Luận văn thạc sĩ: Quy hoạch sử dụng đất tại Lệ Thủy, Quảng Bình (Trương Ngọc Tân)

Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất tại huyện Lệ Thủy, Quảng Bình (2011-2020), từ đó đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2011-2020

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá quy hoạch sử dụng đất huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011 2020

Luận văn về quy hoạch sử dụng đất huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011-2020 là một tài liệu khoa học quan trọng, phân tích sâu sắc quá trình phân bổ và tổ chức không gian lãnh thổ nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển. Quy hoạch này được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc, đặc biệt là Luật Đất đai 2013, và được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt qua Quyết định số 2619/QĐ-UBND ngày 25/10/2013. Mục tiêu cốt lõi của quy hoạch là tạo ra một hệ thống cơ cấu sử dụng đất hợp lý, khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, và định hướng cho các ngành, các cấp trên địa bàn huyện trong việc lập kế hoạch chi tiết. Lệ Thủy, với vị trí chiến lược phía Nam tỉnh Quảng Bình, sở hữu điều kiện tự nhiên đa dạng từ đồi núi phía Tây đến đồng bằng ven biển phía Đông, tạo ra tiềm năng lớn cho cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức trong việc cân đối giữa phát triển và bảo tồn. Quy hoạch giai đoạn 2011-2020 được kỳ vọng sẽ là công cụ then chốt để UBND huyện Lệ Thủy điều tiết các hoạt động kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển hạ tầng và bảo vệ môi trường. Việc thực hiện nghiêm túc quy hoạch không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Lệ Thủy mà còn là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, góp phần ổn định đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới.

1.1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển kinh tế xã hội Lệ Thủy

Huyện Lệ Thủy có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, tạo điều kiện giao thương rộng mở. Địa hình đa dạng với 77% diện tích là đồi núi, còn lại là đồng bằng và vùng cát ven biển, cho phép phát triển nhiều loại hình kinh tế. Tài nguyên đất phong phú với 10 nhóm đất chính, phù hợp cho việc đa dạng hóa cây trồng. Huyện cũng sở hữu tài nguyên khoáng sản đáng kể như đá vôi, cát trắng, và đặc biệt là nguồn nước khoáng nóng Bang nổi tiếng. Với đường bờ biển dài 30km, tiềm năng phát triển kinh tế biển và du lịch nghỉ dưỡng là rất lớn. Những yếu tố này là nền tảng quan trọng cho việc xây dựng một định hướng phát triển không gian Lệ Thủy bền vững, hài hòa giữa các ngành kinh tế.

1.2. Cơ sở pháp lý và vai trò của quy hoạch theo Luật Đất đai 2013

Công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ, đứng đầu là Luật Đất đai 2013. Luật quy định rõ các nguyên tắc, kỳ quy hoạch, và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc lập, thẩm định và phê duyệt. Bên cạnh đó, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình đã chi tiết hóa quy trình thực hiện. Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò là căn cứ pháp lý cao nhất để nhà nước thực hiện quản lý đất đai huyện Lệ Thủy, từ việc giao đất, thu hồi đất đến cho phép chuyển mục đích sử dụng. Nó đảm bảo tính thống nhất, công khai, minh bạch, hạn chế các xung đột và tranh chấp đất đai, tạo môi trường đầu tư ổn định và hấp dẫn.

II. Phân tích hiện trạng sử dụng đất huyện Lệ Thủy Thách thức tồn tại

Quá trình triển khai quy hoạch sử dụng đất huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011-2015 đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng cũng bộc lộ nhiều thách thức. Việc phân tích hiệu quả sử dụng đất cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa kế hoạch và thực tế. Nhóm đất nông nghiệp thực hiện vượt chỉ tiêu quy hoạch, phản ánh nỗ lực của huyện trong việc đảm bảo an ninh lương thực và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, đối với nhóm đất phi nông nghiệp, nhiều chỉ tiêu quan trọng như đất phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ lại đạt tỷ lệ thấp. Thực trạng này dẫn đến các "dự án treo", gây lãng phí nguồn lực đất đai và ảnh hưởng đến đời sống người dân trong vùng quy hoạch. Nguyên nhân chính của những tồn tại này đến từ công tác dự báo chưa sát với thực tế, nguồn vốn đầu tư hạn hẹp, và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các ngành. Việc đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất huyện Lệ Thủy là bước đi cần thiết để xác định các điểm nghẽn, từ đó đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp hơn, nâng cao tính khả thi và hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo.

2.1. Biến động cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 tại Lệ Thủy

Trong giai đoạn 2011-2015, cơ cấu sử dụng đất của huyện Lệ Thủy có sự biến động rõ rệt. Diện tích đất nông nghiệp được duy trì ổn định, thậm chí vượt kế hoạch nhờ các chính sách hạn chế chuyển đổi đất lúa và tích cực đưa đất chưa sử dụng vào sản xuất. Ngược lại, việc chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp diễn ra chậm hơn dự kiến. Mặc dù đất ở nông thôn và đất hạ tầng có tăng trưởng, nhưng các chỉ tiêu về đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa đạt yêu cầu. Điều này cho thấy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn vẫn còn nhiều khó khăn, chưa thu hút được nhiều dự án đầu tư lớn như kỳ vọng của quy hoạch ban đầu.

2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng đất Những tồn tại và nguyên nhân

Việc phân tích hiệu quả sử dụng đất chỉ ra rằng, trong khi đất nông nghiệp được khai thác tốt, thì hiệu quả sử dụng đất phi nông nghiệp còn hạn chế. Tình trạng quy hoạch treo, các dự án chậm triển khai là minh chứng rõ nét. Nguyên nhân của tồn tại này đa dạng, bao gồm: (1) Chất lượng quy hoạch chưa cao, tính dự báo còn yếu; (2) Thiếu nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án hạ tầng, giải phóng mặt bằng; (3) Sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác (xây dựng, giao thông) chưa thực sự gắn kết; (4) Công tác giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng như UBND huyện Lệ Thủy và phòng ban chuyên môn chưa được thực hiện thường xuyên, quyết liệt.

III. Hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Lệ Thủy đến năm 2020

Từ những phân tích về thực trạng, luận văn đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 một cách khoa học và thực tiễn. Việc điều chỉnh không chỉ là thay đổi các con số mà là một quá trình rà soát tổng thể, nhằm đưa quy hoạch bám sát hơn với nhu cầu phát triển của địa phương và khả năng huy động nguồn lực. Phương án điều chỉnh tập trung vào việc xác định lại các chỉ tiêu sử dụng đất cho từng ngành, đặc biệt là nhóm đất phi nông nghiệp. Các chỉ tiêu này được tính toán dựa trên dự báo tăng trưởng kinh tế, nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển không gian Lệ Thủy trong dài hạn. Một trong những nội dung cốt lõi của việc điều chỉnh là xây dựng một kế hoạch sử dụng đất Lệ Thủy hàng năm linh hoạt, có tính khả thi cao. Kế hoạch này phải ưu tiên các dự án trọng điểm, có khả năng tạo động lực phát triển, đồng thời loại bỏ hoặc tạm hoãn các dự án không khả thi để giải tỏa "quy hoạch treo". Quá trình điều chỉnh cần có sự tham gia ý kiến rộng rãi của cộng đồng và doanh nghiệp để đảm bảo tính đồng thuận và minh bạch.

3.1. Xác định lại chỉ tiêu và định hướng phát triển không gian Lệ Thủy

Phương án điều chỉnh đề xuất giảm một phần chỉ tiêu đất công nghiệp chưa khả thi và tăng diện tích cho các ngành dịch vụ, du lịch và hạ tầng xã hội. Định hướng phát triển không gian Lệ Thủy được xác lập lại theo hướng phát triển tập trung, hình thành các cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, các khu du lịch sinh thái ven biển và ven sông Kiến Giang. Việc quy hoạch xây dựng vùng huyện Lệ Thủy được tích hợp chặt chẽ hơn, đảm bảo sự kết nối đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu chức năng, tạo ra một không gian phát triển bền vững và hài hòa.

3.2. Cân đối quỹ đất và kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất tối ưu

Việc cân đối lại quỹ đất là nhiệm vụ trung tâm. Phương án điều chỉnh phải đảm bảo giữ vững diện tích đất trồng lúa theo chỉ tiêu quốc gia, đồng thời xác định các khu vực có thể chuyển mục đích sử dụng đất một cách hợp lý nhất. Kế hoạch chuyển đổi được xây dựng chi tiết cho từng năm, ưu tiên các dự án đã có chủ trương đầu tư, có nguồn vốn rõ ràng. Các thủ tục hành chính liên quan đến chuyển mục đích cần được đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước, tránh tình trạng chuyển đổi tự phát, phá vỡ quy hoạch chung.

IV. Top giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất Lệ Thủy

Để phương án điều chỉnh đi vào thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa các nhóm giải pháp mang tính đột phá và đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào kỹ thuật mà còn bao gồm cả cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện. Nhóm giải pháp về chính sách nhấn mạnh việc hoàn thiện các quy định của địa phương cho phù hợp với Luật Đất đai 2013, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho nhà đầu tư. Về kinh tế, cần đa dạng hóa nguồn vốn, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ đất. Giải pháp kỹ thuật tập trung vào việc nâng cao chất lượng công tác dự báo, ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống bản đồ quy hoạch Lệ Thủy số hóa trong quản lý. Quan trọng hơn cả là nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện, đề cao vai trò và trách nhiệm của UBND huyện Lệ ThủySở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia của người dân là yếu tố quyết định sự thành công của quy hoạch.

4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách và quản lý đất đai huyện Lệ Thủy

Cần xây dựng cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên của huyện. Công tác quản lý đất đai huyện Lệ Thủy phải được tăng cường, đặc biệt là việc công khai thông tin quy hoạch, minh bạch hóa các thủ tục hành chính. UBND huyện Lệ Thủy cần chủ động rà soát, kiến nghị điều chỉnh các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để đảm bảo quyền lợi cho người dân bị thu hồi đất, tạo sự đồng thuận xã hội cao trong quá trình triển khai dự án.

4.2. Giải pháp về vốn công nghệ và ứng dụng bản đồ quy hoạch Lệ Thủy

Giải pháp về vốn yêu cầu xây dựng danh mục dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư, kết hợp nguồn vốn ngân sách và vốn xã hội hóa. Về công nghệ, cần đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, tích hợp bản đồ quy hoạch Lệ Thủy với bản đồ địa chính. Việc này giúp công tác quản lý trở nên trực quan, chính xác, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu thông tin quy hoạch.

4.3. Lồng ghép yếu tố bảo vệ môi trường trong quy hoạch và thực thi

Một giải pháp không thể thiếu là tăng cường bảo vệ môi trường trong quy hoạch. Mọi dự án, đặc biệt là các dự án công nghiệp, khai khoáng, phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết và được thẩm định nghiêm ngặt. Quy hoạch cần dành quỹ đất hợp lý cho các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường như khu xử lý rác thải, nước thải. Việc thực thi quy hoạch phải đi đôi với giám sát chặt chẽ các tiêu chuẩn môi trường, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Lệ Thủy đi đôi với việc bảo vệ hệ sinh thái bền vững.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm quy hoạch “Quy hoạch là một hoạt động nhằm tạo ra một chuỗi có trật tự các hành động dẫn dắt tới sự thực hiện một hay nhiều mục tiêu đã dự kiến. Các kỹ thuật chính của quy hoạch là các văn bản tường trình được bổ sung theo nhu cầu những dự báo thống kê, những công thức toán, những đánh giá số lượng và những biểu bảng minh họa cho các quan hệ giữa các bộ phận khác nhau của dự án.

Nó có thể, nhưng không nhất thiết phải bao gồm các bản vẽ không gian chính xác của các đối tượng” [19]. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì quy hoạch đất đai là: “Việc bố trí, sắp xếp và sử dụng các loại đất đai một cách hợp lý để sản xuất ra nhiều nông sản chất lượng cao, hiệu quả kinh tế lớn. Quy hoạch đất đai chia làmhai loại: Quy hoạch đất đai cho các vùng, các ngành, và quy hoạch đất đai trong nội bộ xí nghiệp. Việc quy hoạch giữa các vùng, các ngành tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên và có mối liên hệ chặt chẽ của lực lượng sản xuất với phân vùng của cả nước.

Việt Nam đã và đang thực hiện quy hoạch lại đất đai trong nông nghiệp phục vụ cho yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế hàng hóa, khắc phục tính chất tự cấp, tự túc tồn tại trước đây”. Tuy nhiên quy hoạch đất đai không chỉ là đất nông nghiệp mà còn nhiều loại đất khác nữa nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và toàn vẹn lãnh thổ,. từ đó có thể nói quy hoạch sử dụng đất là: “Việc phân bố lại nguồn lực đất đai quốc gia trong giới hạn không gian và thời gian xác định với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của đất đai, bảo vệ tốt hệ sinh thái và bền vững của môi trường; quy hoạch sử dụng đất cũng là hệ thống các giải pháp mang tính kinh tế - kỹ thuật - pháp lý để quản lý tài nguyên và tài sản đất đai quốc gia” [6]. Mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất 1.

Mục tiêu Mục tiêu quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất và việc sử dụng hiệu quả và bền vững nhất tài nguyên đất đai - một tài nguyên hữu hạn. Có thể hiểu mục tiêu này cụ thể như sau: - Sử dụng có hiệu quả đất đai: Việc sử dụng có hiệu quả đất đai hết sức khác biệt giữa các chủ sử dụng đất. Cụ thể, với các cá nhân sử dụng đất thì việc sử dụng có PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 hiệu quả chính là việc thu được lợi ích cao nhất trên một đơn vị tư bản đầu tư trên một đơn vị diện tích đất. Còn đối với Nhà nước thì vấn đề hiệu quả của việc sử dụng đất mang tính tổng hợp hơn bao gồm cà nội dung: toàn vẹn lãnh thổ, an toàn lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa,.

- Sử dụng đất phải có tính hợp lý chấp nhận được: sử dụng đất đai phải có tính hợp lý và được xã hội chấp nhận. Những mục đích này bao gồm các vấn đề về an ninh lương thực, việc làm và đảm bảo thu nhập cho cư dân ở nông thôn. Sự cải thiện và phân phối lại đất đai có thể đảm bảo làm giảm sự không đồng đều về kinh tế giữa các vùng khác nhau, giữa các chủ sử dụng đất khác nhau và góp phần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo. - Tính bền vững: việc sử dụng đất bền vững là phương thức sử dụng đất mang lại hiệu quả, đáp ứng được các nhu cầu trước mắt đồng thời đảm bảo được tài nguyên đất đai đáp ứng được cho các nhu cầu sử dụng đất trong tương lai [9].

Nhiệm vụ Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất là: Phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đất phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành, phân bổ hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất; xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong những năm trước mắt. Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của mình. Vì vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.

Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 4 cấp: toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, nội dung quy hoạch sử dụng đất của từng cấp đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và khả năng tổ chức thực hiện của cấp đó; phân định rõ phạm vi, mức độ phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng mà quy hoạch của từng cấp phải thể hiện nhằm tránh sự trùng lặp trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất. Các nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. - Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Quy PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã. - Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả. - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu. - Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

- Dân chủ và công khai. - Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. - Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt [3]. Các căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 1.

Các văn bản của nhà nước - Căn cứ điều 21 đến điều 30 Luật Đất đai năm 2003 ra ngày 26/11/2003; - Căn cứ điều 35 đến điều 51 Luật Đất đai 2013 ra ngày 29/11/2013; - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định phương pháp định giá đất; - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định thu tiền sử dụng đất; - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; - Căn cứ Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính phục vụ quy hoạch sử dụng đất; PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1. Các văn bản của tỉnh Quảng Bình và huyện Lệ Thủy - Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020. - Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; - Quyết định số 1151/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủy đến năm 2020; - Quyết định số 2619/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) huyện Lệ Thủy; - Quyết định số 2865/QĐ- UBND ngày 18/11/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Bình đến năm 2030; - Quyết định số 2410/QĐ- UBND ngày 3/9/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình giai đoạn đến năm 2020; - Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2020; - Quyết định số 3796/QĐ-UBND ngày 04/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới xăng dầu tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; - Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 15/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; - Quyết định số 2730/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Quảng bình về việc phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch xây dựng thị trấn Kiến Giang và vùng phụ cận đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030; - Các Quyết định của UBND huyện Lệ Thủy về việc phê duyệt QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) các xã, thị trấn trong huyện Lệ Thủy; - Các Quyết định của UBND huyện Lệ Thủy về phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã của huyện Lệ Thủy; PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ