Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2008–2011 có nhiều biến động phức tạp. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008–2009 đã tác động trực tiếp đến hoạt động thương mại và vận tải. Bước sang năm 2010–2011, sự phục hồi kinh tế còn mong manh, nguy cơ lạm phát hai chữ số (theo cảnh báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF) cùng chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nước đã đẩy mặt bằng lãi suất cho vay ngân hàng lên mức 15–17%/năm. Đối với ngành vận tải biển, chi phí nhiên liệu chiếm tới 40% giá thành dịch vụ, trong khi giá cước vận tải chịu sự điều tiết và đăng ký với liên sở Tài chính – Giao thông Vận tải. Đến năm 2011, khủng hoảng chính trị tại Bắc Phi đẩy giá nhiên liệu tăng cao, thị trường vận tải biển quốc tế rơi vào tình trạng dư cung, giá thuê định hạn tàu trên 20.000 DWT giảm 30–40% so với cuối năm 2010, cùng với tỷ giá USD tăng 5,8%, tạo áp lực rất lớn lên chi phí vốn của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc là doanh nghiệp có ngành nghề chính là kinh doanh vận tải biển – một lĩnh vực đòi hỏi quy mô vốn đầu tư rất lớn cho phương tiện, đội tàu và cơ sở hạ tầng với thời gian thu hồi vốn dài. Mặc dù ban lãnh đạo đã thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn, công tác tài trợ của công ty vẫn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng quy mô, dẫn đến việc phải bỏ qua một số dự án lớn. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá thực trạng quản trị tài trợ, xác định nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị tài trợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc.
  2. Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị nguồn tài trợ tại công ty.
  3. Đánh giá tình hình quản trị nguồn tài trợ tại công ty trong 3 năm (2009, 2010, 2011), làm rõ kết quả đạt được, những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể để góp phần hoàn thiện công tác quản trị nguồn tài trợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản trị tài trợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc và các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị nguồn tài trợ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc, địa chỉ tại số 278, Tôn Đức Thắng, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011; số liệu sơ cấp được điều tra thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 15/04/2013 đến ngày 22/04/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết về quản trị tài trợ doanh nghiệp trên cơ sở các nội dung quản trị tài chính căn bản, bao gồm 4 chức năng: hoạch định, ra quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm soát nguồn tài trợ vốn kinh doanh.

Tác giả hệ thống hóa các nguồn tài trợ theo hai tiêu chí phân loại chính:

  • Căn cứ vào quyền sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung), các khoản nợ phải trả (vay ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, phát hành trái phiếu, vay người lao động, tín dụng thương mại, thuê tài sản) và các nguồn vốn khác (nợ tích lũy, vốn liên doanh, liên kết).
  • Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn:
    • Nguồn tài trợ ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm): Các khoản nợ tích lũy (lương chưa đến hạn, thuế phải nộp, tiền đặt cọc của khách hàng); tín dụng thương mại (sử dụng hối phiếu, lệnh phiếu); tín dụng ngân hàng (vay từng lần, vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng thấu chi, chiết khấu chứng từ có giá tính theo công thức $M_d = M \times [1 - (R_d \times T/360)] - C$, bao thanh toán); thuê vận hành (thuê hoạt động).
    • Nguồn tài trợ dài hạn (thời hạn trên 1 năm): Phát hành cổ phiếu thường (phát hành quyền mua/chứng quyền cho cổ đông hiện hữu, chào bán cho đối tác chiến lược, chào bán rộng rãi ra công chúng qua bảo lãnh phát hành); phát hành cổ phiếu ưu đãi (ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại); phát hành trái phiếu doanh nghiệp; thuê tài chính; vay trung và dài hạn ngân hàng/tổ chức tài chính (vay theo dự án đầu tư, vay trả góp, vay hợp vốn).

Về mô hình tài trợ, tác giả phân tích 3 phương án:

  • Phương án 1: Sử dụng toàn bộ nguồn dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản (rủi ro thấp, chi phí sử dụng vốn cao).
  • Phương án 2: Sử dụng nguồn dài hạn tài trợ cho tài sản thường xuyên và nguồn ngắn hạn cho tài sản tạm thời (rủi ro cao hơn, chi phí sử dụng vốn thấp hơn).
  • Phương án 3: Sử dụng nguồn dài hạn tài trợ cho toàn bộ tài sản thường xuyên cùng một bộ phận tài sản tạm thời (dự trữ an toàn), phần còn lại tài trợ bằng nguồn ngắn hạn (mức độ rủi ro và chi phí sử dụng vốn cân bằng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài trợ được tác giả xây dựng gồm: nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số tài trợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu), nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán lãi vay), chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$) và mức độ tác động của đòn bẩy tài chính ($DFL$). Đồng thời, tác giả chỉ ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (lạm phát, lãi suất, chính sách thuế, quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020) và môi trường bên trong (năng lực vốn, quy trình công nghệ với hơn 50 văn bản pháp quy, đội ngũ nhân sự với 15/20 cán bộ quản lý trung gian có trình độ đại học, quy chế tài chính và quan điểm của nhà quản lý).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2009, 2010, 2011; áp dụng phương pháp so sánh ngang/dọc, phương pháp tỷ trọng, phương pháp tỷ số tài chính, phương pháp phân tích và tổng hợp.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm khách quan: Sử dụng 6 mẫu "Phiếu điều tra chuyên sâu" với gần 50 câu hỏi, phát phiếu ngày 15/04/2013 và thu lại ngày 22/04/2013. Mẫu khảo sát gồm 4 cán bộ quản lý cấp cao (Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban Đầu tư phát triển, Phó phòng Tài chính - Kế toán) và 2 nhân viên phòng Tài chính - Kế toán (kế toán công nợ và kế toán viên).
    • Phỏng vấn chuyên gia: Sử dụng các câu hỏi mở đối với ban lãnh đạo và cán bộ phụ trách phòng Tài chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin về vướng mắc thực tế trong huy động và quản lý vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị tài trợ

Chương này tập trung làm rõ bản chất của nguồn tài trợ và quy trình quản trị tài trợ trong doanh nghiệp; phân tích chi tiết đặc điểm, ưu nhược điểm của các kênh tài trợ ngắn hạn (nợ tích lũy, tín dụng thương mại, các phương thức tín dụng ngân hàng, thuê hoạt động) và dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu, thuê tài chính, vay trung dài hạn); mô tả 3 mô hình phối hợp nguồn vốn tài trợ tài sản; xây dựng hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, chi phí sử dụng vốn và đòn bẩy tài chính; phân loại các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài chi phối đến quyết định tài trợ của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản trị tài trợ tại công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

Chương 2 trình bày quá trình hình thành từ Công ty Vận tải Thủy Bắc (thành lập ngày 03/06/1993), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc theo Quyết định số 2581/QĐ-BGTVT ngày 20/11/2006 của Bộ Giao thông Vận tải. Vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ đồng, sau đó tăng lên 64 tỷ đồng và đạt 114,560 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu gồm: Vốn Nhà nước chiếm 51%, nhà đầu tư chiến lược (Bảo Minh Sài Gòn) chiếm 8%, người lao động mua giá ưu đãi chiếm 6,3%, và các nhà đầu tư khác chiếm 34,7%. Sơ đồ tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Văn phòng, TCCB-LĐ, Tài chính kế toán, KTĐT-ĐN, Vận tải biển, Vật tư kỹ thuật, Thuyền viên, Pháp chế an toàn, Văn phòng Đảng - Đoàn, Ban QLDA xây dựng trường, Phòng QLDA XD nhà máy SC CN) và các chi nhánh, xí nghiệp, trung tâm trực thuộc.

Về cơ cấu tài sản giai đoạn 2009–2011, công ty duy trì tỷ trọng tài sản dài hạn (TSDH) lớn hơn tài sản ngắn hạn (TSNH), phù hợp với đặc thù vận tải biển:

  • Năm 2010 so với 2009: TSNH tăng 355.850 đồng (tăng 2,63%); TSDH tăng 125.216.430.567 đồng (tăng 3,74%).
  • Năm 2011 so với 2010: TSNH giảm 47.557 đồng (giảm 9,61%); TSDH tăng 287.311 đồng (tăng 9,4%, tỷ trọng TSDH tăng 2,38%, trong khi tỷ trọng TSNH giảm 6,13%).

Về kết quả kinh doanh:

  • Năm 2010 so với 2009: Tổng doanh thu tăng 596.642 đồng (tương ứng tăng 167,46%), doanh thu tài chính tăng 462,22%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 11.375.712.125 đồng (tăng 64,6%). Thu nhập khác tăng đột biến 60.720.210.024 đồng, chi phí khác tăng 46.378.217.867 đồng (tăng 1.227.585%). Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 46.130.057.295 đồng (tương ứng tăng 122,52%).
  • Năm 2011 so với 2010: Tổng doanh thu giảm 208.811 triệu đồng (giảm 27,95%), doanh thu tài chính giảm 11.821 triệu đồng (giảm 84,68%), chi phí quản lý giảm 23,28%, thu nhập khác tăng 26,6%, chi phí khác giảm 6,45%, lợi nhuận sau thuế giảm 70.390 đồng (giảm 84,68%).
STT Nhóm chỉ tiêu phân tích tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010
I Cơ cấu nguồn vốn
1 Hệ số nợ (%) 93,70 93,76 94,00 +0,06 +0,24
2 Hệ số tài trợ (%) 6,30 6,24 5,17 -0,06 -1,07
3 Hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu (%) 14,87 15,02 18,18 +0,15 +3,16
II Chi phí sử dụng vốn
1 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường và LN để lại ($r_e$) 7,80% 8,00% 8,50% +0,20% +0,50%
2 Chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$) 0,47% 0,50% 0,43% +0,03% -0,07%
III Đòn bẩy tài chính
1 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ($EBIT$ - đồng/nghìn đồng) — 102.016 16.417 — -85.599
2 Mức độ thay đổi ROE khi EBIT biến động 1% — 0,70% 0,80% — +0,10%
IV Khả năng thanh toán
1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (lần) 1,07 1,07 1,06 0,00 -0,01
2 Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,70 0,25 0,66 -0,45 +0,41
3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,54 0,04 0,02 -0,50 -0,02

Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp qua 6 phiếu điều tra cho thấy:

  • 5/6 phiếu nhận định tình hình tài chính của công ty đang gặp khó khăn/suy thoái.
  • 6/6 phiếu xác nhận nguồn huy động chủ yếu hiện nay là phát hành cổ phiếu và vay ngân hàng (chủ yếu vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đống Đa).
  • 3/6 phiếu đề xuất tìm kiếm thêm nguồn tài trợ qua thuê tài chính, thuê hoạt động, tín dụng thương mại.
  • Tổng Giám đốc phản ánh công ty chưa có chức danh Giám đốc Tài chính riêng, vướng mắc lớn nhất tập trung ở khâu tạo vốn và quản lý vốn.
  • Kế toán trưởng và cán bộ quản lý chỉ ra thủ tục vay vốn ngân hàng phức tạp, đòi hỏi tài sản thế chấp lớn, trong khi công ty chưa áp dụng hình thức thuê tài chính do chưa có phương án triển khai rõ ràng.

Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ tại công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được: sản lượng vận tải đạt 100% kế hoạch, doanh thu đạt 101% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 16,5 tỷ đồng (bằng 7,9 lần kế hoạch điều chỉnh là 2,08 tỷ đồng); tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt 1,12%; hoàn thành cơ bản công tác tái cấu trúc tổ chức và lập hồ sơ xin niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Đồng thời, chương này chỉ rõ 4 hạn chế lớn:

  1. Quy mô vốn điều lệ 114,56 tỷ đồng năm 2009 chỉ chiếm 2,9% trên tổng tài sản (trên 3.961 tỷ đồng) – mức tỷ lệ quá thấp khiến doanh nghiệp có nguy cơ bị xếp vào nhóm nợ xấu theo quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ năm 2010.
  2. Hệ số nợ rất cao và tăng liên tục (93,7% lên 94%), hệ số nợ/VCSH từ 14,87 lần lên 18,18 lần, phản ánh mức độ độc lập tài chính thấp.
  3. Khả năng thanh toán suy giảm, hệ số thanh toán nhanh giảm mạnh xuống 0,02 lần vào năm 2011; tài sản ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản kém.
  4. Công ty chưa chủ động đo lường tác động của đòn bẩy tài chính và chi phí sử dụng vốn cố định lên thu nhập mỗi cổ phần ($EPS$).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Phát hành thêm cổ phiếu để khai thác nguồn nội lực, tính toán đúng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất vào bài toán tăng vốn, giảm sự phụ thuộc vào nợ vay.
  • Giải pháp 2: Tăng cường tiếp cận các gói vay ưu đãi từ tổ chức tín dụng theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ (hỗ trợ 4% lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn ngành vận tải) và chương trình vay ưu đãi lãi suất 6,5%/năm cho 10 ngành hàng.
  • Giải pháp 3: Vận dụng và kiểm soát chặt chẽ đòn bẩy tài chính, chỉ sử dụng vốn vay cho các dự án có tỷ suất sinh lời cao hơn lãi suất nợ và khả năng thu hồi vốn an toàn.
  • Giải pháp 4: Mở rộng liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tài trợ vốn đầu tư, đổi mới phương tiện và chuyển giao công nghệ quản lý vận tải hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính và quản trị cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc trong giai đoạn 2009–2011 với hệ thống số liệu cụ thể:

  • Xác định tỷ lệ nợ phải trả luôn duy trì ở mức cao trên 93,7% tổng nguồn vốn (năm 2011 đạt 94,00%), dẫn đến hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 14,87 lần (năm 2009) lên 18,18 lần (năm 2011).
  • Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$) dao động từ 0,43% đến 0,50%, trong đó chi phí vốn cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại tăng từ 7,8% lên 8,5%.
  • Đánh giá mức độ nhạy cảm của đòn bẩy tài chính: năm 2010 khi $EBIT$ biến động 1% thì $ROE$ thay đổi 0,7%, năm 2011 mức độ tác động tăng lên 0,8%.
  • Phản ánh sự suy giảm nghiêm trọng của hệ số thanh toán nhanh từ 0,54 lần (năm 2009) xuống còn 0,02 lần (năm 2011).

Về mặt giải pháp, tác giả đã đưa ra các kiến nghị gắn liền với bối cảnh cơ chế chính sách của Nhà nước giai đoạn 2009–2011:

  • Định giá lại quyền sử dụng đất để gia tăng quy mô vốn điều lệ khi phát hành cổ phiếu mới, khắc phục tình trạng vốn điều lệ chỉ chiếm 2,9% tổng tài sản.
  • Đề xuất quy trình tiếp cận gói hỗ trợ lãi suất 4% theo Quyết định 443/QĐ-TTg ngày 04/04/2009 nhằm giảm áp lực chi phí trả lãi trong điều kiện lãi suất thị trường lên tới 15–17%.
  • Thiết lập nguyên tắc kiểm soát rủi ro khi dùng vốn vay tài trợ cho đội tàu trọng tải 15.000–20.000 tấn và tàu container.
  • Đề xuất hình thức liên doanh liên kết nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn tự có và nâng cao trình độ quản lý công nghệ vận tải biển.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính thứ cấp với điều tra khảo sát chuyên sâu (thu thập ý kiến từ cấp Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng đến nhân viên phụ trách công nợ), từ đó chỉ ra những điểm nghẽn cụ thể trong công tác quản trị tài trợ của một doanh nghiệp vận tải biển đang trong quá trình chuyển đổi sau cổ phần hóa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cỡ mẫu khảo sát nhỏ (6 phiếu điều tra chuyên sâu), chủ yếu mang tính chất thăm dò ý kiến định tính của đội ngũ quản lý và nhân sự phòng kế toán, chưa triển khai khảo sát trên diện rộng đối với các cổ đông bên ngoài hoặc các tổ chức tín dụng cấp vốn.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2009–2011), chưa phản ánh được các chu kỳ biến động tiếp theo của thị trường vận tải biển sau năm 2012.
  • Các phân tích về chi phí sử dụng vốn và hệ số đòn bẩy tài chính mới dừng lại ở việc tính toán theo công thức lý thuyết trên số liệu báo cáo kế toán, chưa xây dựng được mô hình định lượng xác định cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ý kiến đến các chủ nợ, ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng và các cổ đông chiến lược nhằm đánh giá đa chiều về uy tín tín dụng của công ty.
  • Cập nhật số liệu Báo cáo tài chính các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả thực tế của phương án tăng vốn điều lệ và kết quả niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích cấu trúc nguồn vốn, kỹ thuật tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$), phân tích đòn bẩy tài chính ($DFL$) và cách thức thiết kế bảng hỏi điều tra sơ cấp trong doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu về ngành Vận tải biển và Logistics: Tham khảo khung phân tích đặc thù tài chính của doanh nghiệp thâm dụng tài sản cố định (đội tàu, phương tiện vận tải đường thủy), nơi tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành.
  • Cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức vận dụng các chính sách ưu đãi lãi suất của Nhà nước (như Quyết định 443/QĐ-TTg) và phương án tái cấu trúc nguồn vốn thông qua phát hành cổ phiếu gắn liền với quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc tại thời điểm hoàn thành cổ phần hóa được phân bổ như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty đạt 114,560 tỷ đồng với cơ cấu gồm: Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ; nhà đầu tư chiến lược (Bảo Minh Sài Gòn) nắm giữ 8%; người lao động trong doanh nghiệp mua với giá ưu đãi chiếm 6,3%; các nhà đầu tư khác chiếm 34,7%.

2. Hệ số nợ và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty trong giai đoạn 2009–2011 biến động ra sao?
Hệ số nợ của công ty duy trì ở mức cao và tăng dần qua các năm: năm 2009 là 93,70%, năm 2010 là 93,76%, và năm 2011 đạt 94,00%. Tương ứng, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 14,87 lần (năm 2009) lên 15,02 lần (năm 2010) và đạt 18,18 lần (năm 2011).

3. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của công ty trong 3 năm nghiên cứu là bao nhiêu?
Chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$) của công ty được xác định lần lượt là 0,47% (năm 2009), tăng lên 0,50% (năm 2010) và giảm xuống 0,43% (năm 2011). Trong đó, chi phí sử dụng vốn cổ phần thường và lợi nhuận để lại ($r_e$) tăng từ 7,8% (năm 2009) lên 8,0% (năm 2010) và 8,5% (năm 2011).

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và vào thời gian nào?
Tác giả đã phát 6 mẫu "Phiếu điều tra chuyên sâu" với gần 50 câu hỏi từ ngày 15/04/2013 và thu lại ngày 22/04/2013. Đối tượng nhận phiếu gồm 4 cán bộ quản lý cấp cao (Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban Đầu tư phát triển, Phó phòng Tài chính - Kế toán) và 2 nhân viên thuộc phòng Tài chính - Kế toán.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản trị tài trợ tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Phát hành thêm cổ phiếu dựa trên việc đánh giá đúng tài sản và quyền sử dụng đất để tăng vốn điều lệ; (2) Tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi hỗ trợ 4% lãi suất theo Quyết định số 443/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; (3) Vận dụng và kiểm soát kỷ luật đòn bẩy tài chính khi vay vốn đầu tư; (4) Liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác để tài trợ vốn đổi mới công nghệ và phương tiện vận tải.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị tài trợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc trong giai đoạn 2009–2011 bằng việc kết hợp giữa lý luận tài chính doanh nghiệp với phân tích số liệu báo cáo tài chính và điều tra khảo sát thực tế. Công trình đã chỉ rõ thực trạng phụ thuộc lớn vào vốn nợ (hệ số nợ đạt 94%), tỷ lệ vốn điều lệ trên tổng tài sản ở mức thấp (2,9%) và năng lực thanh toán nhanh suy giảm mạnh. Các giải pháp đề xuất về phát hành cổ phiếu, tiếp cận chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, kiểm soát đòn bẩy tài chính và liên doanh liên kết có giá trị thực tiễn đối với công tác tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp vận tải biển trong giai đoạn hậu khủng hoảng.