Luận văn quản lý và hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia phần 1

Luận văn quản lý và hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số, kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia phần 1, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về giáo dục hiện đại.

Chuyên ngành

Quản lý và hỗ trợ người học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

kỷ yếu hội thảo

2022

342
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Luận Văn Quản Lý Và Hỗ Trợ Người Học Trong Chuyển Đổi Số - Kỷ Yếu Hội Thảo Quốc Gia Phần 1 là tài liệu quan trọng tập hợp các bài viết, nghiên cứu về chuyển đổi số trong giáo dục đại học. Tài liệu này được xuất bản bởi Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2022, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về các thách thức và cơ hội trong việc quản lý và hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số. Các bài viết trong kỷ yếu tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao hiệu quả quản lý sinh viên, đào tạo kỹ năng mềm, và tư vấn tâm lý học đường.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu

Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, giáo dục đại học đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi số để đáp ứng nhu cầu của xã hội và nền kinh tế. Luận Văn Quản Lý Và Hỗ Trợ Người Học Trong Chuyển Đổi Số nhằm mục tiêu cung cấp các giải pháp khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng quản lý và hỗ trợ người học. Các bài viết trong kỷ yếu tập trung vào việc ứng dụng CNTT trong quản lý sinh viên, đào tạo kỹ năng mềm, và tư vấn tâm lý học đường, đồng thời đề xuất các mô hình quản trị đại học hiện đại.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính

Kỷ yếu được chia thành 6 chủ đề chính: Chuyển đổi số trong quản lý và hỗ trợ người học, Chuyển đổi số trong đào tạo, Ứng dụng CNTT trong đào tạo kỹ năng mềm, Công tác tư vấn tâm lý học đường, Quan hệ Doanh nghiệp - Nhà trường - Người học, và Các vấn đề khác. Mỗi chủ đề bao gồm các bài viết nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể, phản ánh sự đa dạng và chiều sâu của các vấn đề liên quan đến chuyển đổi số trong giáo dục.

II. Chuyển đổi số trong quản lý và hỗ trợ người học

Chủ đề này tập trung vào việc ứng dụng CNTT để cải thiện hiệu quả quản lý sinh viên và hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số. Các bài viết đề cập đến việc xây dựng hệ thống quản lý sinh viên thông minh, ứng dụng AIBig Data để phân tích dữ liệu học tập, và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên.

2.1. Mô hình quản lý sinh viên thông minh

Bài viết của Bùi Huy Nhượng và cộng sự đề xuất mô hình quản lý sinh viên thông minh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Mô hình này ứng dụng CNTT để tự động hóa các quy trình quản lý, từ đăng ký học phần đến theo dõi kết quả học tập. Tác giả nhấn mạnh vai trò của chuyển đổi số trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và hỗ trợ sinh viên, đồng thời đề xuất các giải pháp để triển khai mô hình này trong thực tế.

2.2. Hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số

Bài viết của Nguyễn Thị Kim Loan phân tích các thách thức và cơ hội trong việc hỗ trợ người học tại Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG TP.HCM. Tác giả đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống hỗ trợ trực tuyến, ứng dụng AI để cá nhân hóa quá trình học tập, và nâng cao năng lực khai thác học liệu số của sinh viên.

III. Chuyển đổi số trong đào tạo

Chủ đề này tập trung vào việc ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp đào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục. Các bài viết đề cập đến việc sử dụng học trực tuyến, phòng học đa phương tiện, và bảo tàng ảo 3D để tạo ra môi trường học tập linh hoạt và hiệu quả.

3.1. Đào tạo trực tuyến và phòng học đa phương tiện

Bài viết của Hoàng Mạnh CườngVũ Đức Sáng phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến tại các trường đại học Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh vai trò của phòng học đa phương tiện trong việc tạo ra môi trường học tập tương tác và hiệu quả, đồng thời đề xuất các giải pháp để khắc phục các hạn chế hiện tại.

3.2. Ứng dụng bảo tàng ảo 3D trong đào tạo

Bài viết của Hà Tiến Linh giới thiệu mô hình bảo tàng ảo 3D được ứng dụng trong giảng dạy các môn lý luận chính trị tại Học viện An ninh Nhân dân. Tác giả nhấn mạnh vai trò của công nghệ này trong việc tạo ra trải nghiệm học tập sinh động và hấp dẫn, đồng thời đề xuất các giải pháp để nhân rộng mô hình này trong các trường đại học khác.

IV. Ứng dụng CNTT trong đào tạo kỹ năng mềm

Chủ đề này tập trung vào việc ứng dụng CNTT để đào tạo và nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên. Các bài viết đề cập đến việc sử dụng các phần mềm nguồn mở, ứng dụng Nearpod, và các công cụ trực tuyến khác để hỗ trợ quá trình đào tạo kỹ năng mềm.

4.1. Đào tạo kỹ năng mềm trực tuyến

Bài viết của Huỳnh Thị Diệu Trang phân tích sự cần thiết của việc đào tạo kỹ năng mềm trực tuyến cho sinh viên. Tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của các khóa học trực tuyến, bao gồm việc sử dụng các công cụ tương tác và tạo ra môi trường học tập linh hoạt.

4.2. Ứng dụng Nearpod trong đào tạo kỹ năng mềm

Bài viết của Phạm Thị Hải Yến giới thiệu ứng dụng Nearpod trong giảng dạy kỹ năng mềm. Tác giả nhấn mạnh vai trò của công cụ này trong việc tạo ra các bài giảng tương tác và hấp dẫn, đồng thời đề xuất các giải pháp để tích hợp Nearpod vào quá trình đào tạo kỹ năng mềm tại các trường đại học.

V. Công tác tư vấn tâm lý học đường

Chủ đề này tập trung vào việc ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tâm lý học đường. Các bài viết đề cập đến việc sử dụng các công cụ trực tuyến, mạng xã hội, và các ứng dụng di động để hỗ trợ sinh viên trong việc giải quyết các vấn đề tâm lý.

5.1. Ứng dụng CNTT trong tư vấn tâm lý học đường

Bài viết của Nguyễn Việt TiếnNguyễn Thị Anh Thư phân tích vai trò của CNTT trong việc nâng cao hiệu quả tư vấn tâm lý học đường tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả đề xuất các giải pháp để tích hợp các công cụ trực tuyến vào quá trình tư vấn, đồng thời nhấn mạnh vai trò của mạng xã hội trong việc hỗ trợ sinh viên.

5.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng mạng xã hội

Bài viết của Đoàn Thị Trang HiềnĐậu Minh Đức phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội đến sự hài lòng trong cuộc sống của sinh viên. Tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng mạng xã hội trong việc hỗ trợ tâm lý và học tập của sinh viên.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với hơn 66 năm xây dựng và phát triển, đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và cho đến nay là trường đầu ngành, trường trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. Lý luận về quản trị đại học hiện đại đã khẳng định sinh viên vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo. Để nâng cao chất lượng đào tạo của một trường đại học, song song với việc đổi mới hô hình quản trị đại học, đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo thì công tác quản lý sinh viên được coi là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu của các cơ sở đào tạo. Mặc khác, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia đóng vai trò then chốt, trọng yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo cơ chế tự chủ toàn diện với chiến lược: “Đến năm 2030, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành đại học tự chủ, đi tiên phong trong chuyển đổi số, có hệ thống quản trị hiện đại, thông minh và chuyên nghiệp đạt chuẩn kiểm định quốc tế. Trường là trung tâm thu hút đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, địa điểm làm việc của những chuyên gia hàng đầu trong đào tạo và nghiên cứu về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, là lựa chọn ưu tiên cao nhất của các học sinh xuất sắc có hoài bão và tâm huyết để đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội” (Nguồn: neu. Hiện nay, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, công tác quản lý sinh viên đang được áp dụng phân tán, chưa tập trung tại đơn vị chức năng mà còn rải rác ở các Khoa/Viện quản lý sinh viên. Mô hình này cơ bản được xây dựng để quản lý sinh viên theo hệ niên chế, tuy 3 nhiên từ khi chuyển đổi sang hình thức tín chỉ thì mô hình này trở nên không phù hợp với yêu cầu thực tế.

Chúng ta đang trong thời kỳ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các trường đại học đang dần chuyển đổi hình thức quản lý theo mô hình đại học thông minh, sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) là chìa khóa trong tất cả các khâu của quy trình quản lý. Bên cạnh đó, xu hướng cá nhân hóa trong đào tạo và cung cấp dịch vụ, đòi hỏi công tác quản lý sinh viên cần được nâng cao với nhiều dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ nhằm cung cấp thông tin một cách toàn diện, nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả. Trong thời gian qua các trường đại học đã không ngừng cải tiến, chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo niên chế sang đào tạo tín chỉ đáp ứng xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng. Sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các trường đại học trong nước và quốc tế, đòi hỏi các trường cần nâng cấp chất lượng đào tạo, dịch vụ để tăng cường sự hài lòng đối với sinh viên.

Vì vậy, cơ chế quản trị đại học nói chung và công tác phục vụ sinh viên nói riêng cần được đổi mới và hoàn thiện theo hướng chăm sóc và hỗ trợ sinh viên một cách toàn diện trong điều kiện ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Trên cơ sở các yếu tố tác động đã chỉ rõ ở trên, việc xây dựng mô hình mới trong công tác quản lý sinh viên nhằm đáp ứng với chiến lược phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 thực sự là yêu cầu cấp thiết để Trường hướng đến một mô hình quản trị đại học đẳng cấp trong khu vực và thế giới đúng với Triết lý giáo dục của Nhà trường, đó là: “Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng”. Cơ sở lý luận công tác quản lý sinh viên Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các quy định, các chính sách, các nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. Nói một cách khái quát, quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra.

Quản lý sinh viên là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của hệ thống tổ chức quản lý sinh viên thông qua các quy định, quy chế, các chính sách và bằng các phương pháp, biện pháp cụ thể, với những nội dung cụ thể nhằm đạt được các mục đích, yêu cầu của công tác quản lý sinh viên. Nội dung công tác quản lý sinh viên trong trường đại học bao gồm: công tác tổ chức hành chính (tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học; sắp xếp bố trí vào các lớp sinh viên; chỉ định Ban cán sự lớp lâm thời; làm thẻ cho sinh viên; tiếp nhận sinh viên vào ở nội trú; thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của sinh viên.); công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên (theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên; tổ chức thi đua, khen thưởng, kỷ luật sinh viên; tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên”; tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn học; tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống 4 cho sinh viên; tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với sinh viên; theo dõi công tác phát triển Đảng trong sinh viên; tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho sinh viên…); công tác y tế, thể thao; thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên; thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; thực hiện công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú… (Nguồn: Thông tư số 10/2016/TT- BGDĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên trong trường đại học gồm có: Hiệu trưởng (Phó Hiệu trưởng) phụ trách công tác học sinh - sinh viên (HSSV), đơn vị phụ trách công tác HSSV, cố vấn học tập, trợ lý và lớp sinh viên. Cơ sở pháp lý công tác quản lý sinh viên Công tác sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học. Xác định rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác sinh viên, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm tới công tác sinh viên.

Cùng với sự chỉ đạo thay đổi Luật Giáo dục cho phù hợp với thực tiễn giáo dục và sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số 4778/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 08/9/2003 về việc quy định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo theo quy định tại Nghị định số 85/2003/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác học sinh, sinh viên. Sau khi có Nghị định của Chính phủ, các trường đã chủ động kiện toàn bộ máy phụ trách công tác sinh viên theo hướng tập trung vào một đầu mối trên cơ sở sáp nhập các bộ phận làm công tác chính trị, công tác sinh viên thành Phòng Công tác chính trị - sinh viên, Phòng Quản lý sinh viên hoặc Phòng Công tác sinh viên. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành hàng loạt các văn bản quy định và hướng dẫn công tác sinh viên làm căn cứ pháp lý cho các trường tổ chức quản lý và triển khai công tác SV một cách thống nhất và có hiệu quả như: Thông tư số 10/2016/TT-BDGĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với các chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.

Dựa trên chiến lược cũng như quy định về phát triển Giáo dục đại học đã được đề cập trong Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học. Công tác quản lý sinh viên được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Ý thức được điều đó, trong những năm qua, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã không ngừng đổi mới nội dung, hình thức tổ chức công tác quản lý sinh viên. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý sinh viên của Nhà trường đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 3. Mô hình quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đang được phân hai cấp cấp Trường và cấp Khoa/Viện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Quản Lý Và Hỗ Trợ Người Học Trong Chuyển Đổi Số - Kỷ Yếu Hội Thảo Quốc Gia Phần 1 là một tài liệu chuyên sâu về quản lý và hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số. Tài liệu này tập trung vào các chiến lược và phương pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc ứng dụng công nghệ số. Các điểm nổi bật bao gồm việc phân tích các thách thức và cơ hội trong quá trình chuyển đổi số, cũng như đề xuất các giải pháp quản lý và hỗ trợ người học một cách tối ưu. Đọc tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức chuyển đổi số có thể tác động tích cực đến giáo dục và cách để tận dụng tối đa các công cụ số trong quản lý học tập.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học, một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chuyển đổi số trong giáo dục đại học. Ngoài ra, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên trường đại học ngân hàng TP Hồ Chí Minh cũng cung cấp những góc nhìn thú vị về tác động của công nghệ đến giáo dục. Cuối cùng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường tác động của kiến thức kỹ thuật số đến kết quả học tập của sinh viên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của kỹ thuật số trong việc cải thiện kết quả học tập.