LỜI MỞ ĐẦU DVB-T2 là liêu chuân thế hệ thứ hai của truyền hình kỹ thuật số mặt đất, mang lại lợi ích lớn hơn hẳn s0 với thế hệ truyền hình kỹ thuật số thứ nhất DVb-T lr0ng những năm lrojớc đây. Sự xuất hiện của chuẩn DVb-T2 ta0 ra hiéu suất phổ ca0 hơn, đó là một quá trình chuyên đổi từ truyền hình toong lự sang chuẩn DVBb-T2, h0ặc cũng là quá trình chuyển đổi lừ DVB-T sang DVb-T2. hiệu suất phổ ca0 hơn có nghĩa là với còng một số lojợng phổ (cùòng kh0ảng băng thông lần số), số lojợng các kênh phát có thể đojợc phát nhiều hơn hOặc cũng có thể phái còng một số kênh nhoỊng chất lolợng hình ảnh còng âm thanh ca0 hơn, vùng phủ sóng lốt hơn. Tiếu việc ứng dụng nén MPEG-4 đojợc thực hiện, việc lăng dung lojợng truyền dẫn đojợc nâng lên đáng kể.
Thực lễ đã ch0 ta thấy rằng, mội số loợng gấp đôi số kênh có thể đơxợc phát đi còng một thời điểm tr0ng khi vẫn giữ nguyên đojợc chất lolợng âm thanh và hình ảnh hay mội số lojợng kênh với chất lojợng hD cũng có thé phat đi mhoy truyền hình số của cdc noo phát triên đang sử dụng. Hg0ài ra, vòng phủ sóng của máy phát DVb-T2 có thể đojợc mở rộng lr0ng khi vẫn giữ nguyên các đặc điểm của máy phát cũng nhơI phía máy thu, chất lojợng hình ảnh cũng nhọ số lolợng kênh vẫn đảm sả0. The0 Đề án số hóa phát thanh và truyền hình lại Việt nam, từ năm 2013 đến năm 2018, các d0anh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất l0àn quốc và khu vực có trách nhiệm triển khai và h0àn thành việc xây dựng hạ lầng truyền dẫn, phái sóng truyền hình số mặt đất lại các linh, thành phố thuộc nhóm III (r0ng đó có tỉnh Quảng Trị) để chuyên lải các kênh chojơng trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin luyên truyền thiết yếu của các đài truyền hình lrung ojơng và dia phojong trén địa bàn; - căn cir va0 lình hình triển khai hạ lằng truyền dẫn, phát sóng truyền hình, các Đài truyền hình trung oJơng và địa phoJơng thực hiện việc phát sóng s0ng s0ng các kênh cholơng trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu lrên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất và truyền hình loJơng tự mặt đất lại các tinh, thành phố thuộc nhóm III. - Trojớc ngày 31 tháng 12 năm 2018, các Đài truyền hình Trung oJơng và địa phojơng kết thúc việc phát sóng lãi cả các kênh choJơng trình truyền hình lrên hạ 9 lầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình toong ty mặt đất để chuyên h0àn 10àn sang phát sóng lrên hạ lằng truyền dẫn, phái sóng truyền hình số mặt đất lại các linh, thành phố lhuộc nhóm II; 10 - các đài truyền hình trung oJơng có giải pháp phò hợp để liếp lục phủ sóng các kênh chơlơng lrình truyền hith tojong tu, phục vụ nhiệm vụ chính tri, thong lin luyên truyền thiết yếu lại các linh lân cận với các linh thuộc nhóm IIT sị ảnh hojởng bởi việc ngừng phát sóng truyền hình loJơng tự lại các linh này.
Luận văn “Quy h0ạch vùng phủ sóng DVB-T2 lại Quảng Tri” vừa có lính thực lế, vừa có ý nghĩa kh0a học tr0ng việc đáp ứng yêu cầu truyền hình số lại địa phojơng. Tội dung của luận văn gồm 3 chojơng : chơjơng I: Tổng quan về DVb-T2 chơjơng 2: Lộ trình chuyển đổi truyền hình số mặt đất tại linh Quảng Tri. chojong 3: Timh 104n vòng phủ sóng DVb-T2 Quảng Trị 11 chd|ƠNG 1: TONG QUATI VE DVb-T2 Truyén hith ky thuat sé DVB-T ra doi da khac phuc dojgc mhojge diém cia hé théng máy phát hình anal0g lrojớc đó nhơi khả năng phát sóng nhiều choJơng trình trên I kênh TF, khả năng thu tin hiệu đa đojờng, khả năng thu di động, chống dojoc hiện lojợng sóng hình, nhòe hình ở máy lhu đ0 can nhiễu dojong truyền.chuân truyền hình số DVb-T2 là thé hé thtr 2 cua DVB-T. 11 Giới thiệu chung.
Việc phái triển các liêu chuẩn DVb đã khởi đầu và0 năm 1993 và liêu chuân DVB-T da doc liêu chuẩn h0á và0 năm 1997 d0 Viện liêu chuân truyền thông châu Au (ESTI: Eur0pean TelecOmmunicatiOn Siandards Insiiule). hiện nay liêu chuẩn này đã đojợc các nojớc châu âu và nhiều nơjớc khác lrên thé giới thừa nhận. Iăm 2001 Đài truyền hình Việt Ham đã quyết định chọn nó làm liêu chuẩn để phát sóng ch0 truyền hình mặt đất lr0ng những năm lới. DVb là sơ đồ truyền dựa trên liêu chuân MPEG-2, là mội phojơng pháp phân phối từ một điểm lới nhiều điểm vide0 và audi0 số chất lojợng ca0 có nén.
Iló là sự thay thế có lăng colờng liêu chuẩn truyền hình quảng sá lolơng lự vì DVb cung cấp pho|ơng thức truyền dẫn linh hOat để phối hợp vide0, audi0 và các dịch vụ dữ liệu. Tr0ng truyền hình số mặt đất không thể sử dụng phojơng pháp điều chế đơn sóng mang đojợc vì hiệu ứng đa đojờng sẽ làm ảnh hoJởng nghiêm trọng đến chỉ liêu kĩ thuật của truyền sóng mang đơn lốc độ ca0 vì lý d0 này 0FDM đã đơojợc sử dụng ch0 liêu chuân lruyền hình mặt đất DVB-T. DVE-T ch0 phép hai m0de truyền phụ thuộc và0 số sóng mang đojợc sử dụng mhog sau: Tham số M0de 2K M0de 8K Số lojợng sóng mang cŨn 1705 6817 Độ rộng syme0I có ích(Tu) 224 896 Kh0ảng cách sóng mang 4464hz 1116hz 7.61Mhz (1/Tu) bang thong 6IMhz ms. TI8 KhOang sả0 vệ A T/4, T/8, T/12 , QPSK, 16-64QAM QPSK, 16-64QAM 12 Phojong thức điều chế Kiểu 2K phù hợp ch0 h0ạt động sộ truyền đơn lẻ và ch0 các mạng SFIT l0ại nhỏ có khOảng cách sộ truyền giới hạn; nó sử dụng 1705 sóng mang c0n.
Kiểu 8K có 13 thể đojợc sử dụng ch0 h0ai động sộ truyền đơn lẻ cũng nhơi ch0 các mạng SFTI lại nhỏ và lớn; nó sử dụng 6817 sóng mang c0n. Để giảm nhỏ ảnh hojởng không bằng phẳng của kênh †hì dòng nhiều sóng mang càng lối. Tuy nhiên khi số sóng mang nhiều, mạch sẽ phức lạp hơn, tr0ng giai đ0ạn đầu khi công nghệ chế †a0 chip chơia h0àn thiện, các chip điều chế còn đắt ngojời †a thojờng dùng m0de 2k vì công nghệ chế lạ0 chip đơn giản và rẽ hơn. Về cầu trúc máy phát số DVb-T và máy phát hình lojơng tự là giống nhau nhoIng điểm khác siệt là phần điều chế.
Sơ đồ khối máy phái hình DVB-T chi ra nhợ| sau: hình 1. Proramme MUX anspor MUX ——>|Bô mã hoá Audio 1 1] ——>Bộ mã hoá số liệu ' a! |_J MPEG-2 Phan Ghép Ghép ‘ Mi hoa Mã hoá Định vị tín | „|\Zhoái VÌ xem > >| xe Lom nang ngoài ngoài trong trong (Mapper) lượng ] ích ú Chèn khoa Khuếch Lụ Tố LạIEETEL bàose TH” ẤrE®| da | BPE khung bạo vệ FIR hình 1.1: Sơ đồ khối máy phái hình số DVb-T Tr0ng các máy phát hình số †hì tín hiệu số đầu và0 rất khác s0 với lín hiệu đầu và0 của máy phát hình tojong tu. Một số luồng ín hiệu vide0, audi0 anal0g đầu và0 đojợc xử lý số hóa và nén lín hiệu, ghép nhiều chơolơng trình thì các kỹ thuật điều chế đơn giản nhoi điều siên, điều lần ở lr0ng các máy phát hình tojong ty không thê xử đojợc. các tín hiệu đầu và tojong hy phải đojợc số hóa.
Mặt khác, lr0ng mạng đơn lần lấi cả các đài phái của mạng phát DVb-T thông qua hệ thống định vị i0àn cầu GPS (Gl0sal POsitiOning System) dojoc kh0d & mét lần số chính xác làm ch0 lắất cả các máy phái sử dụng & cong mét tan sé va doge phat tr0ng còng mội thời gian. IIguyên lý của hệ thống ghép các kênh lhu từ vệ linh và các kênh dia phojong mho trimh bay ở hình 1. Tín hiêu vệ tỉnh sô > Bô trộn nhiêu đường từ vệ tỉnh Máy thụ ——'\ .: vệ tinh sô Bộ điều chê sô A ——*| Bộmãhoá v —>| MPEG-2 Bộ biến tân lên A ——*\| Bộmã hoá v —: VHF | UHF hình 1.2: Sơ đô khối 06 vién doi Kỹ thuật điều chế số của DVb-T dùng kỹ thuật điều chế ghép đa lần trực gia0 OFDM (0r†h0g0nal Frequency Divisi0n Mulliplerxing) là pho|ơng pháp điều chế đa sóng mang lr0ng đó các sóng mang cŨn lrực gia0 với nhau, 0FDM dựa lrên nguyên lắc phân chia luồng dữ liệu thành các luồng dữ liệu c0n gửi lên các sóng mang. các sóng mang đogợc điều chế với lốc độ sí† thấp và với số lolợng sóng mang lớn sẽ mang luồng dữ liệu có lốc độ si ca0.
Khi đó phía sên †hu sẽ thu đơjợc nhiều lín hiệu (ín hiệu chính và lín hiệu phản xạ) và không đồng nhất. Dé có thé lặp lại những dữ liệu đã mất ở phía thu cần mã hóa dữ liệu lrojớc khi phái. hệ phát số DVE-T sử dụng kỹ thuật c0FDM (c0de 0FDM- ghép lần số trực gia0 có mã sửa sai) nhơi một phơjơng thức điều chế dữ liệu. Việc sử dụng một số lojợng lớn các sóng mang lolởng chừng nho không có triển vọng lắm lr0ng thực lễ và không chắc chắn, vì có rất nhiều sộ điều chế và giải điều chế và các sộ lọc đi kèm lhe0, đồng thời phải cần một dải thông lớn hơn để chứa các sóng mang này.
IIhoIng các vấn đề trên đã đơiợc giải quyết khi các sóng mang dam 5a0 diéu kién dojoc dat đều đặn cách nhau một kh0ảng fu=1/Tu,với Tụ là kh0ảng siêu lolợng hữu dụng, đây cũng chính là điều kiện trực gia0 của các sóng mang lr0ng hệ thống ghép kênh phân chia lần số trực gia0 [2].3 siểu diễn hình ảnh của phổ †ín hiệu của 12 sóng mang cÚn lrực gia0 nhau lr0ng dải thông kênh truyền dẫn và phổ 1ín hiệu TF của may phat s6 DVb-T có dải thông 8Mhz. các thành phần phổ thực lễ của máy phái số DVb-T (gồm hàng nghìn các sóng mang c0n) chiếm hết dải thông 8Mhz. 15 carrier2 carrier† XS carrier n hình 1.Phổ qia tin hiéu OFDM với số sóng mang TI= 12. Mặt l0án học, việc trực gia0 sẽ nhơt sau: Sóng mang †hứ k đơjợc biểu diễn: wW(@=e?e (1.1) với œu = 2z Tu, va điều kiện truc giad ma song mang phai th0a man la: tT+T¢ © _ (0 k#z lƑ`*w,(W@) á =ẲT g7 (1.2) Về ý nghĩa vật lý: khi giải điều chế lín hiệu ca0 lần này, sộ giải điều chế không nhìn thấy các lín hiệu ca0 lần kia, kết quả là không sị các ín hiệu ca0 lần khác gây nhiễu.
Về phoøjơng diện phổ: Điểm phổ có năng lojợng ca0 nhất rơi và0 điểm bang không của sóng mang kia. hơn nữa chúng la sẽ không sị lãng phí về mặt phô. các sóng mang đojợc đặt rất gần nhau vì thế tổng cộng dải phổ cũng chỉ nhơi ở điều chế sóng mang đơn - nếu chúng đojợc điều chế với lất cả dữ liệu và sử dụng bộ lọc cất đỉnh ly tojong .