Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Lê Văn Tân, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Minh Hùng tại Trường Đại học Vinh (bảo vệ năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9140114), tập trung vào đề tài: "Quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học".

Về tính cấp thiết, tác giả xác định chuyển đổi số là xu thế tất yếu của giáo dục đại học trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đồng thời là yêu cầu bắt buộc nhằm triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ), Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030" (Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ) và Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2022). Tuy nhiên, thực tế triển khai chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục đại học còn thiếu đồng bộ và lúng túng về mặt quản lý: chưa xác định rõ nội dung cốt lõi, yêu cầu chuẩn hóa, quy trình thực hiện cũng như cơ chế kiểm soát và đánh giá kết quả.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù các công trình trong và ngoài nước đã tiếp cận chuyển đổi số ở các góc độ công nghệ, hạ tầng kỹ thuật hoặc phương pháp giảng dạy đơn lẻ, nhưng hầu như chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu một cách toàn diện mô hình quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo tại trường đại học dưới góc độ chu trình quản lý chất lượng ở cấp độ bài báo khoa học hay luận án tiến sĩ.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chuyển đổi số, quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo, đề xuất các giải pháp quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học theo chu trình PDCA nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học.

Giả thuyết khoa học: Chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học là xu thế tất yếu, một yêu cầu bắt buộc để thực hiện chương trình chuyển đổi số quốc gia. Mặc dù trong thời gian qua các trường đại học nước ta đã quan tâm chỉ đạo triển khai chuyển đổi số trong nhà trường nói chung và trong hoạt động đào tạo nói riêng nhưng việc làm này còn thiếu tính đồng bộ, hiệu quả chưa cao. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi dựa trên chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act); đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế của từng trường đại học thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:

  • Nhiệm vụ 5.1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học theo chu trình PDCA.
  • Nhiệm vụ 5.2: Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học.
  • Nhiệm vụ 5.3: Đề xuất giải pháp quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm 01 giải pháp.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học theo chu trình PDCA.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi loại hình: Chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo hệ đại học chính quy.
  • Về nội dung chuyên môn: Tập trung vào 05 hoạt động đào tạo then chốt: (1) Phát triển chương trình đào tạo; (2) Quản lý công tác tuyển sinh và nhập học; (3) Phát triển học liệu; (4) Tổ chức hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá; (5) Quản lý kết quả học tập và cấp phát văn bằng.
  • Địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học công lập thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam: Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Trường Đại học Vinh.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của 05 trường đại học trên.
  • Thời gian nghiên cứu dữ liệu: Từ năm 2020 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về sự cần thiết và thách thức của chuyển đổi số giáo dục đại học:

  • Mehmet Yavuz, Selcuk Karaman (2020, 2021) và A. Uvarov (2019) khẳng định chuyển đổi số trong giáo dục đại học là quá trình tất yếu làm thay đổi nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo trong bối cảnh kinh tế số. Voronin và Saienko xem chuyển đổi số là bộ phận cấu thành của việc hiện đại hóa giáo dục đại học.
  • Kết quả khảo sát của tổ chức HolonIQ phối hợp với Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (Inter-American Development Bank) năm 2021 tại 10.000 trường đại học khu vực Mỹ Latinh và Ca-ri-bê chỉ ra 76% người được hỏi nhận định chuyển đổi số rất quan trọng và 15% nhận định chuyển đổi số quan trọng đối với nhà trường.
  • Về thách thức, Vincenzo Maltese chỉ ra vấn đề phân mảnh và đa dạng hóa dữ liệu; Cem Cantekin, Ceren Cubukcu Cerasi nêu tâm lý ngại thay đổi và hạn chế kỹ năng số; Bogdan Fleaca, Elena Fleaca, Sanda Maiduc đề cập đến rào cản chi tiêu công thấp và trình độ kỹ thuật chưa đồng đều.
  • Ở Việt Nam, Vũ Hải Quân phân tích các thách thức về mức độ sẵn sàng, chi phí đầu tư ban đầu và băng thông hạ tầng mạng; Bùi Thị Huế và cộng sự, Tô Hồng Nam, Nguyễn Thị Thu Vân, Nguyễn Vĩnh An, Bùi Thị Nga, Lê Vũ Toàn, Lưu Đức Long, Phạm Quang Trình nhấn mạnh đến việc xây dựng môi trường số và năng lực công nghệ của đội ngũ cán bộ.

Nhóm nghiên cứu về chuyển đổi số trong các hoạt động đào tạo cụ thể:

  • Về mô hình đào tạo trực tuyến: Picciano nghiên cứu mô hình đa phương thức; George Siemens phát triển mô hình Kết nối (Connectivism); Linda Harasim xây dựng mô hình Học tập hợp tác trực tuyến (Online Collaborative Learning). Tại Việt Nam, Ngô Thị Lan Anh và Hoàng Minh Đức, Nguyễn Minh Tân, Huỳnh Đệ Thự phân tích việc kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, cùng yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật của hệ thống LMS.
  • Về dạy học và học liệu: L. Castro Benavides và cộng sự, B. Yakovenko, Olha Pinchuk phân tích việc ứng dụng video bài giảng, phần mềm họp trực tuyến, phòng thí nghiệm ảo và hệ thống MOOCs; FSI, Ngô Thị Thu Dung xác định các cấu phần thay đổi trong mô hình dạy học; Kuzu, Öz phân tích hình thức tự học theo nhịp độ (self-paced learning) và tương tác phản hồi trực tuyến của người học; Roslind Xaviour Thambusamy, Chanin Tungpantong, B. Schonfeld, Nguyễn Hoàng làm rõ cấu phần hạ tầng vật lý và hạ tầng logic.

Nhóm nghiên cứu về quản lý chuyển đổi số trong đào tạo:

  • Peter Van Gils, Sukanta Sarkar nhận định công nghệ làm thay đổi phương thức quản lý hành chính học vụ; B. Yakovenko và cộng sự đề xuất giải pháp quản lý tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) nhận diện khuôn mặt và Blockchain xác thực bằng cấp; Lehmann phân tích việc tự động hóa tuyển sinh và ứng dụng chatbot; Tømte và cộng sự nhấn mạnh quản lý kết quả học tập tự động và phát hiện gian lận thi cử; Phùng Thế Vinh đề xuất mô hình đào tạo định hướng khởi nghiệp "5 trong 1" gắn với chuẩn đầu ra công dân 4.0; Ngô Thị Lan Anh và Hoàng Minh Đức khái quát 06 nội dung quản lý chuyển đổi số trong đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh công nghệ thông tin, ứng dụng công cụ phần mềm hoặc kỹ thuật giảng dạy riêng lẻ. Còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về nội dung quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học; đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào xây dựng khung quản lý chuyển đổi số tích hợp trọn vẹn theo 04 bước của chu trình PDCA gắn với bộ công cụ tiêu chí đánh giá kết quả chuyển đổi số trong đào tạo và khung năng lực số của giảng viên. Luận án lựa chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng luận điểm dựa trên ba trục khái niệm và mô hình:

  1. Khái niệm chuyển đổi số: Tiếp cận định nghĩa theo Cẩm nang chuyển đổi số của Bộ Thông tin và Truyền thông và tác giả Hồ Tú Bảo, chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số; phân biệt rõ với quá trình tin học hóa (số hóa quy trình cũ).
  2. Tiếp cận hoạt động đào tạo theo quy trình hệ thống: Hoạt động đào tạo tại trường đại học được cấu trúc thành 04 thành tố: Các yếu tố đầu vào (giảng viên, người học, chương trình, cơ sở vật chất); Quá trình tổ chức đào tạo (xây dựng kế hoạch, dạy học, kiểm tra đánh giá); Kết quả đầu ra (tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm, mức độ đáp ứng chuẩn năng lực); Môi trường vận hành (thể chế chính trị, pháp lý, tác động khoa học công nghệ).
  3. Chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act): Luận án vận dụng chu trình 04 giai đoạn của Deming làm khung phân tích cốt lõi cho hoạt động quản lý:
    • Plan (Lập kế hoạch chuyển đổi số hoạt động đào tạo);
    • Do (Tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi số);
    • Check (Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số);
    • Act (Điều chỉnh, cải tiến quá trình chuyển đổi số).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện phối hợp đa phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật; phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để thu thập dữ liệu định lượng từ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên tại 05 trường đại học; khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên nhằm đào sâu nguyên nhân của các tồn tại, khó khăn.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp thực tế chỉ đạo triển khai chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục đại học.
    • Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm 01 giải pháp cụ thể trong thực tế để đối chứng hiệu quả.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý số liệu khảo sát, tính toán các đại lượng thống kê mô tả: giá trị điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn (ĐLC), xếp hạng thứ bậc và so sánh mức độ đánh giá.

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm số liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra thực tế đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên tại 05 trường đại học công lập đại diện cho ba miền và hệ thống cơ sở dữ liệu văn bản pháp quy từ Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, chuẩn mực lý luận về chuyển đổi số và quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo:

  • Xác định 06 ý nghĩa của chuyển đổi số trong đào tạo: (1) Tạo môi trường giáo dục linh hoạt; (2) Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học; (3) Đa dạng hóa nguồn học liệu số và nâng cao chất lượng học liệu; (4) Tăng khả năng tương tác và trải nghiệm trong dạy học; (5) Tạo cơ hội bình đẳng cho người học; (6) Giảm chi phí đào tạo.
  • Xác định 04 mục đích chính: Góp phần thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và Đề án 131/QĐ-TTg; Triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số; Nâng cao chất lượng đào tạo; Nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo.
  • Khái quát 05 nội dung cốt lõi của chuyển đổi số trong đào tạo:
    1. Phát triển chương trình đào tạo: Đổi mới phương thức thu thập và phân tích dữ liệu nhu cầu nhân lực, cập nhật chuẩn đầu ra đáp ứng năng lực số, tích hợp phản hồi từ cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.
    2. Tuyển sinh và nhập học: Chuyển đổi phương thức quảng bá bằng công nghệ số (trợ lý ảo, chatbot), tự động hóa quy trình xét tuyển, triển khai thủ tục nhập học trực tuyến.
    3. Phát triển học liệu: Chuyển đổi học liệu truyền thống sang định dạng số, phát triển kho tài nguyên dùng chung, liên thông thư viện số và tài nguyên giáo dục mở.
    4. Hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá: Triển khai hệ thống dạy học trực tuyến (LMS, LCMS), cá nhân hóa học tập, thực hiện thi và đánh giá trên máy tính và trực tuyến.
    5. Quản lý kết quả học tập và cấp phát văn bằng: Số hóa sổ điểm, quản lý hồ sơ học tập xuyên suốt và áp dụng công nghệ số xác thực văn bằng.
  • Mô hình hóa nội dung quản lý chuyển đổi số theo chu trình PDCA bao gồm: Lập kế hoạch chuyển đổi số đào tạo; Tổ chức thực hiện kế hoạch đồng bộ và phân cấp; Đánh giá kết quả chuyển đổi số theo chuẩn tiêu chí; Điều chỉnh, tối ưu hóa các quy trình đào tạo trên môi trường số; đồng thời quản lý các điều kiện bảo đảm (nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, tài chính, thể chế, văn hóa số).

Chương 2: Thực trạng quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại 05 trường đại học công lập (Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Trường Đại học Vinh):

TT Tên cơ sở giáo dục đại học khảo sát Địa bàn
1 Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM Miền Nam
2 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Miền Bắc
3 Trường Đại học Hồng Đức Miền Trung
4 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh Miền Trung
5 Trường Đại học Vinh Miền Trung

Dữ liệu xử lý trên SPSS 22.0 thể hiện các kết quả thực trạng:

  • Về nhận thức: Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên đều nhận thức được tính cấp thiết và ý nghĩa của chuyển đổi số trong đào tạo, tuy nhiên mức độ nhận thức giữa các nhóm đối tượng và giữa các trường chưa hoàn toàn đồng đều; vẫn còn tâm lý ngại thay đổi phương pháp làm việc truyền thống ở một bộ phận nhân sự.
  • Về thực hiện các nội dung chuyển đổi số trong đào tạo: Hoạt động tuyển sinh trực tuyến và quản lý kết quả học tập đạt mức độ thực hiện cao nhất nhờ có quy trình phần mềm sẵn có. Ngược lại, hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo hướng số hóa và việc phát triển, chia sẻ học liệu số dùng chung đạt mức độ thấp nhất; các đơn vị còn thiếu kho tài nguyên liên thông.
  • Về thực trạng quản lý theo chu trình PDCA:
    • Khâu Lập kế hoạch (Plan): Nhiều trường đã ban hành kế hoạch tổng thể nhưng các chỉ tiêu cho hoạt động đào tạo cụ thể chưa thật sát với điều kiện thực tế của từng khoa, bộ môn.
    • Khâu Thực hiện (Do): Triển khai còn thiếu tính liên kết giữa các phòng ban; việc phối hợp giữa đơn vị quản lý công nghệ thông tin và đơn vị chuyên môn đào tạo chưa thông suốt.
    • Khâu Kiểm tra, đánh giá (Check): Là khâu yếu nhất trong chu trình; các trường đại học khảo sát chưa ban hành được bộ tiêu chí định lượng chuẩn để đánh giá kết quả chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo, dẫn đến việc đánh giá chủ yếu mang tính định tính.
    • Khâu Cải tiến, điều chỉnh (Act): Chưa được thực hiện thường xuyên do thiếu thông tin định lượng từ khâu kiểm tra.
  • Về các điều kiện đảm bảo: Hạ tầng máy chủ, đường truyền mạng và các phần mềm chuyên dụng chưa đồng bộ; nguồn ngân sách đầu tư cho chuyển đổi số còn eo hẹp; năng lực số của một bộ phận giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy trên môi trường số.

Chương 3: Giải pháp quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học

Trên cơ sở 05 nguyên tắc (Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính hiệu quả; Đảm bảo tính khả thi), tác giả đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý chuyển đổi số hoạt động đào tạo:

Nội dung cụ thể của 06 giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức: Đổi mới tư duy quản lý, tổ chức tập huấn về văn hóa số, quy tắc ứng xử trên môi trường mạng và tầm quan trọng của số hóa quy trình đào tạo.
  2. Lập kế hoạch (Plan): Xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động chi tiết theo lộ trình; phân định rõ chỉ tiêu định lượng, trách nhiệm của từng khoa/phòng và nguồn lực thực hiện.
  3. Tổ chức thực hiện (Do): Triển khai đồng bộ các hợp phần đào tạo (tuyển sinh số, học liệu số, dạy học số, văn bằng số) có sự phân cấp thẩm quyền rõ ràng giữa cấp trường và cấp khoa.
  4. Kiểm tra, đánh giá (Check): Xây dựng và ban hành "Bộ tiêu chí đánh giá kết quả triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số" cùng bảng mô tả quy trình đánh giá kết quả định kỳ.
  5. Cải tiến, điều chỉnh (Act): Xây dựng quy trình xử lý phản hồi từ dữ liệu học tập, tối ưu hóa các phần mềm nghiệp vụ và sửa đổi quy chế quản lý đào tạo nội bộ.
  6. Bảo đảm điều kiện: Xây dựng hạ tầng dữ liệu tập trung; ban hành "Khung năng lực số của giảng viên đại học" để chuẩn hóa đào tạo bồi dưỡng đội ngũ; đa dạng hóa nguồn tài chính.

Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi: Dữ liệu điều tra khẳng định cả 06 nhóm giải pháp đều đạt điểm đánh giá rất cao về mức độ cần thiết và tính khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.

Thử nghiệm giải pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp: "Hệ thống quản lý và xác thực văn bằng trực tuyến" tại Trường Đại học Vinh. Kết quả đối chứng giữa phương pháp thủ công truyền thống và phương pháp ứng dụng công nghệ chuyển đổi số (xác thực số/công nghệ chuỗi khối) cho thấy hệ thống mới giúp giảm thiểu thời gian tra cứu, tiết kiệm chi phí in ấn/xác minh, ngăn chặn làm giả văn bằng và tăng mức độ hài lòng của cán bộ quản lý, sinh viên và nhà tuyển dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học theo chu trình quản lý chất lượng PDCA.
  • Làm rõ cấu trúc 05 nội dung cốt lõi của chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo đại học chính quy (phát triển chương trình; tuyển sinh và nhập học; phát triển học liệu; dạy học và kiểm tra đánh giá; quản lý kết quả học tập và cấp bằng).
  • Xây dựng thành công hai công cụ khoa học phục vụ quản lý:
    • "Bộ tiêu chí đánh giá kết quả triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số" (kèm quy trình đánh giá).
    • "Khung năng lực số của giảng viên đại học" làm căn cứ xây dựng chuẩn nhân sự giảng dạy trong kỷ nguyên số.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng toàn diện về chuyển đổi số và quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo tại 05 trường đại học công lập thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam; chỉ ra những điểm nghẽn về hạ tầng, sự thiếu hụt tiêu chí kiểm tra và rào cản năng lực số.
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ theo chu trình PDCA có tính ứng dụng thực tiễn cao, có thể mở rộng áp dụng cho quản lý các hoạt động khác trong trường đại học.
  • Triển khai thử nghiệm thành công mô hình hệ thống quản lý, cấp phát và xác minh văn bằng trực tuyến tại Trường Đại học Vinh, cung cấp minh chứng thực nghiệm về hiệu quả giảm thiểu chi phí và thời gian vận hành.

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện hành lang pháp lý, quy định tiêu chuẩn kỹ thuật về trường đại học số; ban hành khung năng lực số cấp quốc gia cho giảng viên và sinh viên; xây dựng nền tảng học liệu số dùng chung và liên thông cơ sở dữ liệu văn bằng chứng chỉ quốc gia.
  • Đối với các trường đại học: Ban hành chiến lược chuyển đổi số gắn với lộ trình đào tạo cụ thể; đầu tư đồng bộ hạ tầng số và hệ thống an toàn thông tin; ban hành bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số nội bộ; tổ chức bồi dưỡng năng lực số thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.
  • Đối với cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên: Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng số; tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng số và sử dụng thành thạo các nền tảng công nghệ quản lý học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Khảo sát thực trạng mới chỉ giới hạn ở 05 trường đại học công lập, chưa bao quát khối các trường đại học ngoài công lập hoặc các cơ sở đào tạo đặc thù.
  • Về phạm vi chuyên môn, luận án chỉ tập trung vào đào tạo hệ đại học chính quy; chưa mở rộng sang hệ vừa làm vừa học và đào tạo sau đại học.
  • Trong số các giải pháp đề xuất, do điều kiện thời gian và nguồn lực, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 01 nội dung giải pháp cụ thể (hệ thống quản lý và xác thực văn bằng) tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Vinh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học tư thục, các viện nghiên cứu có đào tạo đại học và sau đại học.
  • Nghiên cứu mô hình quản lý chuyển đổi số áp dụng cho các hệ đào tạo từ xa, vừa làm vừa học và các chương trình liên kết quốc tế.
  • Tiếp tục thử nghiệm các giải pháp còn lại, đặc biệt là việc ứng dụng thực tế Bộ tiêu chí đánh giá kết quả chuyển đổi số hoạt động đào tạo và Khung năng lực số giảng viên trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng): Có thể trực tiếp sử dụng Bộ tiêu chí đánh giá kết quả triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số và mô hình chu trình PDCA để rà soát, kiểm chuẩn và cải tiến quy trình quản lý đào tạo tại đơn vị.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo luận cứ thực tiễn và các đề xuất về hành lang pháp lý, quy chuẩn dữ liệu liên thông văn bằng để xây dựng các văn bản hướng dẫn quốc gia.
  • Giảng viên các trường đại học: Sử dụng Khung năng lực số làm công cụ tự đánh giá, định hướng bồi dưỡng các kỹ năng giảng dạy, tương tác và biên soạn học liệu đa phương tiện trên môi trường số.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết hệ thống, thiết kế bảng hỏi và phương pháp ứng dụng phần mềm SPSS trong việc phân tích các chỉ số quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học tập trung vào những nội dung trọng tâm nào? Tác giả phân định 05 nội dung cốt lõi: (1) Phát triển chương trình đào tạo; (2) Quản lý công tác tuyển sinh và nhập học; (3) Phát triển học liệu; (4) Tổ chức hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá; (5) Quản lý kết quả học tập và cấp phát văn bằng.

2. Chu trình PDCA được vận dụng vào quản lý chuyển đổi số hoạt động đào tạo như thế nào? Chu trình được cụ thể hóa thành 04 bước liên tục: Lập kế hoạch chuyển đổi số hoạt động đào tạo phù hợp thực tế (Plan) $\rightarrow$ Triển khai thực hiện kế hoạch thống nhất, đồng bộ, phân cấp hợp lý (Do) $\rightarrow$ Xây dựng và sử dụng bộ tiêu chí đánh giá kết quả chuyển đổi số (Check) $\rightarrow$ Điều chỉnh, cải tiến quá trình chuyển đổi số theo hướng tối ưu (Act).

3. Khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai tại những trường nào và bằng công cụ gì? Khảo sát thực hiện tại 05 trường đại học: ĐH Bách khoa (ĐHQG TP.HCM), ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Hồng Đức, ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh và ĐH Vinh; dữ liệu định lượng thu thập qua phiếu hỏi và được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 (tính điểm trung bình $\bar{X}$ và độ lệch chuẩn ĐLC).

4. Hai công cụ quản lý cụ thể do tác giả tự xây dựng trong luận án là gì? Đó là: (1) "Bộ tiêu chí đánh giá kết quả triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số" (kèm bảng mô tả quy trình đánh giá kết quả); và (2) "Khung năng lực số của giảng viên đại học".

5. Giải pháp nào đã được luận án đưa vào thử nghiệm thực tế và tại cơ sở nào? Tác giả đã triển khai thử nghiệm hệ thống quản lý, cấp phát và xác minh văn bằng trực tuyến ứng dụng công nghệ số tại Trường Đại học Vinh; kết quả khẳng định tính ưu việt về thời gian, chi phí và khả năng xác thực chống làm giả so với phương pháp thủ công truyền thống.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Tân đã giải quyết thành công vấn đề quản lý chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo ở trường đại học trên cả bình diện lý luận và thực tiễn. Bằng việc xây dựng khung tiếp cận theo chu trình quản lý chất lượng PDCA, luận án đã định hình rõ nét 05 nội dung chuyên môn cần chuyển đổi số và đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ. Những công cụ cụ thể như Bộ tiêu chí đánh giá kết quả chuyển đổi số đào tạo và Khung năng lực số của giảng viên, cùng kết quả thử nghiệm xác thực văn bằng trực tuyến tại Trường Đại học Vinh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đổi mới quản trị đại học hiện nay.