đạt 3,03% vào năm 2013 đã khiến tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu toàn ngành giảm xuống chỉ còn 6,99%.

Thứ hai, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tác động ngược chiều mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính. Khi rủi ro danh mục tăng, chi phí dự phòng tăng từ 1,14% năm 2008 lên đỉnh điểm 1,72% năm 2012, làm tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của 25 ngân hàng sụt giảm xuống mức âm 22,6% trong năm 2012.

Thứ ba, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ có tương quan nghịch với khả năng sinh lời do làm tăng chi phí sử dụng vốn và giảm hiệu ứng đòn bẩy tài chính. Ngược lại, quy mô tổng tài sản và tỷ lệ vốn hữu hình tác động cùng chiều thúc đẩy lợi nhuận sau thuế toàn hệ thống hồi phục từ 14.453 tỷ đồng năm 2008 lên mức kỷ lục 72.734 tỷ đồng vào năm 2018.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tác động ngược chiều là do nợ xấu làm đóng băng nguồn vốn luân chuyển, ngăn cản ngân hàng thu hồi cả gốc lẫn lãi, đồng thời buộc tổ chức tín dụng phải trích lập chi phí dự phòng lớn hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động kinh doanh. Tình trạng này bào mòn thu nhập thuần và làm giảm mạnh hiệu quả sử dụng tài sản.

Kết quả thực nghiệm này hoàn toàn đồng nhất với các công trình nghiên cứu quốc tế của Al-Rdaydeh và cộng sự (2018), Kaaya và Pastory (2013), Kolapo và cộng sự (2012), cũng như nghiên cứu trong nước của Phạm Hữu Hồng Thái (2013) và Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thu Nga (2017). Ngược lại, kết quả phản bác quan điểm về mối quan hệ cùng chiều của Boahene và cộng sự (2012) tại Ghana hay Sufian và Habibullah (2009) tại Bangladesh. Tại những thị trường đó, biên độ lãi suất cho vay rủi ro được đẩy lên rất cao ở mức 30% – 35% mỗi năm để bù đắp tổn thất, một điều kiện không thể áp dụng trong môi trường giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Diễn biến thực tế của các chỉ tiêu có thể được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ xu hướng chuỗi thời gian kết hợp bảng ma trận hệ số tương quan. Biểu đồ chỉ ra sự phân kỳ rõ rệt: đường nợ xấu và dự phòng rủi ro tăng cao giai đoạn 2008 – 2013 tương ứng với chu kỳ sụt giảm chạm đáy của đường tỷ suất sinh lợi ROA (0,51%) và ROE (6,49%) vào năm 2015. Sau khi các chính sách tái cơ cấu phát huy tác dụng, nợ xấu hạ nhiệt về mức 1,8% năm 2018 giúp ROE hồi phục mạnh mẽ lên 12,72%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng và gia tăng tỷ suất sinh lợi cho hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam:

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong thẩm định hồ sơ vay. Khối Quản trị Rủi ro tại các ngân hàng thương mại cổ phần cần triển khai các mô hình chấm điểm tự động, phân tích hành vi khách hàng qua dữ liệu lớn nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu nội bảng xuống dưới mức 1,5% trong giai đoạn 2020 – 2023.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình trích lập dự phòng và tăng cường xử lý nợ xấu tồn đọng. Ban Điều hành các ngân hàng thương mại cần chủ động phối hợp với Công ty Quản lý Tài sản VAMC để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu theo cơ chế của Nghị quyết 42/2017/QH14, đồng thời nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên trên 100% trước quý IV/2022 nhằm tạo bộ đệm an toàn tài chính vững chắc.

Thứ ba, cơ cấu lại danh mục tài sản sinh lời và đa dạng hóa nguồn thu ngoài tín dụng. Khối Khách hàng và Khối Nguồn vốn cần đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thanh toán số, ngân hàng số và liên kết bảo hiểm Bancassurance nhằm nâng tỷ trọng thu nhập phi tín dụng lên mức 25% – 30% tổng thu nhập vào năm 2025, giảm bớt sự phụ thuộc quá mức vào lãi suất cho vay truyền thống.

Thứ tư, gia tăng quy mô vốn tự có và hoàn thiện tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế. Ngân hàng Nhà nước cùng Hội đồng Quản trị các tổ chức tín dụng cần giám sát nghiêm ngặt việc tuân thủ Thông tư 41/2016/TT-NHNN, bảo đảm hệ số an toàn vốn tối thiểu đạt trên 8% theo tiêu chuẩn Basel II từ năm 2020 và chuẩn bị lộ trình áp dụng Basel III cho giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và Khối Quản trị Rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ tác động tiêu cực của chi phí dự phòng và nợ xấu lên lợi nhuận biên, từ đó tối ưu hóa chính sách tín dụng và quản lý đòn bẩy tài chính hiệu quả.
  • Ngân hàng Nhà nước và Cơ quan Thanh tra, Giám sát Ngân hàng: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để đánh giá tác động của các chính sách tái cơ cấu, hoàn thiện khung pháp lý xử lý nợ xấu và giám sát tỷ lệ an toàn vốn vĩ mô.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên Cao học ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng động, quy trình áp dụng phương pháp hồi quy Moment tổng quát hệ thống hai bước trên dữ liệu Bankscope và Orbis Bank Focus.
  • Chuyên viên Phân tích Đầu tư và Quỹ Quản lý Tài chính: Hỗ trợ xây dựng mô hình định giá cổ phiếu ngân hàng dựa trên các biến số đo lường chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu và dự báo tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu trong dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận văn sử dụng phương pháp hồi quy Moment tổng quát hệ thống hai bước thay vì các mô hình truyền thống?

Mô hình hồi quy thông thường như OLS, FEM hay REM dễ vi phạm giả định khi dữ liệu bảng có biến trễ của biến phụ thuộc và tồn tại hiện tượng nội sinh. Phương pháp Moment tổng quát hệ thống hai bước sử dụng biến trễ làm biến công cụ, giúp ước lượng chuẩn xác, không chệch và kiểm soát triệt để hiện tượng tự tương quan chuỗi.

Tỷ lệ nợ xấu tác động cụ thể như thế nào đến khả năng sinh lời của ngân hàng?

Kết quả định lượng cho thấy tỷ lệ nợ xấu tác động ngược chiều ở mức ý nghĩa 1% đến cả tỷ suất sinh lợi trên tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. Nợ xấu gia tăng làm giảm dòng thu từ lãi, đóng băng vòng quay vốn và gia tăng chi phí quản lý thu hồi nợ của tổ chức tín dụng.

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có vai trò gì và ảnh hưởng ra sao đến lợi nhuận ngắn hạn?

Dự phòng rủi ro là nguồn quỹ bảo vệ ngân hàng trước các tổn thất tín dụng tiềm ẩn theo quy định của Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Tuy nhiên, việc trích lập này được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động, do đó tỷ lệ dự phòng tăng cao sẽ làm sụt giảm ngay lợi nhuận ròng của ngân hàng trong ngắn hạn.

Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội đã mang lại chuyển biến gì cho chất lượng tài sản ngân hàng?

Nghị quyết 42/2017/QH14 tháo gỡ các vướng mắc pháp lý về quyền thu giữ tài sản bảo đảm và cơ chế phân bổ tổn thất tài chính. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống đã giảm mạnh hơn 39%, từ mức 3,03% năm 2012 xuống còn 1,84% năm 2017 và ổn định ở 1,80% năm 2018.

Mối quan hệ giữa quy mô tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại được ghi nhận thế nào?

Quy mô tổng tài sản có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến tỷ suất sinh lợi. Ngân hàng có quy mô tài sản lớn tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô, đa dạng hóa danh mục đầu tư và tối ưu hóa chi phí vận hành, giúp tổng lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 72.734 tỷ đồng.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định rủi ro tín dụng đo lường qua tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến tỷ suất sinh lợi tại 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018.
  • Tỷ lệ nợ xấu được kéo giảm từ mức 3,03% năm 2013 về mức 1,80% năm 2018 là động lực then chốt giúp tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu phục hồi đạt 12,72%.
  • Quy mô tài sản và tỷ lệ vốn hữu hình là các nhân tố thúc đẩy lợi nhuận toàn ngành tăng trưởng ấn tượng gấp 5 lần sau 11 năm.
  • Phương pháp hồi quy Moment tổng quát hệ thống hai bước chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc kiểm soát các khuyết tật nội sinh của dữ liệu bảng tài chính.
  • Việc đồng bộ hóa tiêu chuẩn an toàn vốn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN là điều kiện tiên quyết bảo đảm hệ thống ngân hàng phát triển an toàn và bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện và chuẩn xác về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam. Để duy trì đà tăng trưởng, các tổ chức tín dụng cần nhanh chóng hoàn thành lộ trình áp dụng chuẩn mực an toàn vốn mới và số hóa toàn diện quy trình cấp tín dụng ngay trong chu kỳ hoạt động tiếp theo. Hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận đầy đủ bộ dữ liệu bảng và mô hình kinh tế lượng chuyên sâu.